Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

Bài 4. Quyền bình đẳng của công dân trong một số lĩnh vực của đời sống xã hội

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lý Đại Huy
Ngày gửi: 22h:25' 21-02-2022
Dung lượng: 3.7 MB
Số lượt tải: 318
Số lượt thích: 0 người
Bài 4: Quyền bình đẳng của công dân trong một số lĩnh vực của đời sống xã hội.
Bình đẳng trong lao động
Định nghĩa
01
Tổng kết
04
Nội dung cơ bản
02
Câu hỏi
05
Video
03
Nhận xét đánh giá
06
01. Định nghĩa

a) Giải thích:
Lao động là một hoạt động quan trọng nhất của con người để tạo ra của cải vật chất và các giá trị tinh thần của xã hội. Con người lao động là động lực chủ yếu để xây dựng đất nước và tồn tại, phát triển của xã hội.
Lao động là vinh quang
Made by Group 2
Bình đẳng trong LĐ được hiểu là bình đẳng giữa mọi công dân trong thực hiện quyền LĐ thông qua tìm việc làm; bình đẳng giữa người sử dụng sức LĐ và người LĐ thông qua hợp đồng LĐ; bình đẳng giữa LĐ nam và LĐ nữ trong từng cơ quan, doanh nghiệp và trong phạm vi cả nước.
b) Thế nào là bình đẳng trong lao động ?
Quyền lao động của công dân được thực hiện trên cơ sở không bị phân biệt đối xử :
Giới tính
Dân tộc
Chính trị
Tín ngưỡng
Nguồn gốc gia đình
Thành phần kinh tế
02. Nội dung cơ bản của bình đẳng trong lao động
a, Công dân bình đẳng trong thực hiện quyền lao động.
b, Công dân bình đẳng trong giao kết hợp đồng lao động.
c, Bình đẳng giữa lao động nam và lao động nữ.
Công dân bình đẳng trong việc thực hiện quyền lao động
- Quyền lao động : là quyền của công dân được tự do sử dụng sức lao động của mình trong trong việc tìm kiếm và lựa chọn việc làm, và làm việc cho bất kỳ ai, bất cứ nơi nào mà Pháp luật không cấm.
- Những ưu đãi của Nhà nước với người có chuyên môn, trình độ kỹ thuật cao không bị xem là bất bình đẳng.


- Không bị phân biệt đối xử theo :


Giới tính
Dân tộc
Tín ngưỡng
Nguồn gốc gia đình
Thành phần kinh tế
Chính trị
Ông Nguyễn Văn Sành với máy bóc hành tỏi
Sáng chế máy cày của nông dân
Dân tộc Kinh
Dân tộc thiểu số
Giải thích : Tuy công dân thực hiện quyền lao động trên cơ sở bình đẳng, nhưng những người có tay nghề giỏi, trình độ chuyên môn kĩ thuật cao sẽ được hưởng ưu đãi mà không bị coi là phân biệt đối xử trong lao động.


Ví dụ : Trong một công ty may A, ở bộ phận thiết kế mẫu sản phẩm, có chị Hoa tay nghề cao. Chị đã thiết kế được nhiều mẫu sản phẩm quần áo chất lượng, hợp thời trang, nên có rất nhiều khách hàng đặt mua sản phẩm của công ty may A do chị thiết kế. Chính vì vậy, công ty A trả lương cho chị gấp hai lần so với những nhà thiết kế bình thường khác trong công ty. Như thế có bị coi là phân biệt đối xử trong thực hiện quyền lao động không ?


Trong quan hệ lao động cụ thể, quyền bình đẳng của công dân được thực hiện thông qua HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG


Lễ kí kết hợp đồng lao động.
Bình đẳng trong kí kết hợp đồng lao động.
Công dân bình đẳng trong giao kết hợp đồng lao động
Nguyên tắc giao kết hợp đồng lao động
1.Tự nguyện

2.Bình đẳng

3.Hợp tác

4.Tôn trọng quyền và lợi ích hợp pháp của nhau

5.Thực hiện đầy đủ những điều mà đã cam kết
Hình thức giao kết hợp đồng lao động
Bằng miệng
3 tháng
Bằng văn bản
Thời vụ : <12 tháng
Thời hạn : 12-36 tháng
Không xác định thời hạn
Sau khi kí kết hợp đồng lao động
•Quyền lao động của công dân trở thành quyền thực tế

•Mỗi bên tham gia đều có quyền và nghĩa vụ pháp lý nhất định

•Mỗi bên đều phải có trách nhiệm thực hiện tốt quyền và nghĩa vụ của mình.
Hình minh họa trong sgk

Luôn đặt khuôn mẫu về phân công lao động giữa nam và nữ khiến khó thực hiện về việc bình đẳng giới như yêu cầu của xã hội
Sự bất bình đẳng trong khâu tuyển dụng
Bình đẳng giữa lao động nam và lao động nữ
Lao động nam có độ tuổi nghỉ hưu là 60 tuổi
Lao động nữ có độ tuổi nghỉ hưu là 55 tuổi
Bình đẳng
3.Nâng bậc lương
1.Cơ hội tiếp cận việc làm
4.Trả công lao động
2.Về tuyển dụng, sử dụng
Lao động nữ được quan tâm đến đặc điểm cơ thể, sinh lý và chức năng làm mẹ trong lao động để có điều kiện thực hiện tốt quyền và nghĩa vụ trong lao động.
Mang thai
Nuôi con con nhỏ dưới 12 tuổi
- Người sử dụng lao động không được sa thải hoặc đơn phương chấm dứt hợp đồng với lao động nữ vì lí do kết hôn, nghỉ thai sản, nuôi con dưới 12 tháng tuổi.
- Không sử dụng lao động nữ có thai từ tháng thứ 7, nuôi con nhỏ dưới 12 tháng tuổi làm thêm giờ, làm việc đêm và đi công tác xa.
- Lao động nữ được nghỉ thai sản :

+, Con đầu lòng là 6 tháng.

