Tìm kiếm Bài giảng
Bài 4. Quyền bình đẳng của công dân trong một số lĩnh vực của đời sống xã hội

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Thùy Linh
Ngày gửi: 14h:10' 14-02-2023
Dung lượng: 7.7 MB
Số lượt tải: 69
Nguồn:
Người gửi: Lê Thùy Linh
Ngày gửi: 14h:10' 14-02-2023
Dung lượng: 7.7 MB
Số lượt tải: 69
Số lượt thích:
0 người
LỚP 12A6
THÀNH VIÊN NHÓM:
- Lê Thị Thùy Linh
- Lý Thị Ngọc Lan
- Ma Khánh Huyền
- Hứa Anh Thu
- Trần Đỗ Ánh Quyên
CHỦ ĐỀ: CÔNG DÂN
BÌNH ĐẲNG
QUYỀN BÌNH ĐẲNG
CỦA CÔNG DÂN
TRONG MỘT SỐ LĨNH
VỰC ĐỜI SỐNG
TỔ 3
1.
BÌNH ĐẲNG
TRONG
HÔN NHÂN
VÀ GIA
ĐÌNH
BÌNH ĐẲNG TRONG
HÔN NHÂN VÀ GIA ĐÌNH
1. Thế nào là bình đẳng
trong hôn nhân và gia
đình?
2. Nội dung bình đẳng
trong hôn nhân và gia
đình
3.Trách nhiệm của nhà
nước trong việc đảm bảo
quyền bình đẳng trong
hôn nhân và gia đình
1. THẾ NÀO LÀ
BÌNH ĐẲNG
TRONG HÔN
NHÂN VÀ GIA
Gia đình là gì ?
Hôn nhân là gì ?
Trả Trả
lời: lời:
GiaHôn
đìnhnhân
là tậplàhợp
những
người
gắn bó với
quan
hệ giữa
vợ và
nhau
do hôn
quan
chồng
saunhân,
khi kết
hônhệ huyết thống hoặc
quan hệ nuôi dưỡng, làm phát sinh các quyền và
nghĩa vụ giữa họ.
GIA ĐÌNH
Quan hệ hôn nhân
Quan
hệ
giữa
vợ
và
chồng
Quan hệ huyết thống
Quan
hệ
giữa
cha
mẹ
và
con
Quan
hệ
giữa
ông
bà
và
cháu
Quan
hệ
giữa
anh
chị
em
Bình đẳng trong hôn nhân gia đình được hiểu là bình
đẳng về nghĩa vụ và quyền giữa vợ, chồng và giữa
các thành viên trong gia đình trên cơ sở nguyên tắc
dân chủ, công bằng, tôn trọng lẫn nhau không phân
biệt đối xử trong các mối
quan hệ ở
phạm vi gia đình
BÌNH ĐẲNG TRONG
HÔN NHÂN VÀ GIA ĐÌNH
1. Thế nào là bình đẳng
trong hôn nhân và gia
đình?
