Bài 4. Quyền bình đẳng của công dân trong một số lĩnh vực của đời sống xã hội

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Linh
Ngày gửi: 22h:13' 10-11-2014
Dung lượng: 7.6 MB
Số lượt tải: 1626
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Linh
Ngày gửi: 22h:13' 10-11-2014
Dung lượng: 7.6 MB
Số lượt tải: 1626
Số lượt thích:
0 người
Giáo dục công dân 12
Bài thuyết trình - TỔ 1
Bài 4:
QUYỀN BÌNH ĐẲNG CỦA CÔNG DÂN TRONG MỘT SỐ LĨNH VỰC CỦA ĐỜI SỐNG XÃ HỘI
Bài 4: Công dân bình đẳng trong một số lĩnh vực khác
Nội dung
Bình đẳng trong hôn nhân và gia đình
Bình đẳng trong lao động
Bình đẳng trong kinh doanh
1. Bình đẳng trong hôn nhân và gia đình
a.Thế nào là bình đẳng trong hôn nhân và gia đình
Hôn nhân là quan hệ giữa vợ và chồng sau khi đã kết hôn.
Hôn nhân nhằm mục đích xây dựng gia đình hạnh phúc, hòa thuận, và thực hiện chức năng sinh con, nuôi dạy con, tổ chức đời sống vật chất và tinh thần của gia đình. Một trong những nguyên tắc của chế độ hôn nhân và gia đình ở nước ta là bình đẳng giữa vợ và chồng, bình đẳng giữa các thành viên trong gia đình.
Thế nào là bình đẳng trong hôn nhân gia đình?
- Là bình đẳng về nghĩa vụ và quyền giữa vợ, chồng và giữa các thành viên trong gia đình.
Bình đẳng trong hôn nhân và gia đình có những nguyên tắc nào ?
. Cỏc nguyờn t?c
Dõn ch?
Cụng b?ng
Tễn tr?ng l?n nhau
Khụng phõn bi?t d?i x? trong cỏc m?i quan h? v ph?m vi gia dỡnh v xó h?i
b. Nội dung bình đẳng trong hôn nhân và gia đình
Bình đẳng giữa vợ và chồng
Bình đẳng giữa cha mẹ và con
Bình đẳng giữa ông bà và cháu
Bình đẳng giữa anh, chị, em
Bỡnh d?ng gi?a v? ch?ng
L?a ch?n noi cu trỳ.
Tụn tr?ng quy?n t? do tớn ngu?ng
tụn giỏo c?a nhau.
Giỳp d? v t?o di?u ki?n cho nhau
phỏt tri?n m?i m?t.
Cựng bn b?c, l?a ch?n s? d?ng bi?n
phỏp k? ho?ch húa gd phự h?p.
Cham súc con ?m theo theo quy
d?nh c?a phỏp lu?t.
Tễn tr?ng v gi? gỡn danh d? nhõn ph?m uy tớn c?a nhau.
Trong quan h? nhõn thõn
Những nạn nhân của bạo hành gia đình
Tuy nhiên vẫn còn nhiều tình trạng bạo lực, sự thiếu tôn trọng.... giữa vợ và chồng
Tình trang bạo lực trong gia đình mà nạn nhân
là phụ nữ, trẻ em. Theo em có phải là biểu hiên
bất bình đẳng hay không? Vì sao?
Quan hệ tài sản.
- Vợ,chồng có quyền và nghĩa vụ ngang nhau trong sở hưu tài sản chung, thể hiện ở các quyền chiếm hữu và định đoạt.
Những tài sản chung của vợ và chồng mà pháp luật quy định phải đăng kí quyền sở hữu phải ghi tên cả hai vợ chồng.
Việc mua, bán,đổi,cho vay,mượn & những giao dịch dân sự khác liên quan đến tài sản chung,có giá trị lớn hoặc là nguồn sống của gia đình ,việc dùng tài sản chung để đầu tư kinh doanh phải được bàn bạc,thỏa thuận giữa hai vợ chồng
Trong quan h? ti s?n
Ti s?n chung:cú quy?n
v nghia v? ngang nhau
s? h?u ti s?n chung.
Ti s?n riờng:v? ch?ng
cú quy?n cú ti s?n riờng
v cú quy?n chi?m h?u d?nh
do?t ti s?n c?a riờng mỡnh.
Tài sản riêng (Tài sản riêng của ai thì thuộc quyền sở hữu của người đó.
