Bài 5. Quyền bình đẳng giữa các dân tộc, tôn giáo

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Long
Ngày gửi: 22h:12' 22-11-2020
Dung lượng: 3.3 MB
Số lượt tải: 347
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Long
Ngày gửi: 22h:12' 22-11-2020
Dung lượng: 3.3 MB
Số lượt tải: 347
Số lượt thích:
0 người
Chào mừng quý thầy cô về dự giờ
CHỦ ĐỀ 5: QUYỀN BÌNH ĐẲNG GIỮA CÁC DÂN TỘC, TÔN GIÁO (tiết 1)
BÌNH ĐẲNG GIỮA CÁC DÂN TỘC
Khái niệm
Nội dung
Ý nghĩa
KHỞI ĐỘNG
Dân tộc Dao
Dân tộc Tày
Dân tộc Jrai
1) Bình đẳng giữa các dân tộc
Dân tộc H’mông
Dân tộc Thái
Dân tộc Kinh
Quyền bình đẳng giữa các dân tộc là: Các dân tộc trong một quốc gia không phân biệt đa số hay thiểu số, trình độ văn hoá, không phân biệt chủng tộc, màu da,...đều được Nhà nước và pháp luật tôn trọng, bảo vệ và tạo điều kiện phát triển.
a) Thế nào là bình đẳng giữa các dân tộc?
b) Nội dung quyền bình đẳng giữa các dân tộc
Nội dung quyền bình đẳng giữa các dân tộc
Các dân tộc ở Việt Nam đều bình đẳng về chính trị
Các dân tộc Việt Nam đều bình đẳng về kinh tế
Các dân tộc Việt Nam đều bình đẳng về văn hóa
Các dân tộc Việt Nam đều bình đẳng về giáo dục
b) Nội dung quyền bình đẳng giữa các dân tộc
Thảo luận nhóm
Nhóm 1: Các dân tộc ở Việt Nam thể hiện bình đẳng về chính trị như thế nào?
Nhóm 2: Quyền bình đẳng về kinh tế của các dân tộc ở Việt Nam thể hiện như thế nào?
Nhóm 3: Quyền bình đẳng về văn hóa của các dân tộc ở Việt Nam thể hiện như thế nào?
Nhóm 4: Quyền bình đẳng về giáo dục của các dân tộc ở Việt Nam thể hiện như thế nào?
- Quyền tham gia quản lí nhà nước và xã hội, tham gia vào bộ máy nhà nước, thảo luận, góp ý các vấn đề chung của cả nước, không phân biệt giữa các dân tộc.
b1. Các dân tộc ở Việt Nam thể hiện bình đẳng về chính trị
Nhóm 1: Các dân tộc ở Việt Nam thể hiện bình đẳng về chính trị như thế nào?
Tham gia bầu cử đại biểu Quốc hội
Ví dụ:
Mọi công dân đều có quyền bầu cử, không bị phân biệt bởi dân tộc.
Điều 27 Hiến pháp năm 2013 quy định: “Công dân đủ mười tám tuổi trở lên có quyền bầu cử và đủ hai mươi mốt tuổi trở lên có quyền ứng cử vào Quốc hội, Hội đồng nhân dân.”
SỐ LIỆU ĐẠI BIỂU DÂN TỘC THIỂU SỐ THAM GIA QUỐC HỘI
Theo em, việc Nhà nước bảo đảm tỉ lệ thích hợp người dân tộc thiếu số trong các cơ quan quyền lực nhà nước ở trung ương và địa phương có ý nghĩa gì?
Nông Đức Mạnh - Dân tộc Tày
Chủ tịch quốc hội Việt Nam (1992-2001);Bí thư TW Đảng Cộng Sản Việt Nam, (2001 – 2011)
Tòng Thị Phóng -Dân tộc Thái
Trưởng Ban Dân Vận TW (2002-2007); Phó Chủ Tịch Quốc Hội (2007 – nay )
Điều 54 Hiến pháp 2013 quy định:
Các dân tộc sinh sống trên lãnh thổ Việt Nam không phân biệt đa số, thiểu số, không phân biệt trình độ phát triển cao hay thấp, đều có đại biểu của mình trong hệ thống cơ quan nhà nước.
Hồ Văn Niên (45 tuổi, người dân tộc Ba Na, trú tại Gia Lai) tái đắc cử bí thư Tỉnh uỷ nhiệm kỳ 2020-2025.