2. Nội dung bình đẳng
trong hôn nhân và gia
đình
3.Trách nhiệm của nhà
nước trong việc đảm bảo
quyền bình đẳng trong
hôn nhân và gia đình
2. NỘI DUNG
BÌNH ĐẲNG
TRONG HÔN
NHÂN VÀ GIA
Bình
đẳng
giữa cha
mẹ và
con
Bình
đẳng
giữa vợ
và
chồng
Bình
đẳng
giữa ông
bà và
cháu
Bình đẳng
trong hôn
nhân và
gia đình
Bình
đẳng
giữa
anh, chị,
em
BÌNH ĐẲNG GIỮA VỢ VÀ CHỒNG
Điều 19 Luật HNGĐ 2014: “vợ, chồng bình đẳng với nhau, có nghĩa
vụ và quyền ngang nhau về mọi mặt trong gia đình”
Trong
quan hệ
thân
nhân o Có quyền và nghĩa
vụ ngang nhau trong
việc lựa chọn nơi cư
trú
BÌNH ĐẲNG GIỮA VỢ VÀ CHỒNG
Điều 19 Luật HNGĐ 2014: “vợ, chồng bình đẳng với nhau, có nghĩa
vụ và quyền ngang nhau về mọi mặt trong gia đình”
Trong
quan hệ
thân
nhân o Tôn trọng và giữ
gìn danh dự,
nhân phẩm, uy
tín của nhau
o Giúp đỡ, tạo
điều kiện phát
triển về mọi mặt
BÌNH ĐẲNG GIỮA VỢ VÀ CHỒNG
Điều 19 Luật HNGĐ 2014: “vợ, chồng bình đẳng với nhau, có nghĩa
vụ và quyền ngang nhau về mọi mặt trong gia đình”
Trong
quan hệ
thân
nhân
o Tôn trọng
quyền tự
do tín
ngưỡng,
tôn giáo
BÌNH ĐẲNG GIỮA VỢ VÀ CHỒNG
Điều 19 Luật HNGĐ 2014: “vợ, chồng bình đẳng với nhau, có nghĩa
vụ và quyền ngang nhau về mọi mặt trong gia đình”
Trong
quan hệ
thân
nhân
o Bình đẳng trong
việc bàn bạc
quyết định lựa
chọn và sử dụng
kế hoạch hóa gia
đình phù hợp
BÌNH ĐẲNG GIỮA VỢ VÀ CHỒNG
Điều 19 Luật HNGĐ 2014: “vợ, chồng bình đẳng với nhau, có nghĩa
vụ và quyền ngang nhau về mọi mặt trong gia đình”
Trong
quan hệ
tài sản
o Có quyền và
nghĩa vụ
ngang nhau
trong sở hữu
tài sản chung
BÌNH ĐẲNG GIỮA VỢ VÀ CHỒNG
Điều 19 Luật HNGĐ 2014: “vợ, chồng bình đẳng với nhau, có nghĩa
vụ và quyền ngang nhau về mọi mặt trong gia đình”
Trong
quan hệ
tài sản
Tài sản chung đăng ký quyền sở hữu thì trong giấy chứng nhận phải ghi
tên cả vợ và chồng
BÌNH ĐẲNG GIỮA VỢ VÀ CHỒNG
Điều 19 Luật HNGĐ 2014: “vợ, chồng bình đẳng với nhau, có nghĩa
vụ và quyền ngang nhau về mọi mặt trong gia đình”
Trong
quan hệ
tài sản
o Việc mua, bán, đổi,
cho, vay, mượn và
những giao dịch
khác phải được bàn
bạc, thỏa thuận
giữa vợ và chồng
Tình huống: Người chồng do quan niệm vợ mình không đi làm, chỉ ở nhà
làm công việc nội trợ, không thể quyết định việc lớn, nên khi bán xe ô tô
(tài sản chung của vợ và chồng đang sử dụng vào việc kinh doanh của gia
đình) đã không bàn bạc với vợ. Người vợ phản đối, không đồng ý bán.
Theo em, người vợ có quyền đó không? Vì sao?
Trả lời:
Người vợ có quyền phản đối, không đồng ý
bán xe ô tô bởi đó là tài sản chung có giá trị
lớn phải được bàn bạc, thỏa thuận của cả vợ
và chồng.
