Bài 4. Quyền bình đẳng của công dân trong một số lĩnh vực của đời sống xã hội

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: võ thị yến
Ngày gửi: 14h:11' 11-09-2019
Dung lượng: 2.7 MB
Số lượt tải: 567
Nguồn:
Người gửi: võ thị yến
Ngày gửi: 14h:11' 11-09-2019
Dung lượng: 2.7 MB
Số lượt tải: 567
Số lượt thích:
0 người
Trường THPT Lê Quý Đôn
GIÁO DỤC CÔNG DÂN
KHỐI 12
GV : TÔ VĂN HÙNG
BÀI 4 : Quyền bình đẳng của công dân trong một số
lĩnh vực của đời sống xã hội
Mục tiêu bài học
1.- Về kiến thức : Giúp HS hiểu Nội dung quyền bình đẳng của CD trong lĩnh vực, hôn nhân và gia đình, trong LĐ và trong kinh doanh. Nhà nước bảo đảm cho việc thực hiện quyền bình đẳng của CD trong các lĩnh vực
2.- Về kỹ năng : Biết phân tích đánh giá đúng việc thực hiện quyền bình đẳng của CD trong thực tế. Cho được ví dụ chứng minh CD đều bình đẳng trong việc việc hưởng quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm pháp lí theo quy định pháp luật
3.- Về thái độ : Có niềm tin đối với PL, đối với NN trong việc bảo đảm cho CD bình đẳng trước PL, có ý thức thực hiện các quyền và nghĩa vụ cơ bản của CD trong các lĩnh vực KT,CT,VH, XH. Tôn trọng quyền và lợi ích hợp pháp của người khác, của XH
NỘI DUNG BÀI HỌC
II.- Bình đẳng trong lao động
1.- Thế nào là bình đẳng
trong LĐ
2.- Nội dung cơ bản của
bình đẳng trong lao động
3.- Trách nhiệm của NN trong
việc bảo đảm quyền bình đẳng
của công dân trong lao động
I.- Bình đẳng trong HNGĐ
1.- Thế nào là bình đẳng
trong HNGĐ
2.- Nội dung bình đẳng
trong HNGĐ
3. Trách nhiệm của NN trong
việc bảo đảm quyền bình đẳng
trong HNGĐ
III.- Bình đẳng trong kinh doanh
1.- Thế nào là bình đẳng trong KD
2.- Nội dung quyền bình đẳng trong kinh doanh
3.- Trách nhiệm của Nhà nước trong việc bảo đảm
quyền bình đẳng trong kinh doanh
I.- Bình đẳng trong hôn nhân và gia đình
Bình đẳng trong hôn nhân và gia đình được hiểu là bình đẳng về nghĩa vụ và quyền giữa vợ, chồng và giữa các thành viên trong gia đìnhtrên cơ sở nguyên tắc dân chủ, công bằng, tôn trọng lẫn nhau, không phân biệt đối xử trong các mối quan hệ ở phạm vi gia đình và xã hội.
Luật HNvà GĐ ở nước ta có quy định : “Vợ chồng bình đẳng với nhau, có nghĩa vụ và quyền ngang nhau về mọi mặt trong gia đình .
Điều này thể hiện trong quan hệ nhân thân và quan hệ tài sản
1.- Thế nào là bình đẳng trong hôn nhân gia đình
V? ch?ng
Bình d?ng v?i nhau
Trong quan h?
nhn thn
Trong quan h?
ti s?n
Có nghĩa vụ và quyền
ngang nhau
2.- Nội dung bình đẳng trong hôn nhân gia đình
I.- Bình đẳng trong hôn nhân và gia đình
a.- Bình đẳng giữa vợ và chồng
Trong quan h?
nhn thn
Trong quan h?
ti s?n
Có quyền và
nghĩa vụ ngang nhau
trong việc lựa chọn nơi
cư trú, tôn trọng và giữ gìn
danh dự nhân phẩm uy tín
cho nhau, tôn trọng quyền
tự do tín ngưỡng
tôn giáo của nhau
Có quyền và
nghĩa vụ ngang nhau
Đối với tài sản chung. Mọi việc
mua bán trao đổi có liên quan
đến tài sản phải có sự thỏa thuận
của vợ chồng. Ngoài ra
vợ chồng cũng có quyền
có tài sản riêng
a.- Bình đẳng giữa vợ và chồng
Cha mẹ và con
Cha mẹ có quyền
và nghĩa vụ
thương yêu con,
giáo dục con,
không ngược đãi
hành hạ con,
đại diện trước PL,
là tấm gương sáng
cho con noi theo
Con có quyền và
nghĩa vụ kính
trọng yêu thương
cha mẹ, nuôi dưỡng
cha mẹ khi già yếu
Có quyền có
tài sản riêng,
lựa chọn nghề
nghiệp cho mìmh
b.- Bình đẳng giữa cha mẹ và con
Ông bà và cháu
Ông bà có
quyền và
nghĩa vụ
thương yêu
giáo dục cháu,
sống mẫu mực,
nêu gương tốt
cho cháu
noi theo
Cháu có
quyền và
nghĩa vụ
kính trọng
chăm sóc
phụng
dữơng
ông bà
Anh chị em
Thương yêu chăm sóc,
giúp đở nhau, đùm bọc
và nuôi dưỡng nhau
khi cha mẹ không còn
hay cha mẹ không có
điều kiện chăm sóc
giáo dục con
c.- Bình đẳng giữa ông bà và cháu
giữa anh chị em
Nhà nước có chính sách,
biện pháp tạo điều kiện
cho các công dân nam, nữ
xác lập hôn nhân tự nguyện,
Tiến bộ, thực hiện đầy đủ
chức năng của mình
Bất kể người nào có hành vi
vi phạm PL về HN và GĐ
thì tùy theo tính chất , mức độ
vi phạm mà xử phạt hành chính
hoặc truy cứu
trách nhiệmhình sự.
Kết luận: Nhà nước bảo đảm cho quyền và lợi ích hợp pháp của các thành viêntrong gia đình được thực hiện. Cùng với Nhà nước, từng thành viên trong gia đình cần tự giác thực hiện quyền và nghĩa vụ của mình để xây dựng gia đình hòa thuận, ấm no,tiến bộ, hạnh phúc.
3.- Trách nhiệm củaNhà nước trong việc bảo đảm quyền
bình đẳng trong HN và GĐ.
Hoa và Tú yêu nhau và tiến tới hôn nhân, theo Tú nói để tiết kiệm đở tốn kém khỏi làm đám cưới, kết hôn, chỉ ăn thua 2 đứa mình thương nhau là được rồi. Thế là 2 người sống với nhau như vợ chồng. Được 1 năm thì Hoa biết Tú đã có vợ ở quê nhà. Vậy Hoa phải làm gì tiếp tục hay chấm dứt ? Nếu tiếp tục có vi phạm PL không?
