Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 4. Quyền bình đẳng của công dân trong một số lĩnh vực của đời sống xã hội

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Giang Hoài Nam
Ngày gửi: 14h:52' 02-11-2020
Dung lượng: 3.7 MB
Số lượt tải: 501
Số lượt thích: 0 người
CHÀO MỪNG CÁC THẦY CÔ GIÁO VỀ THAM DỰ TIẾT HỌC
LỚP 12A7
Kiểm tra bài cũ
Câu 1. Quyền và nghĩa vụ của công dân được Nhà nước quy định trong
Hiến pháp.
Hiến pháp và luật.
L uật hiến pháp.
Luật và chính sách.
Câu 2.Quyền và nghĩa vụ của công dân không bị phân biệt bởi
dân tộc, giới tình, tôn giáo.
thu nhập tuổi tác địa vị.
C. dân tộc, địa vị, giới tình, tôn giáo.
D. dân tộc, độ tuổi, giới tính.
Câu 3. Điều 16 – Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 2013 quy định
A. “Mọi người đều bình đẳng trước nhà nước”.
B. “Mọi người đều bình đẳng trước pháp luật”.
C. “Mọi công dân đều bình đẳng trước Nhà nước”.
D. “Mọi công dân đều bình đẳng trước pháp luật”.
B. Hiến pháp và luật.
C. dân tộc, địa vị, giới tính, tôn giáo.
D.” Mọi công dân đều bình đẳng trước pháp luật”
BÀI 4:
QUYỀN BÌNH ĐẲNG CỦA CÔNG DÂN TRONG MỘT SỐ LĨNH VỰC CỦA ĐỜI SỐNG XÃ HỘI
Bài 4
Bình đẳng
trong hôn nhân
và gia đình
Bình đẳng
trong lao động
Bình đẳng
trong kinh doanh
1. Bình đẳng trong hôn nhân và gia đình:
a) Thế nào là bình đẳng trong hôn nhân và gia đình
b) Nội dung bình đẳng trong hôn nhân và gia đình
Cuộc sống sau hôn nhân


