Bài 4. Quyền bình đẳng của công dân trong một số lĩnh vực của đời sống xã hội

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hồ Thị Ngọc Thu
Ngày gửi: 23h:47' 13-12-2017
Dung lượng: 12.0 MB
Số lượt tải: 411
Nguồn:
Người gửi: Hồ Thị Ngọc Thu
Ngày gửi: 23h:47' 13-12-2017
Dung lượng: 12.0 MB
Số lượt tải: 411
Số lượt thích:
0 người
1
CHÀO MỪNG QUÝ THẦY CÔ ĐẾN DỰ GIỜ THAO GIẢNG VỚI LỚP 12C3
TRƯỜNG THPT LÊ HOÀN
GIÁO VIÊN : HOÀNG THỊ MAI HẰNG
Kiểm tra bài cũ
Em hiểu thế nào là công dân bình đẳng về quyền và nghĩa vụ và trách nhiệm pháp lí, Cho ví dụ?
Giáo dục công dân 12
Bài 4:
QUYỀN BÌNH ĐẲNG CỦA CÔNG DÂN TRONG MỘT SỐ LĨNH VỰC CỦA ĐỜI SỐNG XÃ HỘI
Nội dung
Bình đẳng trong hôn nhân và gia đình
Bình đẳng trong lao động
Bình đẳng trong kinh doanh
1. Bình đẳng trong hôn nhân và gia đình
a.Thế nào là bình đẳng trong hôn nhân và gia đình
Hôn nhân là quan hệ giữa vợ và chồng sau khi đã kết hôn.
Hôn nhân nhằm mục đích:
- Xây dựng gia đình hạnh phúc, hòa thuận, và thực hiện chức năng sinh con, nuôi dạy con, tổ chức đời sống vật chất và tinh thần của gia đình.
- Một trong những nguyên tắc của chế độ hôn nhân và gia đình ở nước ta là bình đẳng giữa vợ và chồng, bình đẳng giữa các thành viên trong gia đình.
Thế nào là hôn nhân? Em hãy cho biết mục đích của hôn nhân?
Thế nào là bình đẳng trong hôn nhân gia đình?
=>Là bình đẳng về nghĩa vụ và quyền giữa vợ, chồng và giữa các thành viên trong gia đình.
Bình đẳng trong hôn nhân và gia đình có những nguyên tắc nào ?
• Các nguyên tắc
Dân chủ
Công bằng
Tôn trọng lẫn nhau
Không phân biệt đối xử trong các mối
quan hệ và phạm vi gia đình và xã hội
Bình đẳng trong hôn nhân và gia đình được chia làm bao nhiêu nội dung?
b. Nội dung bình đẳng trong hôn nhân và gia đình
Bình đẳng giữa vợ và chồng
Bình đẳng giữa cha mẹ và con
Bình đẳng giữa ông bà và cháu
Bình đẳng giữa anh, chị, em
b. Nội dung bình đẳng trong hôn nhân và gia đình
Nhóm 1
Bình đẳng giữa vợ và chồng
Nhóm 2
Bình đẳng giữa cha mẹ và con
Nhóm 3
Bình đẳng giữa ông bà và cháu
Nhóm 4
Bình đẳng giữa anh, chị, em
Vợ chồng
Bình đẳng với nhau
Trong quan hệ
nhân thân
Trong quan hệ
tài sản
Có nghĩa vụ và quyền
ngang nhau
a.- Bình đẳng giữa vợ và chồng
Phần trình bày của nhóm 1
Lựa chọn nơi cư trú.
Tôn trọng quyền tự do tín ngưỡng
tôn giáo của nhau.
Giúp đỡ và tạo điều kiện cho nhau
phát triển mọi mặt.
Cùng bàn bạc, lựa chọn sử dụng biện
pháp kế hoạch hóa gđ phù hợp.
Chăm sóc con ốm theo theo quy
định của pháp luật.
Tôn trọng và giữ gìn danh dự nhân phẩm uy tín của nhau.
Trong quan hệ nhân thân
Bình đẳng giữa vợ và chồng
Trong quan h? ti s?n
Tài sản chung: vợ chồng
có quyền, nghĩa vụ
ngang nhau trong
chiếm hữu định
đoạt tài sản chung
Tài sản riêng: vợ, chồng
có quyền có tài sản riêng.