Quan hệ vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân
Vợ chồng bình đẳng với nhau
Trong quan hệ thân nhân
Trong quan hệ tài sản
Có nghĩa vụ và quyền ngang nhau
* Bình đẳng giữa cha mẹ và con.
Đối với cha mẹ( kể cả bố dượng, mẹ kế):
+ Có quyền và nghĩa vụ ngang nhau đối với con cái, cùng nhau thương yêu,nuôi dưỡng,chăm sóc,giáo dục và bảo vệ quyền lợi hợp pháp của con
+ Cha mẹ đại diện trước pháp luật cho con cái chưa thành niên và con cái đã thành niên nhưng mất năng lực hành vi dân sự.
+ Cha mẹ không được phân biệt đối xử giữa các con, không được lạm dung sức lao động của con chưa thành niên, Không xúi dục, ép buộc con làm những việc trái pháp luật.
Ngày 14/9, người dân cả nước bàng hoàng khi chứng kiến một cháu bé 4 tuổi: bé Đỗ Thị Kim Ngân (sn2010) bị chính cha mẹ bạo hành đến mức mặt mũi thâm tím, sưng biến dạng và được bà con hàng xóm đưa đến bệnh viện để cấp cứu.
Gương mặt biến dạng đầy đau đớn của bé
● Đối với con:
- Các con có quyền và nghĩa vụ ngang nhau trong gia đình.
- Con có bổn phân yêu quý, kính trọng, chăm sóc nuôi dương cha mẹ.
- Con không được có hành vi xúc phạm ngược đãi cha mẹ.
*Bình đẳng giữa ông bà và cháu.
Bình đẳng giữa ông bà và cháu được thể hiện như thế nào?
+ Bình đẳng giữa ông bà và các cháu
được thể hiệnqua nghĩa vụ và
quyền giữa ông bà nội,ông bà ngoại
và các cháu.
+ Ông bà nội,ngoại có nghĩa vụ trông
nom, chăm sóc, giáo dục các cháu,
sống mẫu mực và nêu gương tốt
cho các cháu.
- Các cháu: có bổn phận kính trọng và phụng dưỡng ông bà.
* Bình đẳng giữa anh chị em.
● Đối với anh, chị, em:
- Có bổn phận thương yêu, chăm sóc, giúp đỡ nhau.
- Có nghĩa vụ và quyền đùm bọc, nuôi dưỡng nhau.
Để có được một gia đình hạnh phúc, thuận hoà thì chúng ta - thành viên trong 1 gia đình cần phải làm gì?
c. Nhà nước đối với việc bảo đảm quyền bình đẳng trong hôn nhân và gia đình.
Nhà nước bảo đảm thực hiện bằng cách nào?
● Nhà nước có chính sách, biện pháp tạo điều kiện cho các công dân nam, nữ xác lập hôn nhân tự nguyện, tiến bộ….tăng cường tuyên truyền,giáo dục pháp luật về hôn nhân gia đình.
●Mọi hành vi vi phạm pháp luật về hôn nhân và gia đình được xử lý kịp thời , nghiêm minh, đúng pháp luật.
*. Lao động là một hoạt động quan trọng nhất của con người để tạo ra của cải vật chất và các giá trị tinh thần của xã hội. Con người lao động là động lực chủ yếu để xây dựng đất nước và tồn tại, phát triển của xã hội.
Lao động là vinh quang
Tìm kiếm việc làm.
Thông qua hợp đồng lao động
Bình đẳng giữa lao động nam và lao động nữ.
Thế nào là bình đẳng trong lao động:
*) Là bình đẳng giữa mọi công dân trong thực hiện quyền lao động thông qua tìm việc làm:
- Bình đẳng giữa người công dân trong việc thực hiện quyền lao động thông qua tìm kiếm việc làm.
Bình đẳng giữa người sử dụng lao động và người lao động thông qua hợp đồng lao động.
- Bình đẳng giữa lao động nam và lao động nữ.
b. Nội dung cơ bản của bình đẳng trong lao động:
*. Công dân bình đẳng trong thực hiện quyền lao động.
*. Công dân bình đẳng trong giao kết hợp đồng lao động.
*. Bình đẳng giữa lao động nam và lao động nữ.
*. Công dân bình đẳng trong thực hiện
quyền lao động:
Quyền lao động: là quyền của công dân được tự do sử dụng sức lao động của mình trong trong việc tìm kiếm và lựa chọn việc làm, và làm việc cho bất kỳ ai, bất cứ nơi nào mà Pháp luật không cấm.
