Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 5. Quyền bình đẳng giữa các dân tộc, tôn giáo

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trương Thị Thu
Ngày gửi: 22h:20' 14-11-2019
Dung lượng: 9.9 MB
Số lượt tải: 341
Số lượt thích: 1 người (trương thị thu)
CHÀO MỪNG CÁC
THẦY CÔ VỀ DỰ GIỜ

Môn : GDCD lớp 12A




GV: Trương Thị Thu
CHÀO MỪNG THẦY CÔ VỀ DỰ GIỜ



Môn : GDCD lớp 12C

GV: Trương Thị Thu
Bình đẳng giữa các dân tộc
Bình đẳng giữa các tôn giáo
BÀI 5: QUYỀN BÌNH ĐẲNG CÁC DÂN TỘC, TÔN GIÁO
(Tiết 1)
a. Thế nào là bình đẳng giữ các dân tộc?
b. Nội dung bình đẳng giữa các dân tộc
c. Ý nghĩa quyền bình đẳng giữa các dân tộc.
d.Chính sách của Đảng và pháp luật của nhà nước về quyền bình đẳng giữa các dân tộc.
BÀI 4: QUYỀN BÌNH ĐẲNG GIỮA CÁC DÂN TỘC, TÔN GIÁO (Tiết 1)
NỘI DUNG BÀI HỌC
1. Bình đẳng giữa các dân tộc
a. Thế nào là bình đẳng giữa các dân tộc
Dân tộc Việt Nam
Dân tộc Ấn Độ
Dân tộc Nhật Bản
Dân tộc Hàn Quốc
Dân tộc Mường
Dân tộc Giáy
Dân tộc Khơ me
Dân tộc Kinh
Dân tộc Ba na
Dân tộc Ê Đê
Dân tộc dao đỏ
Dân tộc Chăm
Dân tộc Việt Nam
Dân tộc Ấn Độ
Dân tộc Nhật Bản
Dân tộc Hàn Quốc
Dân tộc Mường
Dân tộc Giáy
Dân tộc Khơ me
Dân tộc Kinh
Dân tộc Ba na
Dân tộc Ê Đê
Dân tộc dao đỏ
Dân tộc Chăm
BÀI 5: QUYỀN BÌNH ĐẲNG GIỮA CÁC DÂN TỘC, TÔN GIÁO (Tiết 1)
NỘI DUNG BÀI HỌC
1. Bình đẳng giữa các dân tộc
a. Thế nào là bình đẳng giữa các dân tộc
- Khái niệm Dân tộc
+ Nghĩa rộng: là một quốc gia
+ Nghĩa hẹp: là một bộ phân dân cư của quốc gia
- Khái niệm bình đẳng giữa các dân tộc được hiểu là các dân tộc trong một quốc gia không phân biệt đa số hay thiểu số, trình độ văn hóa, không phân biệt chủng tộc, màu da,…đều được Nhà nước và pháp luật tôn trọng, bảo vệ và tạo điều kiện phát triển

BÀI 5: QUYỀN BÌNH ĐẲNG GIỮA CÁC DÂN TỘC,
TÔN GIÁO (Tiết 1)
NỘI DUNG BÀI HỌC
1. Bình đẳng giữa các dân tộc
a. Thế nào là bình đẳng giữa các dân tộc
b. Nội dung bình đẳng giữa các dân tộc
ND1: Các dân tộc ở Việt Nam bình đẳng về chính trị
ND2: Các dân tộc ở Việt Nam bình đẳng về kinh tế

ND3: Các dân tộc ở Việt Nam bình đẳng về văn hóa, xã hội
BÀI 5: QUYỀN BÌNH ĐẲNG GIỮA CÁC DÂN TỘC,
TÔN GIÁO (Tiết 1)
NỘI DUNG BÀI HỌC
1. Bình đẳng giữa các dân tộc
a. Thế nào là bình đẳng giữa các dân tộc
b. Nội dung bình đẳng giữa các dân tộc
ND1: Các dân tộc ở Việt Nam bình đẳng về chính trị
Nhóm 1:
Nhận xét bảng số liệu trên?
Để có Đại biểu của mình trong hệ thống cơ quan Nhà nước, công dân các dân tộc thiểu số đã thực hiện quyền gì của mình?

Nhóm 2: Việc Nhà nước bảo đảm tỷ lệ thích hợp người dân tộc thiểu số trong cơ quan quyền lực Nhà nước ở TW và địa phương có ý nghĩa gì ?
NỘI DUNG BÀI HỌC
1. Bình đẳng trong hôn nhân và gia đình
a. Thế nào là bình đẳng trong hôn nhân và gia đình
b. Nội dung bình đẳng trong hôn nhân và gia đình
ND1: Các dân tộc ở Việt Nam bình đẳng về chính trị
- Các dân tộc có quyền tham gia quản lí nhà nước và xã hội.