Những nạn nhân của bạo hành gia đình
Tuy nhiên vẫn còn nhiều tình trạng bạo lực, sự thiếu tôn trọng.... giữa vợ và chồng
Tài sản riêng (Tài sản riêng của ai thì thuộc quyền sở hữu của người đó.
Cám ơn cô và các bạn đã lắng nghe!
Quan hệ vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân
Vợ chồng bình đẳng với nhau
Trong quan hệ thân nhân
Trong quan hệ tài sản
Có nghĩa vụ và quyền ngang nhau
Phần trình bày của nhóm 2
Bình đẳng
giữa cha mẹ và con cái
Cha mẹ (kể cả bộ dượng mẹ kê) có quyền và nghĩa vụ ngang nhau đối với con.
Con trai, con gái được chăm sóc giáo dục và tạo điều kiện như nhau để học tập, lao động vui chơi giải trí và phát triển
b. Nội dung bình đẳng trong hôn nhân và gia đình
Nhóm 1
Bình đẳng giữa vợ và chồng
Nhóm 2
Bình đẳng giữa cha mẹ và con
Nhóm 3
Bình đẳng giữa ông bà và cháu
Nhóm 4
Bình đẳng giữa anh, chị, em
Để có được một gia đình hạnh phúc, thuận hoà thì (chúng ta) thành viên trong một gia đình cần phải làm gì?
Bình đẳng giữa vợ và chồng
Vợ và chồng giới tính khác nhau, nhưng theo quy định thì quyền và nghĩa vụ của họ ngang nhau. Vậy giới là gì? giới tính là gì, bất bình đẳng giới là gì? Cô và các em cùng tìm hiểu.
Phần tích hợp nội dung giới, bình đẳng giới
Theo các em giới và giới tính có giống nhau không?
Các bạn hiểu thế nào là giới và thế nào là giới tính?
Theo em giới tính là gì?
Giới tính là gì?
Là các đặc điểm về cấu tạo cơ thể, liên quan đến chức năng sinh sản của phụ nữ và giới. Đây là những đặc điểm mà phụ nữ và nam giới không thể hoán đổi cho nhau.
Theo em giới là gì?
Giới là gì?
Là các đặc điểm về xã hội, liên quan đến vị trí, tiếng nói, công việc của phụ nữ và nam giới trong gia đình và xã hội. Đây là những đặc điểm mà phụ nữ và nam giới có thể hoán đổi cho nhau.
Một số lưu ý
Giới thường bị hiểu lầm là giới tính hoặc dùng chỉ phụ nữ và trẻ em gái.
Người ta thường dựa vào giới tính để giải thích cho sự khác biệt về xã hội giữa nam và nữ.
Giới tính chỉ là tiền đề sinh học của những khác biệt giữa nam và nữ, còn nội dung của những khác biệt này là do xã hội quy định.
Theo em như thế nào là bất bình đẳng giới?
Những điều cần biết về bình đẳng giới
1. Nữ giới và nam giới đều bình đẳng tham gia và quyết định mọi công việc trong gia đình và xã hội
2. Nam giới và nữ giới cùng chia sẻ công việc trong gia đình và nuôi dạy con cái.
3. Phụ nữ không cam chịu bất bình đẳng giới và phân biệt đối xử trong gia đình và xã hội.
4. Không khoan nhượng với hành vi ngược đãi phụ nữ và trẻ em gái.
5. Gia trưởng là nguyên nhân dẫn đến bạo hành trong gia đình.
Những điều cần biết về bình đẳng giới
6. Phụ nữ và trẻ em gái có quyền và cơ hội học tập, nâng cao hiểu biết như nam giới và trẻ em trai.
7. Cha mẹ khuyến khích và tạo điều kiện cho trẻ em gái đến trường và tiếp tục theo học lên cao.
8. Hôn nhân không tự nguyện và tảo hôn là một trong những nguyên nhân dẫn đến tan vỡ hạnh phúc gia đình.
9. Lựa chọn hành vi tình dục an toàn là trách nhiệm của nam giới và phụ nữ để phòng chống lây nhiễm HIV/AIDS và các bệnh truyền nhiễm qua đường tình dục.
c. Nhà nước đối với việc bảo đảm quyền bình đẳng trong hôn nhân và gia đình. (Giảm tải)
Củng cố:
Câu 1: Nội dung bình đẳng trong hôn nhân và gia đình bao gồm
bình đẳng giữa các thành viên trong gia đình về quyền và nghĩa vụ.