VI PHẠM QUYỀN BÌNH ĐẲNG
GIỮA VỢ VÀ CHỒNG
BÌNH ĐẲNG GIỮA CHA MẸ VÀ CON
Về
phía
cha mẹ
Cha mẹ có quyền và nghĩa vụ ngang nhau đối với
con
• Thương yêu, nuôi dưỡng, chăm sóc
• Bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của con
• Chăm lo cho việc học tập và phát triển của con
BÌNH ĐẲNG GIỮA CHA MẸ VÀ CON
Về
phía
con cái
• Có bổn phận yêu quý, kính trọng , chăm sóc, nuôi dưỡng cha
mẹ
• Không được có hành vi ngược đãi, hành hạ, xúc phạm cha mẹ
Không
phân
biệt
đối
xử
Không lạm
dụng sức lao
động của
con chưa
thành niên
Không ép buộc con
làm việc phạm pháp
Không ngược đãi, hành hạ,
xúc phạm con
VI PHẠM BÌNH ĐẲNG GIỮA CHA
MẸ VÀ CON
Một người đàn ông được cho là đang
ngồi ăn nhậu với nhóm bạn, nhưng vẫn
dạy con học bài. Sau khi xem kết quả
phép tính 1+3 của bé trai, thấy làm sai
kết quả (bằng 2), người đàn ông cởi
trần trong clip đã xưng hô "mày-tao" và
dùng những lời lẽ rất thô tục không phải
dành cho trẻ nhỏ.
BÌNH ĐẲNG GIỮA ÔNG BÀ VÀ CHÁU
Đó là mối quan hệ 2 chiều:
•
Ông bà nội, ngoại có nghĩa vụ và
quyền trông nom chăm sóc, giáo
dục cháu sống mẫu mực và nêu
gương tốt cho các cháu
•
Cháu có bổn phận chăm sóc,
phụng dưỡng ông bà nội, ngoại
BÌNH ĐẲNG GIỮA ANH, CHỊ, EM
o Anh chị em có bổn phận yêu
thương chăm sóc giúp đỡ lẫn
nhau
o Có nghĩa vụ và quyền đùm bọc
nuôi dưỡng nhau trong trường
hợp không còn cha mẹ hoặc
cha mẹ không có điều kiện
BÌNH ĐẲNG TRONG
HÔN NHÂN VÀ GIA ĐÌNH
1. Thế nào là bình đẳng
trong hôn nhân và gia
đình?
2. Nội dung bình đẳng
trong hôn nhân và gia
đình
3.Trách nhiệm của nhà
nước trong việc đảm bảo
quyền bình đẳng trong
hôn nhân và gia đình
3. Trách nhiệm của
Nhà nước trong
việc bảo đảm
quyền bình đẳng
Nhà nước đảm bảo thực
hiện quyền bình đẳng
của công dân trong hôn
nhân và gia đình nhằm
mục đích xây dựng gia
đình no ấm, bình đẳng,
tiến bộ hành phúc bền
vững.
Vậy Nhà nước đảm bảo thực hiện bằng cách nào?
Một là:
Nam, nữ xác lập hôn nhân tự nguyện, tiến bộ
Tuyên truyền, phổ biến, giáo dục
pháp luật về hôn nhân và gia đình
Xây dựng hôn nhân và quan hệ gia
đình tiến bộ
Hai là:
Nhà nước xử lí kịp thời, nghiêm minh mọi hành vi
vi phạm pháp luật về hôn nhân và gia đình
CỦNG CỐ
KIẾN
THỨC
Câu 1. Bình đẳng giữa cha mẹ và con có nghĩa là
A. cha mẹ khôn phân biệt đối xử giữa các con.
B. cha mẹ có quyền yêu thương con gái hơn con trai.
C. cha mẹ cần tạo điều kiện tốt hơn cho con trai.
D. cha mẹ yêu thương, chăm sóc con đẻ hơn con nuôi.
Câu 2. Vợ chồng giữ gìn danh dự, nhân phẩm và uy tín của nhau là biểu hiện trong
quan hệ nào dưới đây?
A. Quan hệ thân nhân.
B. Quan hệ tài sản.
C. Quan hệ hợp tác.
D. Quan hệ tinh thần.
Câu 3. Nội dung nào dưới đây không phải là bình đẳng trong hôn nhân và
gia đình ?
A. Bình đẳng giữa những người trong họ hàng.
B. Bình đẳng giữa vợ và chồng.
C. Bình đẳng giữa cha mẹ và con.
D. Bình đẳng giữa anh, chị, em.
Câu 4. Vợ chồng tạo điều kiện cho nhau phát triển về mọi mặt là biểu hiện bình
đẳng giữa vợ và chồng trong quan hệ nào dưới đây ?