+, Kể từ con thứ 2 trở về sau thì mỗi con được cộng thêm 30 ngày.
- Không được sử dụng lao động nữ vào công việc nặng nhọc, nguy hiểm, độc hại và ngâm mình lâu trong nước.


Tạo việc làm, đào tạo nghề cho phụ nữ - Giải pháp thúc đẩy bình đẳng giới trong lao động.


03. Video
04. Tổng kết
Định nghĩa về bình đẳng trong lao động
Định nghĩa
Bình đẳng giữa người sử dụng lao động với người lao động thông qua hợp đồng lao động
Bình đẳng giữa nam và nữ trong từng cơ quan doanh nghiệp và trong phạm vi cả nước
Bình đẳng giữa mọi công dân trong thực hiện quyền lao động thông qua tìm việc làm
Theo em những nội dung sau đây nội dung nào là quyền, nghĩa vụ lao động của công dân ?








Bài
Tập
1
Chị Lan quê ở Hưng Yên xin vào làm việc ở xí nghiệp Hà Nội.Hợp đồng được ký kết giữa chị Lan và giám đốc xí nghiệp.Công việc đang tiến hành bình thường thì công an phường mà xí nghiệp đóng đến làm việc với chị Lan, CA cho rằng chị Lan không có hộ khẩu ở Hà Nội nên không được làm việc ở Hà Nội. Vậy anh CA đó nói đúng không? Chị Lan có quyền làm việc ở xí nghiệp đó không?
Điều 16 bộ luật LĐ năm 2002 có quy địnhngười LĐ có quyền làm việc cho bất kỳ người sử dụng LĐ ở bất kỳ nơi nào mà PL không cấm. Như vậy chị Lan hoàn toàn có quyền làm việc tại công ty ở Hà Nội trên cơ sở hợp đồng LĐ đã ký kết.
Pháp luật không đòi hỏi người LĐ ở đâu phải có hộ khẩu ở đó, PL chỉ quy định CD làm ăn sinh sống ở đâu thì phải đăng ký tạm trú ở đó. Nếu chị Lan đã đăng ký tạm trú với CA phường nơi chị ở thì chị có quyền làm việc bình thường không ai được cản trở.
Bài
Tập
2
Doanh nghiệp dày gia X cần tuyển 100 lao động vào làm công nhân. Yêu cầu là tuổi từ 18 đến 35, có sức khỏe tốt. Sau khi thông báo tuyển dụng có rất nhiều người đến xin việc (số người xin việc nhiều gấp hai lần số người cần tuyển). Cuối cùng doanh nghiệp giày gia X cũng tuyển đủ người. Trong những lao động vừa được tuyển có 90 người là nam giới chỉ có 10 người là nữ giới, mặc dù điều kiện của lao động nam và nữ tới tuyển dụng là ngang nhau. Em hãy cho biết quan điểm của mình trước tình huống đó?
Như vậy là ở tình huống này không có sự bình đẳng trong việc thực hiện quyền lao động. Vì vậy mà cơ hội tìm việc làm của lao động nữ khó khăn hơn lao động nam.
05. Câu hỏi
Câu 1: Ý nào sau đây không thuộc nội dung bình đẳng trong lao động?
A. Bình đẳng giữa những người sử dụng lao động..
C. Bình đẳng giữa người sử dụng lao động và người lao động.
B. Bình đẳng giữa lao động nam và lao động nữ.
D. Bình đẳng trong thực hiện quyền lao động.
Câu 2: Công dân bình đẳng trong thực hiện quyền lao động không gồm nội dung nào dưới đây?
A. Mọi người đều có quyền làm việc phù hợp với khả năng của mình.
C. Mọi người có quyền lựa chọn nơi để làm việc phù hợp với khả năng của mình.
B. Mọi người có quyền lựa chọn bất cứ nghề nghiệp nào mà bản thân thấy thích
D. Mọi người có quyền lựa chọn việc làm, nghề nghiệp phù hợp với khả năng của mình
Câu 3: Trong quan hệ lao động cụ thế, quyền bình đẳng của công dân được thực hiện qua:
A. Hợp đồng lao động.
C. Pháp luật lao động.
B. Giao kết lao động.
D. Các văn bản về lao động
Câu 4: Do mâu thuẫn với Giám đốc công ty, chị H đang nuôi con nhỏ dưới 10 tháng tuổi, bị Giám đốc công ty điều chuyển sang công việc khác nặng nhọc hơn so với lao động nam. Trong trường hợp này, Giám đốc công ty đã không thực hiện nội dung nào về bình đẳng trong lao động ?

A, Bình đẳng trong giao kết hợp đồng lao động.
C, Bình đẳng giữa lao động nam và lao động nữ.
B, Bình đẳng giữa người sử dụng lao động và người lao động.
D, Bình đẳng giữa cán bộ công nhân viên.
Câu 5: Khi biết chị T mang thai, giám đốc công ty X đã ra quyết định chấm dứt hợp đồng với chị, chị đã làm đơn khiếu nại lên ban giám đốc công ty. Trong trường hợp này, pháp luật có vai trò như thế nào ?
A. Nhà nước quản lý công dân
C. Thực hiện nghĩa vụ hợp pháp của công dân.
B. Nhà nước quản lý các tổ chức
D. Bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của công dân.
468x90
 
Gửi ý kiến