- Không bị phân biệt đối xử theo
Dân tộc
Tín ngưỡng
Nguồn gốc gia đình
Chính trị
Thành phần kinh tế
- Những ưu đãi của nhà nước với người có chuyên môn, trình độ kỹ thuật cao không bị xem là bất bình đẳng.
Giới tính
Cải tiến máy làm gạch
Sáng chế máy cày
của nông dân
Ông Nguyễn Văn Sành với máy bóc hành tỏi
Dân tộc thiểu số
Dân tộc kinh
* Công dân bình đẳng trong giao kết
hợp đồng lao động:
Lễ kí kết hợp đồng lao động
Bình đẳng trong kí kết hợp đồng lao động
Hợp đồng lao động: là sự thỏa thuận giữa người lao động và người sử dụng lao động về quyền và nghĩa vụ của mỗi bên trong quan hệ lao động.
Ví dụ: Anh Tuấn đến công ty may mặc kí hợp đồng lao động với giám đốc công ty A. Qua trao đổi từng điều khoản, hai bên đã thỏa thuận kí hợp đồng dài hạn trên cơ sở tự nguyện, không bên nào ép buộc bên nào.
Nội dung thỏa thuận:
Công việc anh Tuấn phải làm là thiết kế mẫu quần áo.
Thời gian làm việc: 8 tiếng/ngày.
Thời gian nghỉ ngơi: thời gian trong ngày, ngoài giờ làm việc theo hợp đồng, nghỉ lễ, tết, nghỉ ốm...theo qui định của Pháp luật.
Tiền lương: Giám đốc công ty A trả 2 triệu đồng/tháng.
Địa điểm làm việc.........
Thời hạn hợp đồng: 5, 10, 15...năm.
Điều kiện an toàn, vệ sinh lao động...
Bảo hiểm xã hội cho anh Tuấn.
- Anh Tuấn phải trích 5% tổng thu nhập lương hàng tháng để đóng bảo hiểm xã hội.
9. .................................
Nguyên tắc giao kết hợp đồng lao động
Tự nguyện
Bình đẳng
Hợp tác
Tôn trọng quyền và lợi ích hợp pháp của nhau
Thực hiện đầy đủ những điều đã cam kết
*. Công dân bình đẳng trong giao kết hợp đồng:
- Kí kết hợp đồng lao động: Sau khi kí kết hợp đồng
lao động, quyền lao động của công dân trở thành quyền
thực tế của mỗi bên.
- Ý nghĩa tác dụng: Mỗi bên tham gia kí hợp đồng lao động
đều có quyền và nghĩa vụ pháp lí nhất định, các bên đều
phải có trách nhiệm thực hiện tốt quyền và nghĩa vụ của mình.
*. Bình đẳng giữa lao động nam và lao động nữ:
Lao động nữ
Lao động nam
Lao động nam và lao động nữ được bình đẳng về quyền trong lao động đó là:
Bình đẳng
Cơ hội tiếp cận việc làm
Về tuyển dụng, sử dụng
Nâng bậc lương
Trả công lao động
Lao động nữ được quan tâm đến đặc điểm cơ thể, sinh lý và chức năng làm mẹ trong lao động để có điều kiện thực hiện tốt quyền và nghĩa vụ trong lao động.
Mang thai
Nuôi con nhỏ đưới 12 tháng tuổi
Tạo việc làm, đào tạo nghề cho phụ nữ - Giải pháp thúc đẩy
bình đẳng giới trong lao động.
Trong 3 tháng đầu năm 2010, tỉnh Lào Cai đã tổ chức đào tạo nghề cho
340 lao động nữ ở 3 huyện nghèo theo Nghị quyết 30a của Chính phủ .
Pháp luật đã có những quy định cụ thể đối với lao động nữ như: được hưởng chế độ thai sản, người sử dụng lao động không được sa thải hoặc đơn phương chấm dứt hợp đồng với lao động nữ vì lí do kết hôn, nghỉ thai sản, nuôi con dưới 12 tháng tuổi. Không được sử dụng lao động nữ vào công việc nặng nhọc, nguy hiểm, độc hại.
Chính sách và biện pháp bảo đảm quyền bình đẳng giữa lao động nam và nữ.
Khuyến khích người sử dụng lao động tạo điều kiện để lao động nữ có việc làm thường xuyên.