Bình đẳng giữa vợ và chồng; giữa cha mẹ và con; giữa ông bà và cháu; giữa anh chị em.
C. Bình đẳng về quyền và nghĩa vụ của các thành viên trong gia đình.
D. Bình đẳng trong hôn nhân, trong khi li hôn, khi phân chia tài sản.
Đáp án B.
Câu 2: Luật hôn nhân và gia đình quy định Vợ chồng bình đẳng với nhau, có nghĩa vụ và quyền:
A. bằng nhau.
B. như nhau.
C. ngang nhau.
D. hơn nhau.
Đáp án
C
Câu 3: Đối với con cái cha mẹ không được:
A. chia rẽ.
B. phân biệt.
C. phân biệt đối xử.
D. đánh đập.
Đáp án
C
Câu 4: Con cái có bổn phận như thế nào đối với cha mẹ?
A. chăm sóc và phụng dưỡng.
B. yêu quý, kính trọng, chăm sóc, nuôi dưỡng.
C. yêu thương, chăm sóc.
D. yêu quý, chăm sóc và phụng dưỡng.
Đáp án
B
Câu 5: . Vợ, chồng có quyền ngang nhau đối với tài sản chung là
A. Những tài sản hai người có được sau khi kết hôn.
B. Những tài sản có trong gia đình họ hàng hai bên nội, ngoại.
C. Những tài sản hai người có được sau khi kết hôn và tài sản riêng của vợ hoặc chồng có trước khi kết hôn song không nhập vào tài sản chung của gia đình.
D. Những tài sản được thừa kế của cha mẹ sau khi kết hôn không nhập vào tài sản chung.
Đáp án
A
Chuẩn bị bài ở nhà
Tổ 3: Công dân bình đẳng trong giao kết hợp đồng lao động.
Tổ 2: Công dân bình đẳng trong thực hiện quyền lao động, nêu ví dụ.
Tổ 4: Trách nhiệm của nhà nước trong việc đảm bảo quyền bình đẳng của công dân trong lao động.
Tổ 1: Khái niệm bình đẳng trong lao động. Cho ví dụ minh họa.
CÁM ƠN CÁC THẦY CÔ GIÁO VÀ CÁC EM HỌC SINH ĐÃ VỀ DỰ BUỔI THAO GIẢNG HÔM NAY.
CHÀO MỪNG QUÝ THẦY CÔ ĐẾN DỰ GIỜ THAO GIẢNG VỚI LỚP 12C3
TRƯỜNG THPT LÊ HOÀN
GIÁO VIÊN : HOÀNG THỊ MAI HẰNG
Kiểm tra bài cũ
Em hiểu thế nào là công dân bình đẳng về quyền và nghĩa vụ và trách nhiệm pháp lí, Cho ví dụ?
Giáo dục công dân 12
Bài 4:
QUYỀN BÌNH ĐẲNG CỦA CÔNG DÂN TRONG MỘT SỐ LĨNH VỰC CỦA ĐỜI SỐNG XÃ HỘI
Nội dung
Bình đẳng trong hôn nhân và gia đình
Bình đẳng trong lao động
Bình đẳng trong kinh doanh
1. Bình đẳng trong hôn nhân và gia đình
a.Thế nào là bình đẳng trong hôn nhân và gia đình
Hôn nhân là quan hệ giữa vợ và chồng sau khi đã kết hôn.
Hôn nhân nhằm mục đích:
- Xây dựng gia đình hạnh phúc, hòa thuận, và thực hiện chức năng sinh con, nuôi dạy con, tổ chức đời sống vật chất và tinh thần của gia đình.
- Một trong những nguyên tắc của chế độ hôn nhân và gia đình ở nước ta là bình đẳng giữa vợ và chồng, bình đẳng giữa các thành viên trong gia đình.
Thế nào là hôn nhân? Em hãy cho biết mục đích của hôn nhân?
Thế nào là bình đẳng trong hôn nhân gia đình?
=>Là bình đẳng về nghĩa vụ và quyền giữa vợ, chồng và giữa các thành viên trong gia đình.
Bình đẳng trong hôn nhân và gia đình có những nguyên tắc nào ?