Bài
Tập
1
Theo luật HNGĐ năm 2000, nam nữ không đăng ký kết hôn mà chung sống với nhau như vợ chồng thì không được PL công nhận là vợ chồng. Bộ luật hình sự quy định người nào đang có vợ có chồng mà kết hôn hoặc chung sống với người khác như vợ chồng thì có thể bị xữ phạt hành chính nếu gây ra hậu quả nghiêm trọng thì có thể phạt tù. Như vậy cả 2 người đã vi phạm PL. Cho nên phải chấm dứt ngay mối quan hệ đó. Một lần lầm lỡ có thể khắc phục được, hơn nữa Hoa còn trẻ, còn nhiều cơ hội làm lại từ đầu, hãy dứt khoát để cứu lấy tương lai của mình
Bài
Tập
2
Thu và Tiến ở cùng thôn mới 17 tuổi, nhưng gia đình 2 bên đã ép 2 người lấy nhau. Bố Thu còn dọa nếu không đồng ý, sẽ đánh và đuổi Thu ra khỏi nhà. Thu phải làm sao?
Cả 2 đều chưa đến tuổi kết hôn theo điều 9 của luật HNGĐ nam 20 tuổi nữ 18 tuổi mới được kết hôn. Hơn nữa việc kết hôn phải do nam nữ tự nguyện quyết định không ai được cưỡng ép hoặc cản trở. Nếu bố mẹ Thu ép 2 người lấy nhau là đã vi phạm pháp luật. Bố Thu con đòi đánh đập uy hiếp tinh thần Thu là vi phạm thêm điều 146 bộ luật hình sự và có thể sẽ bị phạt cảnh cáo, cải tạo không giam giữ hoặc phạt tù, tùy theo mức độ vi phạm.
Vì thế Thu phải kiên trì giải thích cho bố mẹ biết và nhờ chính quyền đại phương can thiệp giúp.
Bài
Tập
3
Hải năm nay 18 tuổi, em đã đi làm nên có thu nhập riêng, bố hải mất sớm, mẹ Hải đã trên 50 tuổi hay bệnh tật nhiều, gia đình Hải có 4 anh em, cuộc sống còn nhiều khó khăn. Hỏi hải có nghĩa vụ đóng góp để nuôi mẹ và các em không? Pháp luật có quy định về điều này không?
Hải Xét về tình cảm, đạo đức, và pháp lí thì Hải có nghĩa vụ đóng góp một phần thu nhập của mình để nuôi mẹ và em, thực hiện đạo lý và nghĩa vụ của người con cũng như trách nhiệm của một thành viên trong gia đình..
Nghĩa vụ này được quy định trong khỏan 2 điều 36 và khoản 2 điều 44 luật hôn nhân và gia đình
Bài
Tập
4
Bố Hòa có nghiện rượu. Nhiều hôm ông đi uống rượu về nhà trong tình trạng say khướt. Khi bố tỉnh dậy, Hòa và mẹ khuyên ngăn bố thì lại bị bố mắng chưởi, xúc phạm, thậm chí còn bị đánh.
Bố Hòa đã vi phạm những điều gì của pháp luật?
Bố Hòa đã vi phạm khỏan 2 điều 34, khỏan 1 điều 37 luật HNGĐ,
khỏan 1 và 2 điều 16 luật bảo vệ chăm sóc và giáo dục trẻ em.
Cụ thể là : Ngược đãi, đánh dập, xúc phạm con. Không làm
gương tốt cho con mà ngược lại có biểu hiện xấu làm ảnh hưỡng
đến cuộc sống và tình cảm của con.
Bài
Tập
5
Các chức năng cơ bản của gia đình :
A- Duy trì nòi giống
B- Giáo dục con cái
C- Phát triển kinh tế
D- Gia đình hòa thuận
Ý kiến nào sau đây là đúng
A- Gia đình là một tổ chức xã hội
B- Gia đình được xây dựng trên cơ sở hôn nhân
C- Gia đình là mối quan hệ huyết thống
D- Cả 3 ý trên
Bài
Tập
6
A
B
Những hành vi nào sau đây thực hiện đúng và không đúng pháp luật về hôn nhân
Bài
Tập
7
Bài
Tập
8
Giải thích đoạn ca dao sau :
“Gái một con trông mòn con mắt,
Gái hai co, con mắt liếc ngang.
Ba con cổ ngẳng, răng vàng,
Bốn con quần áo đi ngang khét mù”
II.- Bình đẳng trong lao động
Lao động là quyền và nghĩa vụ của công dân.
Ở mỗi chế độ xã hội khác nhau thì quyền và nghĩa vụ đó được thể hiện khác nhau.
Pháp luật Việt Nam thừa nhận sự bình đẳng của công dân trong lao động.
II.- Bình đẳng trong lao động
1.- Thế nào là quyền bình đẳng trong lao động
Bình đẳng trong LĐ được hiểu là bình đẳng giữa mọi công dân trong thực hiện quyền LĐ thông qua tìm việc làm; bình đẳng giữa người sử dụng sức LĐ và người LĐ thông qua hợp đồng LĐ; bình đẳng giữa LĐ nam và LĐ nữ trong từng cơ quan, doanh nghiệp và trong phạm vi cả nước
Quyền LĐ của CD được thực hiện trên cơ sở
Không bị phân biệt đối xữ :
Giới tính
Dân tộc
Chính trị
Tín ngưỡng
Nguồn gốc gia đình
Thành phần kinh tế
Doanh nghiệp dày gia X cần tuyển 100 lao động vào làm công nhân. Yêu cầu là tuổi từ 18 đến 35, có sức khỏe tốt. Sau khi thông báo tuyển dụng có rất nhiều người đến xin việc (số người xin việc nhiều gấp hai lần số người cần tuyển). Cuối cùng doanh nghiệp dày gia X cũng tuyển đủ người. Trong những lao động vừa được tuyển có 90 người là nam giới chỉ có 10 người là nữ giới, mặc dù điều kiện của lao động nam và nữ tới tuyển dụng là ngang nhau. Em hãy cho biết quan điểm của mình trước tình huống đó?
Như vậy là ở tình huống này không có sự bình đẳng trong việc thực hiện quyền lao động. Vì vậy mà cơ hội tìm việc làm của lao động nữ khó khăn hơn lao động nam
Trong một công ty may A, ở bộ phận thiết kế mẫu sản phẩm, có chị Hoa tay nghề cao. Chị đã thiết kế được nhiều mẫu sản phẩm quần áo chất lượng, hợp thời trang, nên có rất nhiều khách hàng đặt mua sản phẩm của công ty may A do chị thiết kế. Chính vì vậy, công ty A trả lương cho chị gấp hai lấn so với những nhà thiết kế bình thường khác trong công ty. Điều này có phải là sự phân biệt đối xữ trong thực hiện quyền LĐ của công ty may A không?