Có chính sách ưu đãi, xét giảm thuế đối với doanh ngiệp sử dụng lao động nữ.
c. Trách nhiệm của Nhà nước trong việc
bảo đảm quyền bình đẳng của công dân
trong lao động (Đọc thêm)
*. Nhà nước đã ban hành hệ thống Pháp luật về lao động, bộ luật lao động, luật lao động như:
*. Một số qui định của Nhà nước bảo đảm quyền
bình đẳng của công dân trong lao động:
+ Mở rộng dạy nghề, đào tạo lại, hướng dẫn kinh doanh, cho vay vốn với lãi suất thấp để mọi người lao động đều có cơ hội có việc làm hoặc tự tạo việc làm.
+ Khuyến khích việc quản lí lao động theo nguyên tắc dân chủ, công bằng trong doanh nghiệp; có chính sách, chủ trương để người lao động được mua cổ phần, góp vốn vào phát triển doanh nghiệp.
+ Khuyến khích và có chính sách ưu đãi đối với người lao động có trình độ chuyên môn kĩ thuật cao.
+ Có chính sách ưu đãi về giải quyết việc làm để thu hút và sử dụng lao động người dân tộc thiểu số.
+ Ban hành các qui định để đảm bảo bình đẳng giới trong lao động như: ưu đãi, xét giảm thuế dối với doanh nghiệp sử dụng nhiều lao động nữ; mở nhiều loại hình đạo tạo cho lao động nữ
3. Bình đẳng trong kinh doanh
III.- Bình đẳng trong kinh doanh
1.- Thế nào là bình đẳng trong kinh doanh
Kinh doanh là việc thực hiện một, một số hoặc tất cả các công đoạn của quá trình đầu tư, từ sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm hoặc cung ứng dịch vụ trên thị trường nhằm mục đích sinh lợi
Bình đẳng trong kinh doanh có nghĩa là mọi cá nhân, tổ chức khi tham gia vào các quan hệ KT từ việc lựa chọn ngành, nghề, địa điểm kinh doanh, hình thức kinh doanh, đến việc thực hiện quyền và nghĩa vụ trong quá trình sản xuất kinh doanh đều bình đẳng theo quy định của PL
Với vai trò chủ đạo trong nền kinh tế, doanh nghiệp Nhà nước có vi phạm nguyên tắc bình đẳng trong kinh doanh hay không? Vì sao?
Không. Bởi vì, doanh nghiệp nhà nước giữ vai trò chủ đạo để đảm bảo tính định hướng xã hội chủ nghĩa ở nước ta
1.- Thế nào là bình đẳng trong kinh doanh
2.- Nội dung quyền bình đẳng trong kinh doanh
III.- Bình đẳng trong kinh doanh
a.- Mọi công dân có quyền tự do lựa chọn
hình thức tổ chức kinh doanh
2.- Nội dung quyền bình đẳng trong kinh doanh
IV.- Bình đẳng trong kinh doanh
b.-
Mọi doanh
nghiệp đều
có quyền
tự chủ
đăng ký KD
trong
những
ngành nghề
mà PL
không cấm
Hãy nêu một số ngành nghề mà khi muốn kinh doanh phải có chứng chỉ hành nghề?
Mở phòng khám bệnh
Viện thẩm mỹ
Buôn bán thuốc
Sản xuất mỹ phẩm….
2.- Nội dung quyền bình đẳng trong kinh doanh
IV.- Bình đẳng trong kinh doanh
c.- Mọi doanh nghiệp đều được bình đẳng trong việc khuyến khích
phát triển lâu dài, hợp tác và cạnh tranh lành mạnh
Nhà nước trao giải cho các doanh nhân giỏi
2.- Nội dung quyền bình đẳng trong kinh doanh
IV.- Bình đẳng trong kinh doanh
d.- Mọi doanh nghiệp đều có quyền chủ động mở rộng quy mô và
ngành, nghề kinh doanh; chủ động tìm kiếm thị trường, khách hàng
và kí kết hợp đồng;chủ động lựa chọn hình thức và cách thức huy
động vốn; tự do liên doanh với các cá nhân, tổ chức trong và
ngoài nước theo quy định của pháp luật; tự chủ kinh doanh
để nâng cao hiệu quả và khả năng cạnh tranh
e.- Mọi doanh nghiệp đều bình đẳng về nghĩa vụ trong quá trình
sản xuất kinh doanh như kinh doanh đúng ngành nghề đã đăng kí;
nộp thuế và thực hiện các nghĩa vụ tài chính đối với nhà nước;
tuân thủ pháp luật về bảo vệ tài nguyên, môi trường; …
Cám ơn cô và các bạn đã lắng nghe!
