Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

Bài 4. Quyền bình đẳng của công dân trong một số lĩnh vực của đời sống xã hội

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đào Khánh Chi
Ngày gửi: 07h:48' 02-04-2023
Dung lượng: 426.6 KB
Số lượt tải: 308
Số lượt thích: 0 người
CHÀO MỪNG CÁC THẦY CÔ ĐẾN
DỰ GIỜ THĂM LỚP
Giáo viên giảng dạy: Nguyễn Thị Trang

Khoảng 11h ngày 16/9/2021, ông Công dạy con gái là bé Lê Hà A (SN
2015) học tại nhà ở số 14, ngõ 323 Xuân Đỉnh. Trong quá trình học, thấy
con gái hay mất tập trung, chậm tiếp thu nên người bố lấy đũa gỗ dài
khoảng 25 cm, vụt hơn 10 lần vào mu bàn tay trái, cánh tay trái và chân
trái của Hà A.
Sau đó, ông Công nhờ vợ lấy chổi để dạy dỗ con. Tuy nhiên, mẹ của A
không tìm thấy chổi nên đưa một cây gậy dài 50 cm cho chồng. Người
đàn ông 43 tuổi này tiếp tục vụt vào mông, lưng con gái.
Thời điểm này, vợ Công nấu ăn và kể với chồng về việc con gái thời
gian qua liên tục mất tập trung khi học, mải xem tivi. Điều này khiến
ông Công thêm tức giận và lấy gậy quật hàng chục phát vào mông bé
gái 6 tuổi.
Khoảng 15h30, A tỉnh dậy, được bố mẹ cho uống sữa và ăn cháo. Ăn
xong, A xuất hiện tình trạng đau bụng, nhưng không đi vệ sinh được.
Sau đó, bé gái được mẹ cho đi tắm và bắt đầu bị nóng người, sốt. Vợ
chồng ông Công cho bé gái uống hạ sốt và nằm nghỉ tại phòng nhưng
sau đó không lâu, A nôn. Ông Công cùng vợ liền đưa con gái đến Bệnh
viện Nhi Trung ương nhưng bé gái tử vong ngoại viện lúc 17h50 cùng
ngày.

 Em

có nhận xét gì về hành động của ông
Công ?

BÀI 4
QUYỀN BÌNH ĐẲNG CỦA CÔNG DÂN
TRONG MỘT SỐ LĨNH VỰC CỦA
ĐỜI SỐNG XÃ HỘI
( Tiết 1)

1. Bình đẳng trong hôn nhân và gia đình
a. Thế nào là bình đẳng trong hôn nhân và gia
đình
b. Nội dung bình đẳng trong hôn nhân và gia
đình
c. Trách nhiệm của nhà nước trong việc đảm bảo
bình đẳng trong hôn nhân và gia đình (GT)

a. Thế nào là bình đẳng trong hôn nhân và gia
đình
Điều 3. Giải thích từ ngữ
1. Hôn nhân là quan hệ giữa
vợ và chồng sau khi kết hôn.
2. Gia đình là tập hợp những
người gắn bó với nhau do hôn
nhân, quan hệ huyết thống hoặc
quan hệ nuôi dưỡng, làm phát sinh
các quyền và nghĩa vụ giữa họ với
nhau theo quy định của Luật này.

Những văn bản pháp luật liên quan đến nội dung bình
đẳng trong hôn nhân và gia đình.