Như thế không được coi là sự phân biệt đối xử trong thực hiện quyền lao động của công ty may A. Mà là chế độ ưu đã đối với người có trình độ chuyên môn kĩ thuật cao của công ty này.
2.- Nội dung cơ bản của bình đẳng trong lao động
a. Công dân bình đẳng trong thực hiện quyền LĐ
Quyền LĐ.của công dân có nghĩa là CD được quyền sử dụng sức LĐ của mình làm bất cứ việc gì, cho bất cứ người sử dụng sức LĐ nào và bất kỳ nơi nào mà PL không cấm nhằm đem lại lợi ích cho bản thân cho gia đình và cho XH
Người lao động có trình dđộ chuyên môn, kỉ thuật caođược Nhà nước và người sử dụng lao động ưu đãi, tạo điều kiện thuận lợi để phát huy tài năng làm lợi cho doanh nghiệp và cho đất nước.
2.- Nội dung cơ bản của bình đẳng trong lao động
b. Công dân bình đẳng trong giao kết hợp đồng LĐ
Hợp đồng lao động là sự thỏa thuận giữa người LĐ với người sử dụng LĐ về việc làm có trả công, điều kiện LĐ, quyền và nghĩa vụ của mỗi bên trong quan hệ LĐ.
Khi kí kết hợp đồng LĐ đã thể hiện sự ràng buộc trách nhiệm giữa người LĐ với tổ chức hoặc cá nhân thuê mướn, sử dụng LĐ. Nội dung hợp đồng LĐ là cơ sở pháp lí để pháp luật bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cả hai bên, đặc biệt là đối với người LĐ.
Nguyên tắc giao kết hợp đồng lao động là tự nguyện, bình đẳng, hợp tác , tôn trọng quyền và lợi ích hợp pháp của nhau, thực hiện đầy đủ những điều cam kết
Lao động nam và lao động nữ được bình đẳng về quyền trong lao động đó là bình đẳng về cơ hội tiếp cận việc làm; bình đẳng về tiêu chuẩn, độ tuổi khi tuyển dụng; được đối xữ bình đẳng tại nơi làm việc về việc làm, tiền công, tiền thưởng, bảo hiểm xã hội, điều kiện lao động và các điều kiện khác.
c.- Bình đẳng giữa LĐ nữ và LĐ nam
Pháp luật đã có những quy định cụ thể đối với LĐ nữ như: được hưởng chế độ thai sản, người sử dụng LĐ không được sa thải hoặc đơn phương chấm dứt hợp đồng với LĐ nữ vì lí do kết hôn, nghỉ thai sản, nuôi con dưới 12 tháng tuổi. Không được sử dụng LĐ nữ vào công việc nặng nhọc, nguy hiểm, độc hại.
2.- Nội dung cơ bản của bình đẳng trong lao động
3.- Trách nhiệm của NN trong việc bảo đảm quyền bình đẳng của công dân trong lao động
M? r?ng
d?y ngh?,
do t?o l?i,
hu?ng d?n
kinh doanh,
cho vay v?n
v?i
li su?t th?p
Khuyến
khích
quản lí
lao động
theo
nguyên tắc
dân chủ,
công bằng
trong
doanh
nghiệp
Khuyến
Khích
và có
chính sách
ưu đãi
đối với
người
lao động
có trình độ
chuyên môn,
kỉ thuật cao
Có chính
sách ưu
đãi về
giải quyết
việc làm
để thu hút
và
sử dụng
LĐ là
người
dân tộc
thiểu số
Ban hành
các
quy định
để
bảo đảm
cho
phụ nữ
bình đẳng
với
nam giới
trong LĐ
Bài
Tập
1
Chị Lan quê ở Hưng Yên xin vào làm việc ở xí nghiệp Hà Nội.Hợp đồng được ký kết giữa chị Lan và giám đốc xí nghiệp.Công việc đang tiến hành bình thường thì công an phườngmà xí nghiệp đóng đến làm việc với chị Lan, CA cho rằng chị Lan không có hộ khẩu ở Hà Nội nên không được làm việc ở Hà Nội.Vậy anh CA đó nói đúng không? Chị Lan có quyền làm việc ở xí nghiệp đó không?
Điều 16 bộ luật LĐ năm 2002 có quy địnhngười LĐ có quyền làm việc cho bất kỳ người sử dụng LĐ ở bất kỳ nơi nào mà PL không cấm. Như vậy chị Lan hoàn toàn cóquyền làm việc tại công ty ở Hà Nội trên cơ sở hợp đồngLĐ đã ký kết
Pháp luật không đòi hỏi người LĐ ở đâu phải có hộ khẩu ở đó, PL chỉ quy định CD làm ăn sinh sống ở đâu thì phải đăng ký tạm trú ở đó. Nếu chị Lan đã đăng ký tạm trú với CA phường nơi chị ở thì chị có quyền làm việc bình thường không ai được cản trở.
Bài
Tập
2
Doanh nghiệp dày gia X cần tuyển 100 lao động vào làm công nhân. Yêu cầu là tuổi từ 18 đến 35, có sức khỏe tốt. Sau khi thông báo tuyển dụng có rất nhiều người đến xin việc (số người xin việc nhiều gấp hai lần số người cần tuyển). Cuối cùng doanh nghiệp dày gia X cũng tuyển đủ người. Trong những lao động vừa được tuyển có 90 người là nam giới chỉ có 10 người là nữ giới, mặc dù điều kiện của lao động nam và nữ tới tuyển dụng là ngang nhau. Em hãy cho biết quan điểm của mình trước tình huống đó?
Như vậy là ở tình huống này không có sự bình đẳng trong việc thực hiện quyền lao động. Vì vậy mà cơ hội tìm việc làm của lao động nữ khó khăn hơn lao động nam.
Bài
Tập
3
Trong một công ty may A, ở bộ phận thiết kế mẫu sản phẩm, có chị Hoa tay nghề cao. Chị đã thiết kế được nhiều mẫu sản phẩm quần áo chất lượng, hợp thời trang, nên có rất nhiều khách hàng đặt mua sản phẩm của công ty may A do chị thiết kế. Chính vì vậy, công ty A trả lương cho chị gấp hai lấn so với những nhà thiết kế bình thường khác trong công ty. Như thế có được coi là sự phân biệt đối xử trong thực hiện quyền lao động của công ty may A.
Như thế không được coi là sự phân biệt đối xử trong thực hiện quyền lao động của công ty may A. Mà là chế độ ưu đã đối với người có trình độ chuyên môn kĩ thuật cao của công ty này.