A. Quan hệ nhân thân.
B. Quan hệ tinh thần.
C. Quan hệ xã hội.
D. Quan hệ tình cảm.
TỔ 2
THANKS
FOR
LISTENNIN
G!
THÀNH VIÊN NHÓM:
- Lê Thị Thùy Linh
- Lý Thị Ngọc Lan
- Ma Khánh Huyền
- Hứa Anh Thu
- Trần Đỗ Ánh Quyên
CHỦ ĐỀ: CÔNG DÂN
BÌNH ĐẲNG
QUYỀN BÌNH ĐẲNG
CỦA CÔNG DÂN
TRONG MỘT SỐ LĨNH
VỰC ĐỜI SỐNG
TỔ 3
1.
BÌNH ĐẲNG
TRONG
HÔN NHÂN
VÀ GIA
ĐÌNH
BÌNH ĐẲNG TRONG
HÔN NHÂN VÀ GIA ĐÌNH
1. Thế nào là bình đẳng
trong hôn nhân và gia
đình?
2. Nội dung bình đẳng
trong hôn nhân và gia
đình
3.Trách nhiệm của nhà
nước trong việc đảm bảo
quyền bình đẳng trong
hôn nhân và gia đình
1. THẾ NÀO LÀ
BÌNH ĐẲNG
TRONG HÔN
NHÂN VÀ GIA
Gia đình là gì ?
Hôn nhân là gì ?
Trả Trả
lời: lời:
GiaHôn
đìnhnhân
là tậplàhợp
những
người
gắn bó với
quan
hệ giữa
vợ và
nhau
do hôn
quan
chồng
saunhân,
khi kết
hônhệ huyết thống hoặc
quan hệ nuôi dưỡng, làm phát sinh các quyền và
nghĩa vụ giữa họ.
GIA ĐÌNH
Quan hệ hôn nhân
Quan
hệ
giữa
vợ
và
chồng
Quan hệ huyết thống
Quan
hệ
giữa
cha
mẹ
và
con
Quan
hệ
giữa
ông
bà
và
cháu
Quan
hệ
giữa
anh
chị
em
Bình đẳng trong hôn nhân gia đình được hiểu là bình
đẳng về nghĩa vụ và quyền giữa vợ, chồng và giữa
các thành viên trong gia đình trên cơ sở nguyên tắc
dân chủ, công bằng, tôn trọng lẫn nhau không phân
biệt đối xử trong các mối
quan hệ ở
phạm vi gia đình
BÌNH ĐẲNG TRONG
HÔN NHÂN VÀ GIA ĐÌNH
1. Thế nào là bình đẳng
trong hôn nhân và gia
đình?
2. Nội dung bình đẳng
trong hôn nhân và gia
đình
3.Trách nhiệm của nhà
nước trong việc đảm bảo
quyền bình đẳng trong
hôn nhân và gia đình
2. NỘI DUNG
BÌNH ĐẲNG
TRONG HÔN
NHÂN VÀ GIA
Bình
đẳng
giữa cha
mẹ và
con
Bình
đẳng
giữa vợ
và
chồng
Bình
đẳng
giữa ông
bà và
cháu
Bình đẳng
trong hôn
nhân và
gia đình
Bình
đẳng
giữa
anh, chị,
em
BÌNH ĐẲNG GIỮA VỢ VÀ CHỒNG
Điều 19 Luật HNGĐ 2014: “vợ, chồng bình đẳng với nhau, có nghĩa
vụ và quyền ngang nhau về mọi mặt trong gia đình”
Trong
quan hệ
thân
nhân o Có quyền và nghĩa
vụ ngang nhau trong
việc lựa chọn nơi cư
trú
BÌNH ĐẲNG GIỮA VỢ VÀ CHỒNG
Điều 19 Luật HNGĐ 2014: “vợ, chồng bình đẳng với nhau, có nghĩa
vụ và quyền ngang nhau về mọi mặt trong gia đình”
Trong
quan hệ
thân
nhân o Tôn trọng và giữ
gìn danh dự,
nhân phẩm, uy
tín của nhau
o Giúp đỡ, tạo
điều kiện phát
triển về mọi mặt
BÌNH ĐẲNG GIỮA VỢ VÀ CHỒNG
Điều 19 Luật HNGĐ 2014: “vợ, chồng bình đẳng với nhau, có nghĩa
vụ và quyền ngang nhau về mọi mặt trong gia đình”
Trong
quan hệ
thân
nhân
o Tôn trọng
quyền tự
do tín
ngưỡng,
tôn giáo