Câu 1: Bình đẳng trong hôn nhân và gia đình dựa trên cơ sở nguyên t ắc
nào sau đây?
A. Dân chủ, công bằng, tôn trọng lẫn nhau, không phân biệt đ ối x ử.
B. Tự do, công bằng, tôn trọng lẫn nhau, không phân bi ệt đ ối x ử.
C. Công bằng, lắng nghe, kính trọng lẫn nhau, không phân biệt đ ối xử.
D. Chia sẻ, đồng thuận, quan tâm lẫn nhau, không phân biệt đối xử.
Câu 2: Bình đẳng trong hôn nhân và gia đình là bình đẳng về nghĩa v ụ và
quyền giữa vợ, chồng và các thành viên trong gia đình trên cơ sở nguyên
tắc dân chủ, công bằng, tôn trọng lẫn nhau, không phân biệt đ ối x ử
trong các mối quan hệ ở phạm vi
A. cơ quan và trường học.
B. gia đình và xã hội.
C. dòng họ và địa phương.
D. đồng nghiệp và hàng xóm.

b. Nội dung bình đẳng trong hôn nhân và gia đình

Bình đẳng
giữa vợ và
chồng

Bình đẳng
giữa cha
mẹ và con

Bình đẳng
giữa ông
bà và cháu

Bình đẳng
giữa anh,
chị, em

KHỞI
ĐỘNG

80

CÂU 1

Quan hệ tài
Bình đẳng giữa vợ và
s

n

chồng được thể hiện
trong
những
mối quan
nhân
thân
hệ nào ?

Câu
2

Vợ - chồng có quyền và
nghĩa vụ ngang nhau
trong lựa chọn nơi cư
trú, sử dụng thời gian
nghỉ chăm sóc con cái là
bình đẳng giữa vợ và
chồng trong quan hệ ...

Quan hệ
nhân thân

Câu
3

Tài sản có được
trong thời kì hôn
nhân, được cho,
tặng,
thừa
kế
Tài
s

n
chung gọi là tài
sản ... chung

Câu
4

Vợ chồng phải có trách
nhiệm tôn trọng giữ gìn,
danh dự, nhân phẩm, uy tín.
Tôn trọng quyền tự do tín
ngưỡng tôn giáo của nhau.
của nhau là thể hiện quyền
bình đẳng giữa vợ và chồng
trong quan hệ nào ?

Quan hệ
nhân thân

Câu
5

Tài sản có được trước
thời kì hôn nhân, được
cho, tặng, thừa kế
riêng trong thời kì hôn
nhân gọi là tài sản ....

Tài sản
riêng

Câu 6
Theo em vợ - chồng có
Vợ
chvà
ồngnghĩa
có quyvềụ
n nh
và ư thế
quy
ền
nghĩa
nào
đối vụ
vớngang
i tài snhau
ản chung ?
trong sở hữu tài sản
chung

Câu 7

Cùng bàn bạc, lựa chọn và sử
dụng biện pháp kế hoạch hóa
gđ, giúp đỡ và tạo điều kiện cho
nhau phát triển là thể hiện
quyền bình đẳng giữa vợ và
chồng trong quan hệ nào ?

Quan hệ
nhân thân

Câu 8
Theo em vợ - chồng có quyền
như thế nào đối với tài sản
riêng?
vợ chồng có quyền có tài
sản riêng và có quyền chiếm
hữu, sử dụng, định đoạt tài
sản riêng.

Bình đẳng giữa vợ
chồng

Quan hệ
tài sản
Tài sản
chung

Tài sản
riêng

Vợ chồng có
quyền và
nghĩa vụ
ngang nhau
trong sở hữu
tài sản chung.
(quyền chiếm
hữu, sử dụng
và định
đoạt) (Điều 33 Luật

Vợ chồng có
quyền có tài
sản riêng và
có quyền chiếm
hữu, sử dụng,
định đoạt tài
sản riêng.
(Điều 43 Luật HN&GĐ

HN&GĐ 2014)

2014)

Quan hệ
nhân
thân

Tôn
Lựa
Giúp
Tôn
Cùng
trọng
chọn
đỡ
trọng
bàn bạc,

nơi
và tạo
quyền
lựa chọn
giữ

điều
tự do
và sử
gìn
trú.
kiện
tín
dụng
danh
sử
cho
biện
ngưỡng
dự
dụng
nhau
pháp
tôn
nhân
thời
phát
kế hoạch
giáo
phẩm
gian
triển
hóa gđ
c

a
, uy
nghỉ
mọ i
phù hợp.
nhau.
tín
chăm
mặt.
của
sóc
nhau.
con
cái
Điều 17,18,19,20,21,22,23 Luật hôn nhân và gia đình 2014

TĂNG TỐC
ĐÚN
G

NHẬ
N

SAI

60
CÃI

Câu 1

Cha mẹ có quyền và
nghĩa vụ ngang nhau đối
với các con là đúng hay
sai ?