Theo em những nội dung sau đây nội dung nào là quyền, nghĩa vụ lao động của công dân ?
Bài
Tập
4
III.- Bình đẳng trong kinh doanh
1.- Thế nào là bình đẳng trong kinh doanh
Kinh doanh là việc thực hiện một, một số hoặc tất cả các công đoạn của quá trình đầu tư, từ sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm hoặc cung ứng dịch vụ trên thị trường nhằm mục đích sinh lợi
Bình đẳng trong kinh doanh có nghĩa là mọi cá nhân, tổ chức khi tham gia vào các quan hệ KT từ việc lựa chọn ngành, nghề, địa điểm kinh doanh, hình thức kinh doanh, đến việc thực hiện quyền và nghĩa vụ trong quá trình sản xuất kinh doanh đều bình đẳng theo quy định của PL
Với vai trò chủ đạo trong nền kinh tế, doanh nghiệp Nhà nước có vi phạm nguyên tắc bình đẳng trong kinh doanh hay không? Vì sao?
Không. Bởi vì, doanh nghiệp nhà nước giữ vai trò chủ đạo để đảm bảo tính định hướng xã hội chủ nghĩa ở nước ta
1.- Thế nào là bình đẳng trong kinh doanh
2.- Nội dung quyền bình đẳng trong kinh doanh
III.- Bình đẳng trong kinh doanh
a.- Mọi công dân có quyền tự do lựa chọn
hình thức tổ chức kinh doanh
2.- Nội dung quyền bình đẳng trong kinh doanh
IV.- Bình đẳng trong kinh doanh
b.-
Mọi doanh
nghiệp đều
có quyền
tự chủ
đăng ký KD
trong
những
ngành nghề
mà PL
không cấm
Hãy nêu một số ngành nghề mà khi muốn kinh doanh phải có chứng chỉ hành nghề?
Mở phòng khám bệnh
Viện thẩm mỹ
Buôn bán thuốc
Sản xuất mỹ phẩm….
2.- Nội dung quyền bình đẳng trong kinh doanh
IV.- Bình đẳng trong kinh doanh
c.- Mọi doanh nghiệp đều được bình đẳng trong việc khuyến khích
phát triển lâu dài, hợp tác và cạnh tranh lành mạnh
Nhà nước trao giải cho các doanh nhân giỏi
2.- Nội dung quyền bình đẳng trong kinh doanh
IV.- Bình đẳng trong kinh doanh
d.- Mọi doanh nghiệp đều có quyền chủ động mở rộng quy mô và
ngành, nghề kinh doanh; chủ động tìm kiếm thị trường, khách hàng
và kí kết hợp đồng;chủ động lựa chọn hình thức và cách thức huy
động vốn; tự do liên doanh với các cá nhân, tổ chức trong và
ngoài nước theo quy định của pháp luật; tự chủ kinh doanh
để nâng cao hiệu quả và khả năng cạnh tranh
e.- Mọi doanh nghiệp đều bình đẳng về nghĩa vụ trong quá trình
sản xuất kinh doanh như kinh doanh đúng ngành nghề đã đăng kí;
nộp thuế và thực hiện các nghĩa vụ tài chính đối với nhà nước;
tuân thủ pháp luật về bảo vệ tài nguyên, môi trường; …
3.- Trách nhiệm của Nhà nước trong việc bảo đảm quyền bình đẳng trong kinh doanh
NN
thừa nhận
sự tồn tại
lâu dài
và
phát triển
của các
loại hình
doanh
nghiệp
ở
nước ta
NN
quy định
quyền và
nghĩa vụ
của các
doanh
nghiệp
được bình
đẳng trong
hoạt động
SX,
kinh doanh
NN
khẳng định
bảo hộ
quyền
sở hữu và
thu nhập
hợp pháp
của mọi
loại hình
doanh
nghiệp
NN
Quy định nam, nữ
bình đẳng trong việc
thành lập doanh nghiệp,
tiến hành họat động
sản xuất, kinh doanh,
quản lí doanh nghiệp
bình đẳng trong việc
tiếp cận thông tin,
nguồn vốn, thị trường
và nguồn lao động
C
Ơ
B
Ả
N
H
Ì
N
H
P
H
Ạ
T
C
Ô
N
G
B
Ằ
N
G
H
I
Ế
N
P
H
Á
P
Đ
Ị
N
H
Đ
O
Ạ
T
B
Ì
N
H
Đ
Ẳ
N
G
G
I
Ớ
I
D
O
A
N
H
N
H
Â
N
N
G
H
Ĩ
A
V
Ụ
1
4
8
5
6
7
2
3
9
Câu 1. Học tập, lao động là quyền ...mà mọi công dân đều được hưởng
Câu 2. Biện pháp mà Nhà nước dùng để xử lý vi phạm pháp luật
Câu 3. Mọi công dân đều được đối xử một cách ……
Câu 4. Một trong những văn bản luật mà Quốc hội ban hành
Câu 5. Pháp luật quy định người sở hữu tài sản có quyền quyết định số phận tài sản sở hữu?
Câu 6. Nhà nước ta quy định cả nam và nữ đều có quyền và nghĩa vụ như nhau trước pháp luật.
Câu 7. Người tài giỏi được trao giải thưởng “Sao vàng đất Việt”
Câu 8. Đóng thuế là ……. của doanh nghiệp
Câu 9. Mọi công dân đều ……. trước pháp luật
Thu lợi nhuận
Đánh bại đối thủ cạnh tranh
Nâng cao năng suất lao động
Tất cả các đáp án trên
Bài
Tập
1
A
Kinh doanh là việc thực hiện một, một số hoặc tất cả các công đọan của quá trình đầu tư, từ sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm hoặc cung ứng dịch vụ trên thị
trường nhằm mục đích:
Bình đẳng trong kinh doanh là
Mọi công dân đều có quyền và nghĩa vụ như nhau
Quyền bình đẳng trước pháp luật về kinh doanh của công dân và các loại hình doanh nghiệp
Quyền bình đẳng giữa các doanh nghiệp
Tất cả đều đúng
Bài
Tập
2
B
Quyền tự do lựa chọn hình thức tổ chức kinh doanh là:
a) Chọn ngành nghề kinh doanh phải
tùy thuộc vào khả năng và sở thích
b) Thích nghề nào thì làm nghề đó.