Bài thuyết trình - TỔ 1
Bài 4:
QUYỀN BÌNH ĐẲNG CỦA CÔNG DÂN TRONG MỘT SỐ LĨNH VỰC CỦA ĐỜI SỐNG XÃ HỘI
Bài 4: Công dân bình đẳng trong một số lĩnh vực khác
Nội dung
Bình đẳng trong hôn nhân và gia đình
Bình đẳng trong lao động
Bình đẳng trong kinh doanh
1. Bình đẳng trong hôn nhân và gia đình
a.Thế nào là bình đẳng trong hôn nhân và gia đình
Hôn nhân là quan hệ giữa vợ và chồng sau khi đã kết hôn.
Hôn nhân nhằm mục đích xây dựng gia đình hạnh phúc, hòa thuận, và thực hiện chức năng sinh con, nuôi dạy con, tổ chức đời sống vật chất và tinh thần của gia đình. Một trong những nguyên tắc của chế độ hôn nhân và gia đình ở nước ta là bình đẳng giữa vợ và chồng, bình đẳng giữa các thành viên trong gia đình.
Thế nào là bình đẳng trong hôn nhân gia đình?
- Là bình đẳng về nghĩa vụ và quyền giữa vợ, chồng và giữa các thành viên trong gia đình.
Bình đẳng trong hôn nhân và gia đình có những nguyên tắc nào ?
. Cỏc nguyờn t?c
Dõn ch?
Cụng b?ng
Tễn tr?ng l?n nhau
Khụng phõn bi?t d?i x? trong cỏc m?i quan h? v ph?m vi gia dỡnh v xó h?i
b. Nội dung bình đẳng trong hôn nhân và gia đình
Bình đẳng giữa vợ và chồng
Bình đẳng giữa cha mẹ và con
Bình đẳng giữa ông bà và cháu
Bình đẳng giữa anh, chị, em
Bỡnh d?ng gi?a v? ch?ng
L?a ch?n noi cu trỳ.
Tụn tr?ng quy?n t? do tớn ngu?ng
tụn giỏo c?a nhau.
Giỳp d? v t?o di?u ki?n cho nhau
phỏt tri?n m?i m?t.
Cựng bn b?c, l?a ch?n s? d?ng bi?n
phỏp k? ho?ch húa gd phự h?p.
Cham súc con ?m theo theo quy
d?nh c?a phỏp lu?t.
Tễn tr?ng v gi? gỡn danh d? nhõn ph?m uy tớn c?a nhau.
Trong quan h? nhõn thõn
Những nạn nhân của bạo hành gia đình
Tuy nhiên vẫn còn nhiều tình trạng bạo lực, sự thiếu tôn trọng.... giữa vợ và chồng
Tình trang bạo lực trong gia đình mà nạn nhân
là phụ nữ, trẻ em. Theo em có phải là biểu hiên
bất bình đẳng hay không? Vì sao?
Quan hệ tài sản.
- Vợ,chồng có quyền và nghĩa vụ ngang nhau trong sở hưu tài sản chung, thể hiện ở các quyền chiếm hữu và định đoạt.
Những tài sản chung của vợ và chồng mà pháp luật quy định phải đăng kí quyền sở hữu phải ghi tên cả hai vợ chồng.
Việc mua, bán,đổi,cho vay,mượn & những giao dịch dân sự khác liên quan đến tài sản chung,có giá trị lớn hoặc là nguồn sống của gia đình ,việc dùng tài sản chung để đầu tư kinh doanh phải được bàn bạc,thỏa thuận giữa hai vợ chồng
Trong quan h? ti s?n
Ti s?n chung:cú quy?n
v nghia v? ngang nhau
s? h?u ti s?n chung.
Ti s?n riờng:v? ch?ng
cú quy?n cú ti s?n riờng
v cú quy?n chi?m h?u d?nh
do?t ti s?n c?a riờng mỡnh.
Tài sản riêng (Tài sản riêng của ai thì thuộc quyền sở hữu của người đó.
Quan hệ vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân
Vợ chồng bình đẳng với nhau
Trong quan hệ thân nhân
Trong quan hệ tài sản
Có nghĩa vụ và quyền ngang nhau
* Bình đẳng giữa cha mẹ và con.