- Quyền bình đẳng giữa các dân tộc thể hiện ở chính sách phát triển kinh tế của Đảng và Nhà nước, không có sự phân biệt đối với dấn tộc đa số hay thiểu số. Nhà nước luôn quan tâm đầu tư phát triển kinh tế đối với tất cả các vùng, đặc biệt các vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc thiểu số.
b2. Các dân tộc ở Việt Nam thể hiện bình đẳng về kinh tế
Nhóm 2: Quyền bình đẳng về kinh tế của các dân tộc ở Việt Nam thể hiện như thế nào?
Dân tộc thiểu số
Dân tộc Kinh
Hiện nay trình độ phát triển kinh tế, xh giữa các dân tộc như thế nào? Nhà nước làm gì để rút ngắn khoảng cách đó?
Một số chính sách cụ thể của Đảng và Nhà nước ta để phát triển kinh tế, xã hội đối với các dân tộc là:
Nghị quyết 22 của Bộ chính trị về dân tộc
- Chương trình 134, 135
Chương trình phát triển kinh tế trọng điểm Tây Nguyên
- Chủ trương xóa đói, giảm nghèo vùng sâu, vùng xa (Dân tộc Khơme, các tỉnh vùng núi phía Bắc)
Có sự đầu tư của Chương trình 135 vùng cao Yên Bái
ngày càng thêm khởi sắc.
Có sự đầu tư của Chương trình 135 nhiều con đường đã được nâng cấp.
- Có quyền dùng tiếng nói, chữ viết của mình. Những phong tục, tập quán, truyền thống và văn hoá tốt đẹp của từng dân tộc được giữ gìn, khôi phục, phát huy…
b3. Các dân tộc ở Việt Nam thể hiện bình đẳng về văn hóa
Nhóm 3: Quyền bình đẳng về văn hóa của các dân tộc ở Việt Nam thể hiện như thế nào?
Lễ hội Hoa dã quỳ Chư Đăng Ya
Lễ Hội Cồng Chiêng Tây Nguyên
Vẻ đẹp của người phụ nữ các dân tộc được tôn vinh trong cuộc thi Hoa hậu các dân tộc Việt Nam
- Công dân thuộc các dân tộc khác nhau đều được Nhà nước tạo mọi điều kiện để được bình đẳng về cơ hội học tập, hưởng nền giáo dục nước nhà.
b4. Các dân tộc ở Việt Nam thể hiện bình đẳng về giáo dục
Nhóm 4: Quyền bình đẳng về giáo dục của các dân tộc ở Việt Nam thể hiện như thế nào?
Trường Phổ thông Dân tộc Nội trú Đông Gia Lai
Trường dân tộc nội trú tỉnh Gia Lai
C. Ý nghĩa quyền bình đẳng giữa các dân tộc
+ Là cơ sở của đại đoàn kết dân tộc.
+ Là sức mạnh đảm bảo sự phát triển bền vững của đất nước, góp phần thực hiện mục tiêu “dân giàu, nước mạnh, công bằng, dân chủ,, văn minh”.
HỆ THỐNG KIẾN THỨC CƠ BẢN
LUYỆN TẬP
Câu 1: Các dân tộc sinh sống trên lãnh thổ Việt Nam được tham gia bầu, ứng cử, là thể hiện bình đẳng giữa các dân tộc về
A . Kinh tế
B. Chính trị
C. văn hóa
D. Giáo dục
BÀI TẬP CỦNG CỐ
Câu 2: Bạn N là người dân tộc thiểu số được cộng điểm ưu tiên trong xét tuyển vào đại học. Điều này thể hiện quyền bình đẳng giữa các dân tộc về
A. chính trị.
B. giáo dục
C. văn hóa
D. kinh tế
Câu 3: Chị A người dân tộc Tày được nhà nước cho vay vốn để chăn nuôi. Điều này thể hiện chính sách của Đảng và Nhà nước ta về phát triển
A.kinh doanh
B. văn hóa
C.xã hội
D. kinh tế
BÀI TẬP CỦNG CỐ
D. VẬN DỤNG, MỞ RỘNG
Câu 1. Nơi em sống, học tập quyền bình đẳng về văn hóa, giáo dục giữa các dân tộc được thể hiện như thế nào ?
Câu 2. Bản thân em cần phải làm gì để tự vươn lên nhằm giảm thiểu sự chênh lệch về trình độ phát triển kinh tế giữa các dân tộc?
Chuẩn bị tiết 2: Bình đẳng giữa các tôn giáo ở Việt Nam
1: Tìm hiểu khái niệm và tranh ảnh, thông tin liên quan.
2: Phân tích nội dung “Bình đẳng giữa các tôn giáo”.
3: Ý nghĩa về quyền bình đẳng giữa các tôn giáo.
E. HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ VÀ CHUẨN BỊ BÀI MỚI
 








Các ý kiến mới nhất