NHẬN

Điều 71. Nghĩa vụ và quyền chăm sóc,
nuôi dưỡng
1. Cha, mẹ có nghĩa vụ và quyền ngang
nhau, cùng nhau chăm sóc, nuôi dưỡng con
chưa thành niên, con đã thành niên mất
năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả
năng lao động và không có tài sản để tự
nuôi mình.

Câu 2

Cha mẹ được phân
biệt đối xử giữa con
trai, con gái, chăm sóc
con đẻ, ngược đãi con
nuôi đúng hay sai ?

CÃI

Điều 69. Nghĩa vụ và quyền của cha mẹ
4. Không được phân biệt đối xử với con trên
cơ sở giới hoặc theo tình trạng hôn nhân
của cha mẹ; không được lạm dụng sức lao
động của con chưa thành niên, con đã thành
niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc
không có khả năng lao động; không được
xúi giục, ép buộc con làm việc trái pháp
luật, trái đạo đức xã hội.

Câu 3

Con có bổn phận kính
trọng, biết ơn hiếu thảo với
cha mẹ đúng hay sai ?

NHẬN

Điều 70. Quyền và nghĩa vụ của con
2. Có bổn phận yêu quý, kính trọng, biết ơn, hiếu
thảo, phụng dưỡng cha mẹ, giữ gìn danh dự,
truyền thống tốt đẹp của gia đình.

Câu 4

Con cái không có quyền có
tài sản riêng, việc lựa chọn
nghề nghiệp phải theo ý của
bố mẹ. Đúng hay sai ?

CÃI

Điều 75. Quyền có tài sản riêng của con
1. Con có quyền có tài sản riêng. Tài sản riêng của con bao
gồm tài sản được thừa kế riêng, được tặng cho riêng,
thu nhập do lao động của con, hoa lợi, lợi tức phát sinh
từ tài sản riêng của con và thu nhập hợp pháp khác. Tài
sản được hình thành từ tài sản riêng của con cũng là tài
sản riêng của con.
Điều 70. Quyền và nghĩa vụ của con
4. Con đã thành niên có quyền tự do lựa chọn nghề
nghiệp, nơi cư trú, học tập, nâng cao trình độ văn hóa,
chuyên môn, nghiệp vụ; tham gia hoạt động chính trị,
kinh tế, văn hóa, xã hội theo nguyện vọng và khả năng
của mình.

Câu 5

Chỉ ông bà nội mới có quyền
và nghĩa vụ trông nom, chăm
sóc, giáo dục sống mẫu mực
làm gương cho con cháu. Đúng
hay sai ?

CÃI

Điều 104. Quyền, nghĩa vụ của ông
bà nội, ông bà ngoại và cháu
1. Ông bà (nội & ngoại) có quyền và nghĩa vụ
ngang nhau đối với cháu trong việc: trông
nom, chăm sóc, giáo dục, sống mẫu mực, nêu
gương tốt cho con cháu.

Câu 6

Trong gia đình các cháu có
quyền và nghĩa vụ trong
việc: kính trọng, biết ơn,
phụng dưỡng, yêu thương
ông bà nội, ngoại. Đúng
hay sai?