Đối với cha mẹ( kể cả bố dượng, mẹ kế):
+ Có quyền và nghĩa vụ ngang nhau đối với con cái, cùng nhau thương yêu,nuôi dưỡng,chăm sóc,giáo dục và bảo vệ quyền lợi hợp pháp của con
+ Cha mẹ đại diện trước pháp luật cho con cái chưa thành niên và con cái đã thành niên nhưng mất năng lực hành vi dân sự.
+ Cha mẹ không được phân biệt đối xử giữa các con, không được lạm dung sức lao động của con chưa thành niên, Không xúi dục, ép buộc con làm những việc trái pháp luật.
Ngày 14/9, người dân cả nước bàng hoàng khi chứng kiến một cháu bé 4 tuổi: bé Đỗ Thị Kim Ngân (sn2010) bị chính cha mẹ bạo hành đến mức mặt mũi thâm tím, sưng biến dạng và được bà con hàng xóm đưa đến bệnh viện để cấp cứu.
Gương mặt biến dạng đầy đau đớn của bé
● Đối với con:
- Các con có quyền và nghĩa vụ ngang nhau trong gia đình.
- Con có bổn phân yêu quý, kính trọng, chăm sóc nuôi dương cha mẹ.
- Con không được có hành vi xúc phạm ngược đãi cha mẹ.
*Bình đẳng giữa ông bà và cháu.
Bình đẳng giữa ông bà và cháu được thể hiện như thế nào?
+ Bình đẳng giữa ông bà và các cháu
được thể hiệnqua nghĩa vụ và
quyền giữa ông bà nội,ông bà ngoại
và các cháu.
+ Ông bà nội,ngoại có nghĩa vụ trông
nom, chăm sóc, giáo dục các cháu,
sống mẫu mực và nêu gương tốt
cho các cháu.
- Các cháu: có bổn phận kính trọng và phụng dưỡng ông bà.
* Bình đẳng giữa anh chị em.
● Đối với anh, chị, em:
- Có bổn phận thương yêu, chăm sóc, giúp đỡ nhau.
- Có nghĩa vụ và quyền đùm bọc, nuôi dưỡng nhau.
Để có được một gia đình hạnh phúc, thuận hoà thì chúng ta - thành viên trong 1 gia đình cần phải làm gì?
c. Nhà nước đối với việc bảo đảm quyền bình đẳng trong hôn nhân và gia đình.
Nhà nước bảo đảm thực hiện bằng cách nào?
● Nhà nước có chính sách, biện pháp tạo điều kiện cho các công dân nam, nữ xác lập hôn nhân tự nguyện, tiến bộ….tăng cường tuyên truyền,giáo dục pháp luật về hôn nhân gia đình.
●Mọi hành vi vi phạm pháp luật về hôn nhân và gia đình được xử lý kịp thời , nghiêm minh, đúng pháp luật.
*. Lao động là một hoạt động quan trọng nhất của con người để tạo ra của cải vật chất và các giá trị tinh thần của xã hội. Con người lao động là động lực chủ yếu để xây dựng đất nước và tồn tại, phát triển của xã hội.
Lao động là vinh quang
Tìm kiếm việc làm.
Thông qua hợp đồng lao động
Bình đẳng giữa lao động nam và lao động nữ.
Thế nào là bình đẳng trong lao động:
*) Là bình đẳng giữa mọi công dân trong thực hiện quyền lao động thông qua tìm việc làm:
- Bình đẳng giữa người công dân trong việc thực hiện quyền lao động thông qua tìm kiếm việc làm.
Bình đẳng giữa người sử dụng lao động và người lao động thông qua hợp đồng lao động.
- Bình đẳng giữa lao động nam và lao động nữ.
b. Nội dung cơ bản của bình đẳng trong lao động:
*. Công dân bình đẳng trong thực hiện quyền lao động.
*. Công dân bình đẳng trong giao kết hợp đồng lao động.
*. Bình đẳng giữa lao động nam và lao động nữ.
*. Công dân bình đẳng trong thực hiện
quyền lao động:
Quyền lao động: là quyền của công dân được tự do sử dụng sức lao động của mình trong trong việc tìm kiếm và lựa chọn việc làm, và làm việc cho bất kỳ ai, bất cứ nơi nào mà Pháp luật không cấm.
- Không bị phân biệt đối xử theo
Dân tộc
Tín ngưỡng
Nguồn gốc gia đình
Chính trị
Thành phần kinh tế
- Những ưu đãi của nhà nước với người có chuyên môn, trình độ kỹ thuật cao không bị xem là bất bình đẳng.