BÌNH ĐẲNG GIỮA VỢ VÀ CHỒNG
Điều 19 Luật HNGĐ 2014: “vợ, chồng bình đẳng với nhau, có nghĩa
vụ và quyền ngang nhau về mọi mặt trong gia đình”
Trong
quan hệ
thân
nhân
o Bình đẳng trong
việc bàn bạc
quyết định lựa
chọn và sử dụng
kế hoạch hóa gia
đình phù hợp
BÌNH ĐẲNG GIỮA VỢ VÀ CHỒNG
Điều 19 Luật HNGĐ 2014: “vợ, chồng bình đẳng với nhau, có nghĩa
vụ và quyền ngang nhau về mọi mặt trong gia đình”
Trong
quan hệ
tài sản
o Có quyền và
nghĩa vụ
ngang nhau
trong sở hữu
tài sản chung
BÌNH ĐẲNG GIỮA VỢ VÀ CHỒNG
Điều 19 Luật HNGĐ 2014: “vợ, chồng bình đẳng với nhau, có nghĩa
vụ và quyền ngang nhau về mọi mặt trong gia đình”
Trong
quan hệ
tài sản
Tài sản chung đăng ký quyền sở hữu thì trong giấy chứng nhận phải ghi
tên cả vợ và chồng
BÌNH ĐẲNG GIỮA VỢ VÀ CHỒNG
Điều 19 Luật HNGĐ 2014: “vợ, chồng bình đẳng với nhau, có nghĩa
vụ và quyền ngang nhau về mọi mặt trong gia đình”
Trong
quan hệ
tài sản
o Việc mua, bán, đổi,
cho, vay, mượn và
những giao dịch
khác phải được bàn
bạc, thỏa thuận
giữa vợ và chồng
Tình huống: Người chồng do quan niệm vợ mình không đi làm, chỉ ở nhà
làm công việc nội trợ, không thể quyết định việc lớn, nên khi bán xe ô tô
(tài sản chung của vợ và chồng đang sử dụng vào việc kinh doanh của gia
đình) đã không bàn bạc với vợ. Người vợ phản đối, không đồng ý bán.
Theo em, người vợ có quyền đó không? Vì sao?
Trả lời:
Người vợ có quyền phản đối, không đồng ý
bán xe ô tô bởi đó là tài sản chung có giá trị
lớn phải được bàn bạc, thỏa thuận của cả vợ
và chồng.
VI PHẠM QUYỀN BÌNH ĐẲNG
GIỮA VỢ VÀ CHỒNG
BÌNH ĐẲNG GIỮA CHA MẸ VÀ CON
Về
phía
cha mẹ
Cha mẹ có quyền và nghĩa vụ ngang nhau đối với
con
• Thương yêu, nuôi dưỡng, chăm sóc
• Bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của con
• Chăm lo cho việc học tập và phát triển của con
BÌNH ĐẲNG GIỮA CHA MẸ VÀ CON
Về
phía
con cái
• Có bổn phận yêu quý, kính trọng , chăm sóc, nuôi dưỡng cha
mẹ
• Không được có hành vi ngược đãi, hành hạ, xúc phạm cha mẹ
Không
phân
biệt
đối
xử
Không lạm
dụng sức lao
động của
con chưa
thành niên
Không ép buộc con
làm việc phạm pháp
Không ngược đãi, hành hạ,
xúc phạm con
VI PHẠM BÌNH ĐẲNG GIỮA CHA
MẸ VÀ CON
Một người đàn ông được cho là đang
ngồi ăn nhậu với nhóm bạn, nhưng vẫn
dạy con học bài. Sau khi xem kết quả
phép tính 1+3 của bé trai, thấy làm sai
kết quả (bằng 2), người đàn ông cởi
trần trong clip đã xưng hô "mày-tao" và
dùng những lời lẽ rất thô tục không phải
dành cho trẻ nhỏ.