Bình đẳng trong hôn nhân và gia đình được hiểu là bình đẳng về nghĩa vụ và quyền giữa vợ,chồng và giữa các thành viên trong gia đình trên cơ sở nguyên tắc dân chủ, công bằng, tôn trọng lẫn nhau, không phân biệt đối xử trong các mối quan hệ ở phạm vi gia đình và xã hội.
Quan hệ trong hôn nhân và gia đình
Giữa vợ và chồng
Cha, mẹ và con cái
Giữa các anh chị em
Ông bà và các cháu
b) Nội dung bình đẳng trong hôn nhân và gia đình
b. Nội dung bình đẳng trong hôn nhân và gia đình
*)Bình đẳng giữa vợ và chồng
Luật hôn nhân và gia đình: “ vợ, chồng bình đẳng với nhau, có nghĩa vụ và quyền ngang nhau về mọi mặt trong gia đình”
Quan hệ nhân thân và quan hệ tài sản
Quan hệ nhân thân
+ Vợ chồng có quyền và nghĩa vụ ngang nhau trong việc lựa chọn nơi cư trú
+ Tôn trọng quyền tự do tín ngưỡng tôn giáo của nhau
+ Tôn trọng giữ gìn danh dự,nhân phẩm, uy tín của nhau
+ Giúp đỡ, tạo điều kiện cho nhau phát triển về mọi mặt
+ Cùng nhau bàn bạc, quyết định lựa chọn và sử dụng biện pháp kế hoạch hóa gia đình.
+ Cùng nhau chăm sóc, nuôi dạy con.
Quan hệ nhân thân
Bạo lực trong gia đình:
Chị P theo đạo thiên chúa. Tuy nhiên, sau khi kết hôn, chồng chị anh Q – yêu cầu chị P phải bỏ đạo Thiên Chúa, chuyển sang đạo Phật. Anh Q đã vi phạm quyền bình đẳng gữa vợ và chồng về nội dung nào dưới đây?
Tôn trọng quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo của nhau.
Bình đẳng giữa các tôn giáo trước pháp luật.
Tự do thờ cúng tôn giáo, tín ngưỡng.
Hoạt động tôn giáo.
A. Tôn trọng quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo của nhau
*)Bình đẳng giữa vợ và chồng
Quan hệ tài sản
Tài sản chung
Tài sản có trong thời kì hôn nhân
Vợ, chồng có quyền và nghĩa vụ ngang nhau trong sở hữu tài sản chung ( chiếm hữu,sử dụng, định đoạt). Việc trao đổi, mua bán, cho vay, mượn và những giao dịch khác liên đến tài sản chung đó phải được bàn bạc, thỏa thuận giữa vợ và chồng.
*)Bình đẳng giữa vợ và chồng
Quan hệ tài sản
Tài sản riêng:
Tài sản có trước hôn nhân, được cho, tặng, thừa kế trong thời kì hôn nhân
Để có tiền biếu bố mẹ đẻ đang chữa bệnh, chị V đã bán chiếc xe máy có trước khi kết hôn mà bây giờ chị vẫn là người sở hữu. Chị V đang thực hiện quyền
chiếm hữu tài sản riêng.
sử dụng tài sản riêng của mình.
định đoạt tài sản riêng của mình.
tự do đối với tài sản riêng của mình.
C. định đoạt tài sản riêng của mình.
Quan hệ vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân
Vợ chồng bình đẳng với nhau
Trong quan hệ thân nhân
Trong quan hệ tài sản
Có nghĩa vụ và quyền ngang nhau
Củng cố tình yêu, đảm bảo sự bền vững của HP GĐ
Phát huy truyền thống dân tộc về tình nghĩa vợ chồng, khắc phục tư tưởng PK, lạc hậu
*) Bình đẳng giữa cha mẹ và con
Cha mẹ có quyền và nghĩa vụ ngang nhau đối với con: yêu thương, chăm sóc,bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của con….
Cha mẹ không được phân biệt đối xử giữa các con, ngược đãi xúc phạm, hành hạ con
- Không được lạm dụng sức lao động của con chưa thành niên
- Không được xúi giục,ép buộc con làm những việc trái với pháp luật,đạo đức xã hội.
Ngược lại: con cái đối với cha mẹ
*)Bình đẳng giữa ông bà và cháu
Đây là mối quan hệ hai chiều: ông bà đối với cháu và cháu đối với ông bà.
*)Bình đẳng giữa anh, chị, em:
Bình đẳng này được thực hiện trên cơ sở mọi người đều có quyền và nghĩa vụ với nhau với tư cách là thành viên trong gia đình.
Anh chị em có bổn phận thương yêu,chăm sóc giúp đỡ nhau
Có nghĩa vụ và quyền đùm bọc, nuôi dưỡng nhau trong trường hợp không còn cha mẹ hoặc cha mẹ không có điều kiện trông nom, nuôi dưỡng,chăm sóc,giáo dục con.
Củng cố
Câu 1. Nội dung nào sau đây không phải là mục đích của hôn nhân?
Xây dựng gia đình hạnh phúc.
Củng cố tình yêu lứa đôi.
Tổ chức đời sống vật chất và tinh thần của gia đình.
Thực hiện đúng nghĩa vụ của công dân đối với đất nước.
Câu 2. Bình đẳng trong quan hệ vợ chồng được thể hiện qua quan hệ nào sau đây ?
Quan hệ vợ chồng với quan hệ họ hàng nội, ngoại.
Quan hệ gia đình và quan hệ xã hội.
Quan hệ nhân thân và quan hệ tài sản.
Quan hệ hôn nhân và quan hệ huyết thống.
Câu 3. Nội dung nào sau đây không thể hiện sự bình đẳng giữa anh chị em trong gia đình?
Đùm bọc, nuôi dưỡng nhau trong trường hợp không còn cha mẹ.
Không phân biệt đối xử giữa các anh chị em.
Yêu quý kính trọng ông bà, cha mẹ.
Sống mẫu mực và noi gương tốt cho nhau
C. Yêu quý kính trọng ông bà, cha mẹ.
D. Thực hiện đúng nghĩa vụ của công dân đối với đất nước.
C. Quan hệ nhân thân và quan hệ tài sản.
Câu 4. Anh H bán xe ô tô ( tài sản chung của hai vợ chồng)mà không bàn bạc với vợ. Anh H đã vi phạm quyền bình đẳng giữa vợ và chồng trong quan hệ
tài sản chung
tài sản riêng
tình cảm.
nhân thân.
tài sản chung
Câu 5. Theo quy định của pháp luật, bình đẳng giữa cha mẹ và con được hiểu là cha mẹ có quyền và nghĩa vụ
không giống nhau đối với con.
ngang nhau đối với con.
khác nhau đối với con.
không bằng nhau đối với con.
B. ngang nhau đối với con.
Dặn dò
Các em về nhà học bài cũ – nội dung bình đẳng trong hôn nhân và gia đình, tìm hiểu thêm một số quy định cụ thể trong luật hôn nhân gia đình năm 2014
- Chuẩn bị nội dung thứ 2 – bình đẳng trong lao động ( trang 35,36 SGK)
Theo khoản 1, khoản 2 Điều 49 Nghị định số 167/2013/NĐ-CP ngày 12/11/2013,1 hành vi xâm hại sức khỏe thành viên gia đình bị xử phạt như sau:
Phạt tiền từ 1.000.000 đến 1.500.000 đồng đối với hành vi đánh đập gây thương tích cho thành viên gia đình.
2. Phạt tiền từ 1.500.000 đến 2.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:
a) Sử dụng các công cụ, phương tiện hoặc các vật dụng khác gây thương tích cho thành viên gia đình;
Tài liệu tham khảo
Theo khoản 1 Điều 50 của Nghị định này hành vi
hành hạ, ngược đãi thành viên gia đình như sau sẽ bị phạt tiền
từ 1.500.000 đến 2.000.000 đồng:
Đối xử tồi tệ với thành viên gia đình như: bắt nhịn ăn, nhịn uống, bắt chịu rét, mặc rách, không cho hoặc hạn chế vệ sinh cá nhân;
b) Bỏ mặc không chăm sóc thành viên gia đình là người già, yếu,
tàn tật, phụ nữ có thai, phụ nữ nuôi con nhỏ.

Ngoài mức phạt, người vi phạm các hành vi nêu trên còn bị buộc xin lỗi công khai khi nạn nhân có yêu cầu.
Tài liệu tham khảo
 
Gửi ý kiến