NHẬN

Điều 104. Quyền, nghĩa vụ của ông
bà nội, ông bà ngoại và cháu
2. Cháu có nghĩa vụ kính trọng, chăm
sóc, phụng dưỡng ông bà nội, ông bà
ngoại; trường hợp ông bà nội, ông bà
ngoại không có con để nuôi dưỡng mình
thì cháu đã thành niên có nghĩa vụ nuôi
dưỡng.

BÌNH ĐẲNG GIỮA
CHA MẸ VÀ CON CÁI

PHÍA CHA MẸ
Cha
mẹ

quyền và nghĩa
vụ ngang nhau
đối với con: yêu
thương,
nuôi
dưỡng,
chăm
sóc, bảo vệ, tôn
trọng ý kiến,
chăm lo học tập,
đại diện trước
PL. (Khoản 1 Điều
71 Luật Hôn nhân
và gia đình năm
2014)

Không
ngược đãi,
hành
hạ
con; không
được phân
biệt đối xử
giữa
các
con.

(Khoản 4
Điều 69 Luật
Hôn nhân và gia
đình năm 2014)

PHÍA CON CÁI
- Con có quyền
và nghĩa vụ
trong việc: Yêu
quý, kính trọng,
chăm sóc, nuôi
dưỡng cha mẹ
khi già yếu.
(Khoản 2 Điều 70
Luật Hôn nhân và
gia đình năm 2014)

Con có
quyền có
tài
sản
riêng,
lựa chọn
nghề
nghiệp
cho riêng
mình.(
Điều 75,70 Luật
Hôn nhân và gia
đình 2014

BÌNH ĐẲNG GIỮA
ÔNG BÀ VÀ CHÁU

PHÍA ÔNG BÀ
Ông bà (nội & ngoại) có quyền và
nghĩa vụ ngang nhau đối với cháu
trong việc: trông nom, chăm sóc,
giáo dục, sống mẫu mực, nêu gương
tốt cho con cháu.

PHÍA CÁC CHÁU
- Cháu có quyền và nghĩa vụ
trong việc: kính trọng, phụng
dưỡng, yêu thương ông bà nội,
ngoại.

(Điều 104 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 )

PHẦN
Q là con trai THI
trưởng
Vtrong
Ề gia đình
nên mọi việc trong gia đình sau
khi Hành
ba mẹđm
ấĐÍCH
t clàủado
t định
ộng
QQ
là quy
tự ýếquy
ết

và mđ
ọịinh
tàimsọ
ảinvi
ba
ẹ để gia
lại đình,
Q đều
ệcm
trong
chiếm
phân
giữbihệếtt.đốQ
i xcũng
ử anhcho
em gi
rằ
ững
a
hai nam
em là– T
V là gia
conđình.
gái sau
này
nữvà
trong
Không
sẽ theo
nhà
chnh
ồng
chứ
không
tuân
theo
ững
quy
địnhđcượ
ủac
hưởng
tài slu
ản
ở bình
đây. đẳng giữa
pháp
ậtgìvề
Nêu các
suyanh
nghĩ
a cá
nhân
về
chc
ịủ
em
trong
giaem
đình.
hành động của Q

2
0

BÌNH ĐẲNG GIỮA
CÁC ANH CHỊ EM

Anh chị em phải: đùm bọc, nuôi dưỡng, yêu thương,
chăm sóc giúp đỡ lẫn nhau khi cha mẹ không còn
hoặc cha mẹ không có điều kiện chăm sóc, GD các
con.
Anh chị em trong gia đình thì có quyền và nghĩa vụ
như nhau. (Điều 105 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014)

LUYỆN TẬP
Câu 1: Bình đẳng trong hôn nhân và gia đình là bình
đẳng về quyền và nghĩa vụ
A. giữa vợ và chồng trong quan hệ tài sản và nhân thân.
B. giữa vợ, chồng và giữa các thành viên trong gia đình.
C. giữa cha mẹ và con trên nguyên tắc không phân biệt đối xử.
D. giữa anh, chị, em dựa trên nguyên tắc tôn trọng lẫn nhau.