• Các nguyên tắc
Dân chủ
Công bằng
Tôn trọng lẫn nhau
Không phân biệt đối xử trong các mối
quan hệ và phạm vi gia đình và xã hội
Bình đẳng trong hôn nhân và gia đình được chia làm bao nhiêu nội dung?
b. Nội dung bình đẳng trong hôn nhân và gia đình
Bình đẳng giữa vợ và chồng
Bình đẳng giữa cha mẹ và con
Bình đẳng giữa ông bà và cháu
Bình đẳng giữa anh, chị, em
b. Nội dung bình đẳng trong hôn nhân và gia đình
Nhóm 1
Bình đẳng giữa vợ và chồng
Nhóm 2
Bình đẳng giữa cha mẹ và con
Nhóm 3
Bình đẳng giữa ông bà và cháu
Nhóm 4
Bình đẳng giữa anh, chị, em
Vợ chồng
Bình đẳng với nhau
Trong quan hệ
nhân thân
Trong quan hệ
tài sản
Có nghĩa vụ và quyền
ngang nhau
a.- Bình đẳng giữa vợ và chồng
Phần trình bày của nhóm 1
Lựa chọn nơi cư trú.
Tôn trọng quyền tự do tín ngưỡng
tôn giáo của nhau.
Giúp đỡ và tạo điều kiện cho nhau
phát triển mọi mặt.
Cùng bàn bạc, lựa chọn sử dụng biện
pháp kế hoạch hóa gđ phù hợp.
Chăm sóc con ốm theo theo quy
định của pháp luật.
Tôn trọng và giữ gìn danh dự nhân phẩm uy tín của nhau.
Trong quan hệ nhân thân
Bình đẳng giữa vợ và chồng
Trong quan h? ti s?n
Tài sản chung: vợ chồng
có quyền, nghĩa vụ
ngang nhau trong
chiếm hữu định
đoạt tài sản chung
Tài sản riêng: vợ, chồng
có quyền có tài sản riêng.
Những nạn nhân của bạo hành gia đình
Tuy nhiên vẫn còn nhiều tình trạng bạo lực, sự thiếu tôn trọng.... giữa vợ và chồng
Tài sản riêng (Tài sản riêng của ai thì thuộc quyền sở hữu của người đó.
Cám ơn cô và các bạn đã lắng nghe!
Quan hệ vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân
Vợ chồng bình đẳng với nhau
Trong quan hệ thân nhân
Trong quan hệ tài sản
Có nghĩa vụ và quyền ngang nhau
Phần trình bày của nhóm 2
Bình đẳng
giữa cha mẹ và con cái
Cha mẹ (kể cả bộ dượng mẹ kê) có quyền và nghĩa vụ ngang nhau đối với con.
Con trai, con gái được chăm sóc giáo dục và tạo điều kiện như nhau để học tập, lao động vui chơi giải trí và phát triển
b. Nội dung bình đẳng trong hôn nhân và gia đình
Nhóm 1
Bình đẳng giữa vợ và chồng
Nhóm 2
Bình đẳng giữa cha mẹ và con
Nhóm 3
Bình đẳng giữa ông bà và cháu
Nhóm 4
Bình đẳng giữa anh, chị, em
Để có được một gia đình hạnh phúc, thuận hoà thì (chúng ta) thành viên trong một gia đình cần phải làm gì?
Bình đẳng giữa vợ và chồng
Vợ và chồng giới tính khác nhau, nhưng theo quy định thì quyền và nghĩa vụ của họ ngang nhau. Vậy giới là gì? giới tính là gì, bất bình đẳng giới là gì? Cô và các em cùng tìm hiểu.
Phần tích hợp nội dung giới, bình đẳng giới
Theo các em giới và giới tính có giống nhau không?
Các bạn hiểu thế nào là giới và thế nào là giới tính?
Theo em giới tính là gì?
Giới tính là gì?
Là các đặc điểm về cấu tạo cơ thể, liên quan đến chức năng sinh sản của phụ nữ và giới. Đây là những đặc điểm mà phụ nữ và nam giới không thể hoán đổi cho nhau.
Theo em giới là gì?
Giới là gì?
Là các đặc điểm về xã hội, liên quan đến vị trí, tiếng nói, công việc của phụ nữ và nam giới trong gia đình và xã hội. Đây là những đặc điểm mà phụ nữ và nam giới có thể hoán đổi cho nhau.