Giới tính
Cải tiến máy làm gạch
Sáng chế máy cày
của nông dân
Ông Nguyễn Văn Sành với máy bóc hành tỏi
Dân tộc thiểu số
Dân tộc kinh
* Công dân bình đẳng trong giao kết
hợp đồng lao động:
Lễ kí kết hợp đồng lao động
Bình đẳng trong kí kết hợp đồng lao động
Hợp đồng lao động: là sự thỏa thuận giữa người lao động và người sử dụng lao động về quyền và nghĩa vụ của mỗi bên trong quan hệ lao động.
Ví dụ: Anh Tuấn đến công ty may mặc kí hợp đồng lao động với giám đốc công ty A. Qua trao đổi từng điều khoản, hai bên đã thỏa thuận kí hợp đồng dài hạn trên cơ sở tự nguyện, không bên nào ép buộc bên nào.
Nội dung thỏa thuận:
Công việc anh Tuấn phải làm là thiết kế mẫu quần áo.
Thời gian làm việc: 8 tiếng/ngày.
Thời gian nghỉ ngơi: thời gian trong ngày, ngoài giờ làm việc theo hợp đồng, nghỉ lễ, tết, nghỉ ốm...theo qui định của Pháp luật.
Tiền lương: Giám đốc công ty A trả 2 triệu đồng/tháng.
Địa điểm làm việc.........
Thời hạn hợp đồng: 5, 10, 15...năm.
Điều kiện an toàn, vệ sinh lao động...
Bảo hiểm xã hội cho anh Tuấn.
- Anh Tuấn phải trích 5% tổng thu nhập lương hàng tháng để đóng bảo hiểm xã hội.
9. .................................
Nguyên tắc giao kết hợp đồng lao động
Tự nguyện
Bình đẳng
Hợp tác
Tôn trọng quyền và lợi ích hợp pháp của nhau
Thực hiện đầy đủ những điều đã cam kết
*. Công dân bình đẳng trong giao kết hợp đồng:
- Kí kết hợp đồng lao động: Sau khi kí kết hợp đồng
lao động, quyền lao động của công dân trở thành quyền
thực tế của mỗi bên.
- Ý nghĩa tác dụng: Mỗi bên tham gia kí hợp đồng lao động
đều có quyền và nghĩa vụ pháp lí nhất định, các bên đều
phải có trách nhiệm thực hiện tốt quyền và nghĩa vụ của mình.
*. Bình đẳng giữa lao động nam và lao động nữ:
Lao động nữ
Lao động nam
Lao động nam và lao động nữ được bình đẳng về quyền trong lao động đó là:
Bình đẳng
Cơ hội tiếp cận việc làm
Về tuyển dụng, sử dụng
Nâng bậc lương
Trả công lao động
Lao động nữ được quan tâm đến đặc điểm cơ thể, sinh lý và chức năng làm mẹ trong lao động để có điều kiện thực hiện tốt quyền và nghĩa vụ trong lao động.
Mang thai
Nuôi con nhỏ đưới 12 tháng tuổi
Tạo việc làm, đào tạo nghề cho phụ nữ - Giải pháp thúc đẩy
bình đẳng giới trong lao động.
Trong 3 tháng đầu năm 2010, tỉnh Lào Cai đã tổ chức đào tạo nghề cho
340 lao động nữ ở 3 huyện nghèo theo Nghị quyết 30a của Chính phủ .
Pháp luật đã có những quy định cụ thể đối với lao động nữ như: được hưởng chế độ thai sản, người sử dụng lao động không được sa thải hoặc đơn phương chấm dứt hợp đồng với lao động nữ vì lí do kết hôn, nghỉ thai sản, nuôi con dưới 12 tháng tuổi. Không được sử dụng lao động nữ vào công việc nặng nhọc, nguy hiểm, độc hại.
Chính sách và biện pháp bảo đảm quyền bình đẳng giữa lao động nam và nữ.
Khuyến khích người sử dụng lao động tạo điều kiện để lao động nữ có việc làm thường xuyên.