Các dân tộc có quyền bầu cử, ứng cử.

- Có Đại biểu của mình trong hệ thống cơ quan Nhà nước.
BÀI 4: QUYỀN BÌNH ĐẲNG CỦA CÔNG DÂN TRONG MỘT SỐ LĨNH VỰC CỦA ĐỜI SỐNG XÃ HỘI (Tiết 1)
Ông Nông Đức Mạnh. Quê Bắc Kạn. Dân tộc Tày.
Nguyên là Tổng Bí thư BCH TW Đảng
Ông Giàng Seo Phử, Nguyên Bộ trưởng, chủ nhiệm Ủy ban dân tộc của chính phủ
Bà Tòng Thị Phóng, dân tộc Thái, quê Sơn La; Uỷ viên BCH TW Đảng, Phó chủ tịch thường trực QH, trưởng ban dân số TW.
Ông Ksor Phước 57 tuổi, (Gia Lai), Chủ tịch Hội đồng Dân tộc Khóa XII, XIII
Kết quả thực hiện các chương trình giảm nghèo
Kết quả thực hiện các chương trình giảm nghèo
Kết quả thực hiện các chương trình “ Điện-Đường-Trường-Trạm”
BÀI 5: QUYỀN BÌNH ĐẲNG GIỮA CÁC DÂN TỘC,
TÔN GIÁO (Tiết 1)
NỘI DUNG BÀI HỌC
1. Bình đẳng giữa các dân tộc
a. Thế nào là bình đẳng giữa các dân tộc
b. Nội dung bình đẳng giữa các dân tộc
ND1: Các dân tộc ở Việt Nam bình đẳng về chính trị
ND2: Các dân tộc ở Việt Nam bình đẳng về kinh tế
Các dân tộc đều có quyền tham gia vào các thành phần kinh tế
Nhà nước luôn quan tâm, đầu tư phát triển cho các vùng miền, không phân biệt thiểu số hay đa số.
Nhà nước ban hành những chính sách phát triển kinh tế như: CT 135, 136, 30A…
BÀI 5: QUYỀN BÌNH ĐẲNG GIỮA CÁC DÂN TỘC,
TÔN GIÁO (Tiết 1)
NỘI DUNG BÀI HỌC
1. Bình đẳng giữa các dân tộc
a. Thế nào là bình đẳng giữa các dân tộc
b. Nội dung bình đẳng giữa các dân tộc
ND1: Các dân tộc ở Việt Nam bình đẳng về chính trị
ND2: Các dân tộc ở Việt Nam bình đẳng về kinh tế

ND3: Các dân tộc ở Việt Nam bình đẳng về văn hóa, xã hội
- Các dân tộc có quyền dùng tiếng nói, chữ viết của mình.
.
- Những phong tục, tập quán, truyền thống và văn hóa tốt đẹp của từng dân tộc được giữ gìn, khôi phục, phát huy.
- Công dân thuộc các dân tộc khác nhau ở Việt Nam đều được Nhà nước tạo điều kiện để được bình đẳng về cơ hội học tập.

Đài Tiếng nói Việt Nam chính thức công bố Hệ Phát thanh tiếng Dân tộc - VOV4 từ ngày 1/10/2004. Với chương trình phát thanh bằng 12 thứ tiếng dân tộc thiểu sô và 4 chương trình phát thanh tiếng phổthông.
VTV5 lên sóng chính thức từ ngày 10/2/2002. VTV5 cung cấp các sự kiện lớn và quan trọng của đồng bào các dân tộc thiểu số. Ngày 17/10/2016, VTV5 Tây Nguyên chính thức phát sóng. VTV5 Tây Nguyên phát sóng 4 giờ mỗi ngày bằng 8 thứ tiếng dân tộc thiểu số.
Lễ hội dân tộc Mường
Lễ hội dân tộc KHMER
Lễ hội dân tộc Tày
Hội Lim Đồng bằng Bắc Bộ
BÀI 5: QUYỀN BÌNH ĐẲNG GIỮA CÁC DÂN TỘC,
TÔN GIÁO (Tiết 1)
NỘI DUNG BÀI HỌC
1. Bình đẳng giữa các dân tộc
a. Thế nào là bình đẳng giữa các dân tộc
b. Nội dung bình đẳng giữa các dân tộc
ND1: Các dân tộc ở Việt Nam bình đẳng về chính trị
ND2: Các dân tộc ở Việt Nam bình đẳng về kinh tế