c) Tuân theo sự xếp đặt của NN
d) Cả a và b
Bài
Tập
3
A
Bài
Tập
3
Theo em những hành vi nào sau đây là kinh
doanh đúng và không đúng pháp luật
Dặn dò
Làm các
bài tập
trong
SGK
trang 42
Xem trước
bài 5 :
Bình đẳng
giữa các
dân tộc,
tôn giáo
Chuẩn bị
sưu tầm
một số
hình ảnh
về
tôn giáo,
dân tộc
CHÚC CÁC
EM HỌC TỐT
GIÁO DỤC CÔNG DÂN
KHỐI 12
GV : TÔ VĂN HÙNG
BÀI 4 : Quyền bình đẳng của công dân trong một số
lĩnh vực của đời sống xã hội
Mục tiêu bài học
1.- Về kiến thức : Giúp HS hiểu Nội dung quyền bình đẳng của CD trong lĩnh vực, hôn nhân và gia đình, trong LĐ và trong kinh doanh. Nhà nước bảo đảm cho việc thực hiện quyền bình đẳng của CD trong các lĩnh vực
2.- Về kỹ năng : Biết phân tích đánh giá đúng việc thực hiện quyền bình đẳng của CD trong thực tế. Cho được ví dụ chứng minh CD đều bình đẳng trong việc việc hưởng quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm pháp lí theo quy định pháp luật
3.- Về thái độ : Có niềm tin đối với PL, đối với NN trong việc bảo đảm cho CD bình đẳng trước PL, có ý thức thực hiện các quyền và nghĩa vụ cơ bản của CD trong các lĩnh vực KT,CT,VH, XH. Tôn trọng quyền và lợi ích hợp pháp của người khác, của XH
NỘI DUNG BÀI HỌC
II.- Bình đẳng trong lao động
1.- Thế nào là bình đẳng
trong LĐ
2.- Nội dung cơ bản của
bình đẳng trong lao động
3.- Trách nhiệm của NN trong
việc bảo đảm quyền bình đẳng
của công dân trong lao động
I.- Bình đẳng trong HNGĐ
1.- Thế nào là bình đẳng
trong HNGĐ
2.- Nội dung bình đẳng
trong HNGĐ
3. Trách nhiệm của NN trong
việc bảo đảm quyền bình đẳng
trong HNGĐ
III.- Bình đẳng trong kinh doanh
1.- Thế nào là bình đẳng trong KD
2.- Nội dung quyền bình đẳng trong kinh doanh
3.- Trách nhiệm của Nhà nước trong việc bảo đảm
quyền bình đẳng trong kinh doanh
I.- Bình đẳng trong hôn nhân và gia đình
Bình đẳng trong hôn nhân và gia đình được hiểu là bình đẳng về nghĩa vụ và quyền giữa vợ, chồng và giữa các thành viên trong gia đìnhtrên cơ sở nguyên tắc dân chủ, công bằng, tôn trọng lẫn nhau, không phân biệt đối xử trong các mối quan hệ ở phạm vi gia đình và xã hội.
Luật HNvà GĐ ở nước ta có quy định : “Vợ chồng bình đẳng với nhau, có nghĩa vụ và quyền ngang nhau về mọi mặt trong gia đình .
Điều này thể hiện trong quan hệ nhân thân và quan hệ tài sản
1.- Thế nào là bình đẳng trong hôn nhân gia đình
V? ch?ng
Bình d?ng v?i nhau
Trong quan h?
nhn thn
Trong quan h?
ti s?n
Có nghĩa vụ và quyền
ngang nhau
2.- Nội dung bình đẳng trong hôn nhân gia đình
I.- Bình đẳng trong hôn nhân và gia đình
a.- Bình đẳng giữa vợ và chồng
Trong quan h?
nhn thn
Trong quan h?
ti s?n
Có quyền và
nghĩa vụ ngang nhau
trong việc lựa chọn nơi
cư trú, tôn trọng và giữ gìn
danh dự nhân phẩm uy tín
cho nhau, tôn trọng quyền
tự do tín ngưỡng
tôn giáo của nhau
Có quyền và
nghĩa vụ ngang nhau
Đối với tài sản chung. Mọi việc
mua bán trao đổi có liên quan
đến tài sản phải có sự thỏa thuận
của vợ chồng. Ngoài ra
vợ chồng cũng có quyền
có tài sản riêng
a.- Bình đẳng giữa vợ và chồng
Cha mẹ và con
Cha mẹ có quyền
và nghĩa vụ
thương yêu con,
giáo dục con,
không ngược đãi
hành hạ con,
đại diện trước PL,
là tấm gương sáng
cho con noi theo
Con có quyền và
nghĩa vụ kính
trọng yêu thương
cha mẹ, nuôi dưỡng
cha mẹ khi già yếu
Có quyền có
tài sản riêng,
lựa chọn nghề
nghiệp cho mìmh
b.- Bình đẳng giữa cha mẹ và con
Ông bà và cháu
Ông bà có
quyền và
nghĩa vụ
thương yêu
giáo dục cháu,
sống mẫu mực,
nêu gương tốt
cho cháu
noi theo
Cháu có
quyền và
nghĩa vụ
kính trọng
chăm sóc
phụng
dữơng
ông bà
Anh chị em
Thương yêu chăm sóc,
giúp đở nhau, đùm bọc
và nuôi dưỡng nhau
khi cha mẹ không còn
hay cha mẹ không có
điều kiện chăm sóc
giáo dục con
c.- Bình đẳng giữa ông bà và cháu
giữa anh chị em
Nhà nước có chính sách,
biện pháp tạo điều kiện
cho các công dân nam, nữ
xác lập hôn nhân tự nguyện,
Tiến bộ, thực hiện đầy đủ
chức năng của mình
Bất kể người nào có hành vi
vi phạm PL về HN và GĐ
thì tùy theo tính chất , mức độ
vi phạm mà xử phạt hành chính
hoặc truy cứu
trách nhiệmhình sự.
Kết luận: Nhà nước bảo đảm cho quyền và lợi ích hợp pháp của các thành viêntrong gia đình được thực hiện. Cùng với Nhà nước, từng thành viên trong gia đình cần tự giác thực hiện quyền và nghĩa vụ của mình để xây dựng gia đình hòa thuận, ấm no,tiến bộ, hạnh phúc.
3.- Trách nhiệm củaNhà nước trong việc bảo đảm quyền
bình đẳng trong HN và GĐ.
Hoa và Tú yêu nhau và tiến tới hôn nhân, theo Tú nói để tiết kiệm đở tốn kém khỏi làm đám cưới, kết hôn, chỉ ăn thua 2 đứa mình thương nhau là được rồi. Thế là 2 người sống với nhau như vợ chồng. Được 1 năm thì Hoa biết Tú đã có vợ ở quê nhà. Vậy Hoa phải làm gì tiếp tục hay chấm dứt ? Nếu tiếp tục có vi phạm PL không?