Câu 2: Nội dung nào dưới đây không thuộc bình

đẳng trong hôn nhân và gia đình?
A. Bình đẳng giữa vợ và chồng, giữa cha mẹ và con.
B. Bình đẳng giữa ông bà, cô dì, chú bác.
C. Bình đẳng giữa ông bà và cháu.
D. Bình đẳng giữa anh chị em với nhau

Câu 3: Nội dung nào dưới đây thể hiện bình đẳng giữa anh,
chị, em?
A. Phân biệt đối xử giữa các anh chị em trong gia đình.
B. Có bổn phận yêu quý, kính trọng, biết ơn và hiếu thảo với cha
mẹ.
C. Đùm bọc, nuôi dưỡng nhau khi không còn cha mẹ.
D. Anh trai phải chịu trách nhiệm chính trong gia đình.

Câu 4: Luật Hôn nhân và gia đình nước ta quy định: Vợ,
chồng bình đẳng với nhau, có quyền và nghĩa vụ ngang nhau về
mọi mặt trong gia đình. Điều này thể hiện trong quan hệ nào
dưới đây?
A.

Nhân thân và tài sản.

B.

Nhân thân và thừa kế.

C.

Nhân thân và sở hữu.

D.

Nhân thân và kinh tế.

Câu 5: Biểu hiện nào dưới đây vi phạm quyền bình đẳng
giữa cha mẹ và con?
A. Nuôi dưỡng, bảo vệ quyền của các con.
B. Tôn trọng ý kiến con.
C. Thương yêu con ruột hơn con nuôi.
D. Chăm lo, giáo dục và tạo điều kiện cho con phát triển.

Câu 6: Nội dung nào dưới đây là quy định không đúng về
tài sản giữa vợ và chồng ?
A. Vợ chồng có quyền có tài sản riêng.
B. Tài sản riêng của vợ hoặc chồng phải được chia đôi
sau khi ly hôn.
C. Vợ chồng có quyền ngang nhau về sở hữu tài sản
chung.
D. Vợ chồng có quyền thừa kế tài sản của nhau theo quy
định của pháp luật.

Câu 7: Theo quy của pháp luật, bình
đẳng giữa vợ và chồng trong sở hữu tài
sản chung được hiểu là vợ, chồng có
quyền
A. sở hữu, sử dụng, mua bán tài sản.
B. chiếm hữu, sử dụng và định đoạt tài sản.
C. chiếm hữu, phân chia tài sản.
D. sử dụng, cho, mượn tài sản.

Câu 8: Anh H bán xe ô tô (tài sản chung của hai
vợ chồng) mà không bàn bạc với vợ. Anh H đã vi phạm
quyền bình đẳng giữa vợ và chồng trong quan hệ
A.

tài sản chung.

B.

tài sản riêng.

C.

tình cảm.

D.

nhân thân.

Câu 9: Anh H bắt vợ mình phải chuyển đến
nơi ở mới cho gần bố mẹ đẻ của mình. Anh
H đã vi phạm bình đẳng giữa vợ và chồng
trong quan hệ nào?
A. nhân thân.
B. tài sản.
C. giao dịch.
D. giám hộ.

Câu 10: Để có vốn kinh doanh cùng bạn, chị A tự ý
lấy toàn bộ số tiền tiết kiệm của hai vợ chồng để
đầu tư. Biết chuyện, anh H chồng chị đánh đập
và đuổi chị ra khỏi nhà nên giữa hai bên đã xảy
ra xô xát, chửi bới, xúc phạm, lăng mạ nhau. Anh
H và chị A cùng vi phạm quyền bình đẳng giữa vợ
và chồng trong quan hệ nào sau đây?
A. Tài sản.
B. Tài sản riêng.
C. Tài sản chung.
D. Nhân thân.
468x90
 
Gửi ý kiến