ND3: Các dân tộc ở Việt Nam bình đẳng về văn hóa, xã hội
- Là cơ sở đoàn kết dân tộc và đại đoàn kết toàn dân tộc.
- Là sức mạnh toàn dân góp phần xây dựng đất nước bền vững, góp phần thực hiện mục tiêu “dân giàu, nước mạnh, xã hội dân chủ, công bằng, văn minh”
c. Ý nghĩa quyền bình đẳng giữa các tôn giáo
RUNG CHUÔNG VÀNG
1
2
3
4
5
6
7
1
2
3
4
5
6
7
8
8
Câu hỏi 1: Trong bài số 5, dân tộc được hiểu theo nghĩa ?
B: Một dân tộc thiểu số.
A: Một dân tộc ít người.
D: Một cộng đồng có chung lãnh thổ.
C: Một bộ phận dân cư của một quốc gia.
C: Một bộ phận dân cư của một quốc gia.
Câu hỏi 2: Quyền bình đẳng giữa các dân tộc bao gồm ?
A: Bình đẳng về kinh tế, chính trị.
B: Bình đẳng chính trị, văn hóa, giáo dục.
D: Bình đẳng về chính trị, kinh tế, văn hóa và giáo dục.
C: Bình đẳng về kinh tế, chính trị, giáo dục.
D: Bình đẳng về chính trị, kinh tế, văn hóa và giáo dục.
Câu hỏi 3: Thực hiện bình đẳng giữa các dân tộc là cơ sở của……..........giữa các dân tộc và……….toàn dân tộc.
A: Đoàn kết/ Đại đoàn kết
B: Đoàn kết/ Phát huy sức mạnh
C: Bình đẳng/ Đoàn Kết
A: Đoàn kết/ Đại đoàn kết
D: Đại đoàn kết/ Phát huy sức mạnh.
Câu hỏi 4: Xã Q là một xã miền núi có đồng bào thuộc các dân tộc khác nhau. Nhà nước đã quan tâm, tạo điều kiện ưu đãi để các doanh nghiệp đóng trên địa bàn xã Q kinh doanh tốt, nhờ đó mà kinh tế phát triển. Đây là biểu hiện bình đẳng giữa các dân tộc trong lĩnh vực nào dưới đây?
C: Bình đẳng về kinh tế.
A: Bình đẳng về chủ trương.
B: Bình đẳng về điều kiện kinh doanh.
C: Bình đẳng về kinh tế.
D: Bình đẳng về cơ hội kinh doanh.
Câu hỏi 5: Việc nhà nước ưu tiên cộng điểm trong tuyển sinh đại học cho học sinh người dân tộc thiểu số là thể hiện ?

A: Các dân tộc Việt Nam đều được bình đẳng về văn hóa, giáo dục.
B: Học sinh người dân tộc thiểu số được ưu tiên hơn người dân tộc Kinh.
A: Các dân tộc Việt Nam đều được bình đẳng về văn hóa, giáo dục.
C: Học sinh các dân tộc bình đẳng về cơ hội học tập.
D: Học sinh dân tộc được quyền học tập ở mọi cấp.
Câu hỏi 6: Việc đảm bảo tỷ lệ thích hợp người dân tộc thiểu số trong các cơ quan quyền lực nhà nước là thể hiện.
A: Quyền bình đẳng giữa các dân tộc.

A: Quyền bình đẳng giữa các dân tộc.

B: Quyền bình đẳng giữa các công dân.
C: Quyền bình đẳng giữa các vùng miền.
D: Quyền bình đẳng trong công việc chung của Nhà nước.

Câu hỏi 7: Quyền bình đẳng giữa các dân tộc không bao gồm lĩnh vực nào dưới đây?
B: Đầu tư
A: Chính trị
B: Đầu tư
C: Kinh tế
D: Văn hóa – Xã hội

Câu hỏi 8: H và Q yêu nhau nhưng bị hai gia đình ngăn cản vì hai bên không cùng dân tộc. Trong trường họp này, gia đình H và Q đã xâm phạm đến quyền nào dưới đây?
A: Tự do cá nhân
C: Bình đẳng giữa các dân tộc.
B: Tự do yêu đương
C: Bình đẳng giữa các dân tộc.
D: Bình đẳng giữa các gia đình.
Bình đẳng
giữa các
dân tộc
Khái niệm
bình đẳng
Giữa các
Dân tộc
Ý nghĩa
bình đẳng
Giữa các
Dân tộc
Nội dung
bình đẳng
Giữa các
Dân tộc
ND1: Các dân tộc ở Việt Nam bình đẳng về chính trị
ND2: Các dân tộc ở Việt Nam bình đẳng về kinh tế

ND3: Các dân tộc ở Việt Nam bình đẳng về văn hóa, xã hội
CHÚC CÁC EM HỌC TỐT
XIN TRÂN TRỌNG CẢM ƠN CÁC THẦY CÔ GIÁO VỀ DỰ GIỜ GIẢNG HÔM NAY
CHÚC CÁC THẦY CÔ SỨC KHỎE
 
Gửi ý kiến