Bài
Tập
1
Theo luật HNGĐ năm 2000, nam nữ không đăng ký kết hôn mà chung sống với nhau như vợ chồng thì không được PL công nhận là vợ chồng. Bộ luật hình sự quy định người nào đang có vợ có chồng mà kết hôn hoặc chung sống với người khác như vợ chồng thì có thể bị xữ phạt hành chính nếu gây ra hậu quả nghiêm trọng thì có thể phạt tù. Như vậy cả 2 người đã vi phạm PL. Cho nên phải chấm dứt ngay mối quan hệ đó. Một lần lầm lỡ có thể khắc phục được, hơn nữa Hoa còn trẻ, còn nhiều cơ hội làm lại từ đầu, hãy dứt khoát để cứu lấy tương lai của mình
Bài
Tập
2
Thu và Tiến ở cùng thôn mới 17 tuổi, nhưng gia đình 2 bên đã ép 2 người lấy nhau. Bố Thu còn dọa nếu không đồng ý, sẽ đánh và đuổi Thu ra khỏi nhà. Thu phải làm sao?
Cả 2 đều chưa đến tuổi kết hôn theo điều 9 của luật HNGĐ nam 20 tuổi nữ 18 tuổi mới được kết hôn. Hơn nữa việc kết hôn phải do nam nữ tự nguyện quyết định không ai được cưỡng ép hoặc cản trở. Nếu bố mẹ Thu ép 2 người lấy nhau là đã vi phạm pháp luật. Bố Thu con đòi đánh đập uy hiếp tinh thần Thu là vi phạm thêm điều 146 bộ luật hình sự và có thể sẽ bị phạt cảnh cáo, cải tạo không giam giữ hoặc phạt tù, tùy theo mức độ vi phạm.
Vì thế Thu phải kiên trì giải thích cho bố mẹ biết và nhờ chính quyền đại phương can thiệp giúp.
Bài
Tập
3
Hải năm nay 18 tuổi, em đã đi làm nên có thu nhập riêng, bố hải mất sớm, mẹ Hải đã trên 50 tuổi hay bệnh tật nhiều, gia đình Hải có 4 anh em, cuộc sống còn nhiều khó khăn. Hỏi hải có nghĩa vụ đóng góp để nuôi mẹ và các em không? Pháp luật có quy định về điều này không?
Hải Xét về tình cảm, đạo đức, và pháp lí thì Hải có nghĩa vụ đóng góp một phần thu nhập của mình để nuôi mẹ và em, thực hiện đạo lý và nghĩa vụ của người con cũng như trách nhiệm của một thành viên trong gia đình..
Nghĩa vụ này được quy định trong khỏan 2 điều 36 và khoản 2 điều 44 luật hôn nhân và gia đình
Bài
Tập
4
Bố Hòa có nghiện rượu. Nhiều hôm ông đi uống rượu về nhà trong tình trạng say khướt. Khi bố tỉnh dậy, Hòa và mẹ khuyên ngăn bố thì lại bị bố mắng chưởi, xúc phạm, thậm chí còn bị đánh.
Bố Hòa đã vi phạm những điều gì của pháp luật?
Bố Hòa đã vi phạm khỏan 2 điều 34, khỏan 1 điều 37 luật HNGĐ,
khỏan 1 và 2 điều 16 luật bảo vệ chăm sóc và giáo dục trẻ em.
Cụ thể là : Ngược đãi, đánh dập, xúc phạm con. Không làm
gương tốt cho con mà ngược lại có biểu hiện xấu làm ảnh hưỡng
đến cuộc sống và tình cảm của con.
Bài
Tập
5
Các chức năng cơ bản của gia đình :
A- Duy trì nòi giống
B- Giáo dục con cái
C- Phát triển kinh tế
D- Gia đình hòa thuận
Ý kiến nào sau đây là đúng
A- Gia đình là một tổ chức xã hội
B- Gia đình được xây dựng trên cơ sở hôn nhân
C- Gia đình là mối quan hệ huyết thống
D- Cả 3 ý trên
Bài
Tập
6
A
B
Những hành vi nào sau đây thực hiện đúng và không đúng pháp luật về hôn nhân
Bài
Tập
7
Bài
Tập
8
Giải thích đoạn ca dao sau :
“Gái một con trông mòn con mắt,
Gái hai co, con mắt liếc ngang.
Ba con cổ ngẳng, răng vàng,
Bốn con quần áo đi ngang khét mù”
II.- Bình đẳng trong lao động
Lao động là quyền và nghĩa vụ của công dân.
Ở mỗi chế độ xã hội khác nhau thì quyền và nghĩa vụ đó được thể hiện khác nhau.
Pháp luật Việt Nam thừa nhận sự bình đẳng của công dân trong lao động.
II.- Bình đẳng trong lao động
1.- Thế nào là quyền bình đẳng trong lao động
Bình đẳng trong LĐ được hiểu là bình đẳng giữa mọi công dân trong thực hiện quyền LĐ thông qua tìm việc làm; bình đẳng giữa người sử dụng sức LĐ và người LĐ thông qua hợp đồng LĐ; bình đẳng giữa LĐ nam và LĐ nữ trong từng cơ quan, doanh nghiệp và trong phạm vi cả nước
Quyền LĐ của CD được thực hiện trên cơ sở
Không bị phân biệt đối xữ :
Giới tính
Dân tộc
Chính trị
Tín ngưỡng
Nguồn gốc gia đình
Thành phần kinh tế
Doanh nghiệp dày gia X cần tuyển 100 lao động vào làm công nhân. Yêu cầu là tuổi từ 18 đến 35, có sức khỏe tốt. Sau khi thông báo tuyển dụng có rất nhiều người đến xin việc (số người xin việc nhiều gấp hai lần số người cần tuyển). Cuối cùng doanh nghiệp dày gia X cũng tuyển đủ người. Trong những lao động vừa được tuyển có 90 người là nam giới chỉ có 10 người là nữ giới, mặc dù điều kiện của lao động nam và nữ tới tuyển dụng là ngang nhau. Em hãy cho biết quan điểm của mình trước tình huống đó?
Như vậy là ở tình huống này không có sự bình đẳng trong việc thực hiện quyền lao động. Vì vậy mà cơ hội tìm việc làm của lao động nữ khó khăn hơn lao động nam
Trong một công ty may A, ở bộ phận thiết kế mẫu sản phẩm, có chị Hoa tay nghề cao. Chị đã thiết kế được nhiều mẫu sản phẩm quần áo chất lượng, hợp thời trang, nên có rất nhiều khách hàng đặt mua sản phẩm của công ty may A do chị thiết kế. Chính vì vậy, công ty A trả lương cho chị gấp hai lấn so với những nhà thiết kế bình thường khác trong công ty. Điều này có phải là sự phân biệt đối xữ trong thực hiện quyền LĐ của công ty may A không?