Một số lưu ý
Giới thường bị hiểu lầm là giới tính hoặc dùng chỉ phụ nữ và trẻ em gái.
Người ta thường dựa vào giới tính để giải thích cho sự khác biệt về xã hội giữa nam và nữ.
Giới tính chỉ là tiền đề sinh học của những khác biệt giữa nam và nữ, còn nội dung của những khác biệt này là do xã hội quy định.
Theo em như thế nào là bất bình đẳng giới?
Những điều cần biết về bình đẳng giới
1. Nữ giới và nam giới đều bình đẳng tham gia và quyết định mọi công việc trong gia đình và xã hội
2. Nam giới và nữ giới cùng chia sẻ công việc trong gia đình và nuôi dạy con cái.
3. Phụ nữ không cam chịu bất bình đẳng giới và phân biệt đối xử trong gia đình và xã hội.
4. Không khoan nhượng với hành vi ngược đãi phụ nữ và trẻ em gái.
5. Gia trưởng là nguyên nhân dẫn đến bạo hành trong gia đình.
Những điều cần biết về bình đẳng giới
6. Phụ nữ và trẻ em gái có quyền và cơ hội học tập, nâng cao hiểu biết như nam giới và trẻ em trai.
7. Cha mẹ khuyến khích và tạo điều kiện cho trẻ em gái đến trường và tiếp tục theo học lên cao.
8. Hôn nhân không tự nguyện và tảo hôn là một trong những nguyên nhân dẫn đến tan vỡ hạnh phúc gia đình.
9. Lựa chọn hành vi tình dục an toàn là trách nhiệm của nam giới và phụ nữ để phòng chống lây nhiễm HIV/AIDS và các bệnh truyền nhiễm qua đường tình dục.
c. Nhà nước đối với việc bảo đảm quyền bình đẳng trong hôn nhân và gia đình. (Giảm tải)
Củng cố:
Câu 1: Nội dung bình đẳng trong hôn nhân và gia đình bao gồm
bình đẳng giữa các thành viên trong gia đình về quyền và nghĩa vụ.
Bình đẳng giữa vợ và chồng; giữa cha mẹ và con; giữa ông bà và cháu; giữa anh chị em.
C. Bình đẳng về quyền và nghĩa vụ của các thành viên trong gia đình.
D. Bình đẳng trong hôn nhân, trong khi li hôn, khi phân chia tài sản.
Đáp án B.
Câu 2: Luật hôn nhân và gia đình quy định Vợ chồng bình đẳng với nhau, có nghĩa vụ và quyền:
A. bằng nhau.
B. như nhau.
C. ngang nhau.
D. hơn nhau.
Đáp án
C
Câu 3: Đối với con cái cha mẹ không được:
A. chia rẽ.
B. phân biệt.
C. phân biệt đối xử.
D. đánh đập.
Đáp án
C
Câu 4: Con cái có bổn phận như thế nào đối với cha mẹ?
A. chăm sóc và phụng dưỡng.
B. yêu quý, kính trọng, chăm sóc, nuôi dưỡng.
C. yêu thương, chăm sóc.
D. yêu quý, chăm sóc và phụng dưỡng.
Đáp án
B
Câu 5: . Vợ, chồng có quyền ngang nhau đối với tài sản chung là
A. Những tài sản hai người có được sau khi kết hôn.
B. Những tài sản có trong gia đình họ hàng hai bên nội, ngoại.
C. Những tài sản hai người có được sau khi kết hôn và tài sản riêng của vợ hoặc chồng có trước khi kết hôn song không nhập vào tài sản chung của gia đình.
D. Những tài sản được thừa kế của cha mẹ sau khi kết hôn không nhập vào tài sản chung.
Đáp án
A
Chuẩn bị bài ở nhà
Tổ 3: Công dân bình đẳng trong giao kết hợp đồng lao động.
Tổ 2: Công dân bình đẳng trong thực hiện quyền lao động, nêu ví dụ.
Tổ 4: Trách nhiệm của nhà nước trong việc đảm bảo quyền bình đẳng của công dân trong lao động.
Tổ 1: Khái niệm bình đẳng trong lao động. Cho ví dụ minh họa.
CÁM ƠN CÁC THẦY CÔ GIÁO VÀ CÁC EM HỌC SINH ĐÃ VỀ DỰ BUỔI THAO GIẢNG HÔM NAY.
 







Các ý kiến mới nhất