BÌNH ĐẲNG GIỮA ÔNG BÀ VÀ CHÁU
Đó là mối quan hệ 2 chiều:
•
Ông bà nội, ngoại có nghĩa vụ và
quyền trông nom chăm sóc, giáo
dục cháu sống mẫu mực và nêu
gương tốt cho các cháu
•
Cháu có bổn phận chăm sóc,
phụng dưỡng ông bà nội, ngoại
BÌNH ĐẲNG GIỮA ANH, CHỊ, EM
o Anh chị em có bổn phận yêu
thương chăm sóc giúp đỡ lẫn
nhau
o Có nghĩa vụ và quyền đùm bọc
nuôi dưỡng nhau trong trường
hợp không còn cha mẹ hoặc
cha mẹ không có điều kiện
BÌNH ĐẲNG TRONG
HÔN NHÂN VÀ GIA ĐÌNH
1. Thế nào là bình đẳng
trong hôn nhân và gia
đình?
2. Nội dung bình đẳng
trong hôn nhân và gia
đình
3.Trách nhiệm của nhà
nước trong việc đảm bảo
quyền bình đẳng trong
hôn nhân và gia đình
3. Trách nhiệm của
Nhà nước trong
việc bảo đảm
quyền bình đẳng
Nhà nước đảm bảo thực
hiện quyền bình đẳng
của công dân trong hôn
nhân và gia đình nhằm
mục đích xây dựng gia
đình no ấm, bình đẳng,
tiến bộ hành phúc bền
vững.
Vậy Nhà nước đảm bảo thực hiện bằng cách nào?
Một là:
Nam, nữ xác lập hôn nhân tự nguyện, tiến bộ
Tuyên truyền, phổ biến, giáo dục
pháp luật về hôn nhân và gia đình
Xây dựng hôn nhân và quan hệ gia
đình tiến bộ
Hai là:
Nhà nước xử lí kịp thời, nghiêm minh mọi hành vi
vi phạm pháp luật về hôn nhân và gia đình
CỦNG CỐ
KIẾN
THỨC
Câu 1. Bình đẳng giữa cha mẹ và con có nghĩa là
A. cha mẹ khôn phân biệt đối xử giữa các con.
B. cha mẹ có quyền yêu thương con gái hơn con trai.
C. cha mẹ cần tạo điều kiện tốt hơn cho con trai.
D. cha mẹ yêu thương, chăm sóc con đẻ hơn con nuôi.
Câu 2. Vợ chồng giữ gìn danh dự, nhân phẩm và uy tín của nhau là biểu hiện trong
quan hệ nào dưới đây?
A. Quan hệ thân nhân.
B. Quan hệ tài sản.
C. Quan hệ hợp tác.
D. Quan hệ tinh thần.
Câu 3. Nội dung nào dưới đây không phải là bình đẳng trong hôn nhân và
gia đình ?
A. Bình đẳng giữa những người trong họ hàng.
B. Bình đẳng giữa vợ và chồng.
C. Bình đẳng giữa cha mẹ và con.
D. Bình đẳng giữa anh, chị, em.
Câu 4. Vợ chồng tạo điều kiện cho nhau phát triển về mọi mặt là biểu hiện bình
đẳng giữa vợ và chồng trong quan hệ nào dưới đây ?
A. Quan hệ nhân thân.
B. Quan hệ tinh thần.
C. Quan hệ xã hội.
D. Quan hệ tình cảm.
TỔ 2
THANKS
FOR
LISTENNIN
G!
 








Các ý kiến mới nhất