Như thế không được coi là sự phân biệt đối xử trong thực hiện quyền lao động của công ty may A. Mà là chế độ ưu đã đối với người có trình độ chuyên môn kĩ thuật cao của công ty này.
2.- Nội dung cơ bản của bình đẳng trong lao động
a. Công dân bình đẳng trong thực hiện quyền LĐ
Quyền LĐ.của công dân có nghĩa là CD được quyền sử dụng sức LĐ của mình làm bất cứ việc gì, cho bất cứ người sử dụng sức LĐ nào và bất kỳ nơi nào mà PL không cấm nhằm đem lại lợi ích cho bản thân cho gia đình và cho XH
Người lao động có trình dđộ chuyên môn, kỉ thuật caođược Nhà nước và người sử dụng lao động ưu đãi, tạo điều kiện thuận lợi để phát huy tài năng làm lợi cho doanh nghiệp và cho đất nước.
2.- Nội dung cơ bản của bình đẳng trong lao động
b. Công dân bình đẳng trong giao kết hợp đồng LĐ
Hợp đồng lao động là sự thỏa thuận giữa người LĐ với người sử dụng LĐ về việc làm có trả công, điều kiện LĐ, quyền và nghĩa vụ của mỗi bên trong quan hệ LĐ.
Khi kí kết hợp đồng LĐ đã thể hiện sự ràng buộc trách nhiệm giữa người LĐ với tổ chức hoặc cá nhân thuê mướn, sử dụng LĐ. Nội dung hợp đồng LĐ là cơ sở pháp lí để pháp luật bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cả hai bên, đặc biệt là đối với người LĐ.
Nguyên tắc giao kết hợp đồng lao động là tự nguyện, bình đẳng, hợp tác , tôn trọng quyền và lợi ích hợp pháp của nhau, thực hiện đầy đủ những điều cam kết
Lao động nam và lao động nữ được bình đẳng về quyền trong lao động đó là bình đẳng về cơ hội tiếp cận việc làm; bình đẳng về tiêu chuẩn, độ tuổi khi tuyển dụng; được đối xữ bình đẳng tại nơi làm việc về việc làm, tiền công, tiền thưởng, bảo hiểm xã hội, điều kiện lao động và các điều kiện khác.
c.- Bình đẳng giữa LĐ nữ và LĐ nam
Pháp luật đã có những quy định cụ thể đối với LĐ nữ như: được hưởng chế độ thai sản, người sử dụng LĐ không được sa thải hoặc đơn phương chấm dứt hợp đồng với LĐ nữ vì lí do kết hôn, nghỉ thai sản, nuôi con dưới 12 tháng tuổi. Không được sử dụng LĐ nữ vào công việc nặng nhọc, nguy hiểm, độc hại.
2.- Nội dung cơ bản của bình đẳng trong lao động
3.- Trách nhiệm của NN trong việc bảo đảm quyền bình đẳng của công dân trong lao động
M? r?ng
d?y ngh?,
do t?o l?i,
hu?ng d?n
kinh doanh,
cho vay v?n
v?i
li su?t th?p
Khuyến
khích
quản lí
lao động
theo
nguyên tắc
dân chủ,
công bằng
trong
doanh
nghiệp
Khuyến
Khích
và có
chính sách
ưu đãi
đối với
người
lao động
có trình độ
chuyên môn,
kỉ thuật cao
Có chính
sách ưu
đãi về
giải quyết
việc làm
để thu hút
và
sử dụng
LĐ là
người
dân tộc
thiểu số
Ban hành
các
quy định
để
bảo đảm
cho
phụ nữ
bình đẳng
với
nam giới
trong LĐ
Bài
Tập
1
Chị Lan quê ở Hưng Yên xin vào làm việc ở xí nghiệp Hà Nội.Hợp đồng được ký kết giữa chị Lan và giám đốc xí nghiệp.Công việc đang tiến hành bình thường thì công an phườngmà xí nghiệp đóng đến làm việc với chị Lan, CA cho rằng chị Lan không có hộ khẩu ở Hà Nội nên không được làm việc ở Hà Nội.Vậy anh CA đó nói đúng không? Chị Lan có quyền làm việc ở xí nghiệp đó không?
Điều 16 bộ luật LĐ năm 2002 có quy địnhngười LĐ có quyền làm việc cho bất kỳ người sử dụng LĐ ở bất kỳ nơi nào mà PL không cấm. Như vậy chị Lan hoàn toàn cóquyền làm việc tại công ty ở Hà Nội trên cơ sở hợp đồngLĐ đã ký kết
Pháp luật không đòi hỏi người LĐ ở đâu phải có hộ khẩu ở đó, PL chỉ quy định CD làm ăn sinh sống ở đâu thì phải đăng ký tạm trú ở đó. Nếu chị Lan đã đăng ký tạm trú với CA phường nơi chị ở thì chị có quyền làm việc bình thường không ai được cản trở.
Bài
Tập
2
Doanh nghiệp dày gia X cần tuyển 100 lao động vào làm công nhân. Yêu cầu là tuổi từ 18 đến 35, có sức khỏe tốt. Sau khi thông báo tuyển dụng có rất nhiều người đến xin việc (số người xin việc nhiều gấp hai lần số người cần tuyển). Cuối cùng doanh nghiệp dày gia X cũng tuyển đủ người. Trong những lao động vừa được tuyển có 90 người là nam giới chỉ có 10 người là nữ giới, mặc dù điều kiện của lao động nam và nữ tới tuyển dụng là ngang nhau. Em hãy cho biết quan điểm của mình trước tình huống đó?
Như vậy là ở tình huống này không có sự bình đẳng trong việc thực hiện quyền lao động. Vì vậy mà cơ hội tìm việc làm của lao động nữ khó khăn hơn lao động nam.
Bài
Tập
3
Trong một công ty may A, ở bộ phận thiết kế mẫu sản phẩm, có chị Hoa tay nghề cao. Chị đã thiết kế được nhiều mẫu sản phẩm quần áo chất lượng, hợp thời trang, nên có rất nhiều khách hàng đặt mua sản phẩm của công ty may A do chị thiết kế. Chính vì vậy, công ty A trả lương cho chị gấp hai lấn so với những nhà thiết kế bình thường khác trong công ty. Như thế có được coi là sự phân biệt đối xử trong thực hiện quyền lao động của công ty may A.
Như thế không được coi là sự phân biệt đối xử trong thực hiện quyền lao động của công ty may A. Mà là chế độ ưu đã đối với người có trình độ chuyên môn kĩ thuật cao của công ty này.
Theo em những nội dung sau đây nội dung nào là quyền, nghĩa vụ lao động của công dân ?