Có chính sách ưu đãi, xét giảm thuế đối với doanh ngiệp sử dụng lao động nữ.
c. Trách nhiệm của Nhà nước trong việc
bảo đảm quyền bình đẳng của công dân
trong lao động (Đọc thêm)
*. Nhà nước đã ban hành hệ thống Pháp luật về lao động, bộ luật lao động, luật lao động như:
*. Một số qui định của Nhà nước bảo đảm quyền
bình đẳng của công dân trong lao động:
+ Mở rộng dạy nghề, đào tạo lại, hướng dẫn kinh doanh, cho vay vốn với lãi suất thấp để mọi người lao động đều có cơ hội có việc làm hoặc tự tạo việc làm.
+ Khuyến khích việc quản lí lao động theo nguyên tắc dân chủ, công bằng trong doanh nghiệp; có chính sách, chủ trương để người lao động được mua cổ phần, góp vốn vào phát triển doanh nghiệp.
+ Khuyến khích và có chính sách ưu đãi đối với người lao động có trình độ chuyên môn kĩ thuật cao.
+ Có chính sách ưu đãi về giải quyết việc làm để thu hút và sử dụng lao động người dân tộc thiểu số.
+ Ban hành các qui định để đảm bảo bình đẳng giới trong lao động như: ưu đãi, xét giảm thuế dối với doanh nghiệp sử dụng nhiều lao động nữ; mở nhiều loại hình đạo tạo cho lao động nữ
3. Bình đẳng trong kinh doanh
III.- Bình đẳng trong kinh doanh
1.- Thế nào là bình đẳng trong kinh doanh
Kinh doanh là việc thực hiện một, một số hoặc tất cả các công đoạn của quá trình đầu tư, từ sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm hoặc cung ứng dịch vụ trên thị trường nhằm mục đích sinh lợi
Bình đẳng trong kinh doanh có nghĩa là mọi cá nhân, tổ chức khi tham gia vào các quan hệ KT từ việc lựa chọn ngành, nghề, địa điểm kinh doanh, hình thức kinh doanh, đến việc thực hiện quyền và nghĩa vụ trong quá trình sản xuất kinh doanh đều bình đẳng theo quy định của PL
Với vai trò chủ đạo trong nền kinh tế, doanh nghiệp Nhà nước có vi phạm nguyên tắc bình đẳng trong kinh doanh hay không? Vì sao?
Không. Bởi vì, doanh nghiệp nhà nước giữ vai trò chủ đạo để đảm bảo tính định hướng xã hội chủ nghĩa ở nước ta
1.- Thế nào là bình đẳng trong kinh doanh
2.- Nội dung quyền bình đẳng trong kinh doanh
III.- Bình đẳng trong kinh doanh
a.- Mọi công dân có quyền tự do lựa chọn
hình thức tổ chức kinh doanh
2.- Nội dung quyền bình đẳng trong kinh doanh
IV.- Bình đẳng trong kinh doanh
b.-
Mọi doanh
nghiệp đều
có quyền
tự chủ
đăng ký KD
trong
những
ngành nghề
mà PL
không cấm
Hãy nêu một số ngành nghề mà khi muốn kinh doanh phải có chứng chỉ hành nghề?
Mở phòng khám bệnh
Viện thẩm mỹ
Buôn bán thuốc
Sản xuất mỹ phẩm….
2.- Nội dung quyền bình đẳng trong kinh doanh
IV.- Bình đẳng trong kinh doanh
c.- Mọi doanh nghiệp đều được bình đẳng trong việc khuyến khích
phát triển lâu dài, hợp tác và cạnh tranh lành mạnh
Nhà nước trao giải cho các doanh nhân giỏi
2.- Nội dung quyền bình đẳng trong kinh doanh
IV.- Bình đẳng trong kinh doanh
d.- Mọi doanh nghiệp đều có quyền chủ động mở rộng quy mô và
ngành, nghề kinh doanh; chủ động tìm kiếm thị trường, khách hàng
và kí kết hợp đồng;chủ động lựa chọn hình thức và cách thức huy
động vốn; tự do liên doanh với các cá nhân, tổ chức trong và
ngoài nước theo quy định của pháp luật; tự chủ kinh doanh
để nâng cao hiệu quả và khả năng cạnh tranh
e.- Mọi doanh nghiệp đều bình đẳng về nghĩa vụ trong quá trình
sản xuất kinh doanh như kinh doanh đúng ngành nghề đã đăng kí;
nộp thuế và thực hiện các nghĩa vụ tài chính đối với nhà nước;
tuân thủ pháp luật về bảo vệ tài nguyên, môi trường; …
Cám ơn cô và các bạn đã lắng nghe!







1 bài giảng mà cả mấy chục slide