Bài
Tập
4
III.- Bình đẳng trong kinh doanh
1.- Thế nào là bình đẳng trong kinh doanh
Kinh doanh là việc thực hiện một, một số hoặc tất cả các công đoạn của quá trình đầu tư, từ sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm hoặc cung ứng dịch vụ trên thị trường nhằm mục đích sinh lợi
Bình đẳng trong kinh doanh có nghĩa là mọi cá nhân, tổ chức khi tham gia vào các quan hệ KT từ việc lựa chọn ngành, nghề, địa điểm kinh doanh, hình thức kinh doanh, đến việc thực hiện quyền và nghĩa vụ trong quá trình sản xuất kinh doanh đều bình đẳng theo quy định của PL
Với vai trò chủ đạo trong nền kinh tế, doanh nghiệp Nhà nước có vi phạm nguyên tắc bình đẳng trong kinh doanh hay không? Vì sao?
Không. Bởi vì, doanh nghiệp nhà nước giữ vai trò chủ đạo để đảm bảo tính định hướng xã hội chủ nghĩa ở nước ta
1.- Thế nào là bình đẳng trong kinh doanh
2.- Nội dung quyền bình đẳng trong kinh doanh
III.- Bình đẳng trong kinh doanh
a.- Mọi công dân có quyền tự do lựa chọn
hình thức tổ chức kinh doanh
2.- Nội dung quyền bình đẳng trong kinh doanh
IV.- Bình đẳng trong kinh doanh
b.-
Mọi doanh
nghiệp đều
có quyền
tự chủ
đăng ký KD
trong
những
ngành nghề
mà PL
không cấm
Hãy nêu một số ngành nghề mà khi muốn kinh doanh phải có chứng chỉ hành nghề?
Mở phòng khám bệnh
Viện thẩm mỹ
Buôn bán thuốc
Sản xuất mỹ phẩm….
2.- Nội dung quyền bình đẳng trong kinh doanh
IV.- Bình đẳng trong kinh doanh
c.- Mọi doanh nghiệp đều được bình đẳng trong việc khuyến khích
phát triển lâu dài, hợp tác và cạnh tranh lành mạnh
Nhà nước trao giải cho các doanh nhân giỏi
2.- Nội dung quyền bình đẳng trong kinh doanh
IV.- Bình đẳng trong kinh doanh
d.- Mọi doanh nghiệp đều có quyền chủ động mở rộng quy mô và
ngành, nghề kinh doanh; chủ động tìm kiếm thị trường, khách hàng
và kí kết hợp đồng;chủ động lựa chọn hình thức và cách thức huy
động vốn; tự do liên doanh với các cá nhân, tổ chức trong và
ngoài nước theo quy định của pháp luật; tự chủ kinh doanh
để nâng cao hiệu quả và khả năng cạnh tranh
e.- Mọi doanh nghiệp đều bình đẳng về nghĩa vụ trong quá trình
sản xuất kinh doanh như kinh doanh đúng ngành nghề đã đăng kí;
nộp thuế và thực hiện các nghĩa vụ tài chính đối với nhà nước;
tuân thủ pháp luật về bảo vệ tài nguyên, môi trường; …
3.- Trách nhiệm của Nhà nước trong việc bảo đảm quyền bình đẳng trong kinh doanh
NN
thừa nhận
sự tồn tại
lâu dài
và
phát triển
của các
loại hình
doanh
nghiệp
ở
nước ta
NN
quy định
quyền và
nghĩa vụ
của các
doanh
nghiệp
được bình
đẳng trong
hoạt động
SX,
kinh doanh
NN
khẳng định
bảo hộ
quyền
sở hữu và
thu nhập
hợp pháp
của mọi
loại hình
doanh
nghiệp
NN
Quy định nam, nữ
bình đẳng trong việc
thành lập doanh nghiệp,
tiến hành họat động
sản xuất, kinh doanh,
quản lí doanh nghiệp
bình đẳng trong việc
tiếp cận thông tin,
nguồn vốn, thị trường
và nguồn lao động
C
Ơ
B
Ả
N
H
Ì
N
H
P
H
Ạ
T
C
Ô
N
G
B
Ằ
N
G
H
I
Ế
N
P
H
Á
P
Đ
Ị
N
H
Đ
O
Ạ
T
B
Ì
N
H
Đ
Ẳ
N
G
G
I
Ớ
I
D
O
A
N
H
N
H
Â
N
N
G
H
Ĩ
A
V
Ụ
1
4
8
5
6
7
2
3
9
Câu 1. Học tập, lao động là quyền ...mà mọi công dân đều được hưởng
Câu 2. Biện pháp mà Nhà nước dùng để xử lý vi phạm pháp luật
Câu 3. Mọi công dân đều được đối xử một cách ……
Câu 4. Một trong những văn bản luật mà Quốc hội ban hành
Câu 5. Pháp luật quy định người sở hữu tài sản có quyền quyết định số phận tài sản sở hữu?
Câu 6. Nhà nước ta quy định cả nam và nữ đều có quyền và nghĩa vụ như nhau trước pháp luật.
Câu 7. Người tài giỏi được trao giải thưởng “Sao vàng đất Việt”
Câu 8. Đóng thuế là ……. của doanh nghiệp
Câu 9. Mọi công dân đều ……. trước pháp luật
Thu lợi nhuận
Đánh bại đối thủ cạnh tranh
Nâng cao năng suất lao động
Tất cả các đáp án trên
Bài
Tập
1
A
Kinh doanh là việc thực hiện một, một số hoặc tất cả các công đọan của quá trình đầu tư, từ sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm hoặc cung ứng dịch vụ trên thị
trường nhằm mục đích:
Bình đẳng trong kinh doanh là
Mọi công dân đều có quyền và nghĩa vụ như nhau
Quyền bình đẳng trước pháp luật về kinh doanh của công dân và các loại hình doanh nghiệp
Quyền bình đẳng giữa các doanh nghiệp
Tất cả đều đúng
Bài
Tập
2
B
Quyền tự do lựa chọn hình thức tổ chức kinh doanh là:
a) Chọn ngành nghề kinh doanh phải
tùy thuộc vào khả năng và sở thích
b) Thích nghề nào thì làm nghề đó.
c) Tuân theo sự xếp đặt của NN
d) Cả a và b
Bài
Tập
3
A
Bài
Tập
3
Theo em những hành vi nào sau đây là kinh
doanh đúng và không đúng pháp luật
Dặn dò
Làm các
bài tập
trong
SGK
trang 42
Xem trước
bài 5 :
Bình đẳng
giữa các
dân tộc,
tôn giáo
Chuẩn bị
sưu tầm
một số
hình ảnh
về
tôn giáo,
dân tộc
CHÚC CÁC
EM HỌC TỐT
 







Các ý kiến mới nhất