Bài 5. Quyền bình đẳng giữa các dân tộc, tôn giáo

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Võ Thị Quyên
Ngày gửi: 15h:41' 18-10-2010
Dung lượng: 1.9 MB
Số lượt tải: 99
Nguồn:
Người gửi: Võ Thị Quyên
Ngày gửi: 15h:41' 18-10-2010
Dung lượng: 1.9 MB
Số lượt tải: 99
Số lượt thích:
0 người
BÀI 5
QUYỀN BÌNH ĐẲNG GIỮA CÁC DÂN TỘC, TÔN GIÁO
KHOA GIÁO DỤC CHÍNH TRỊ
TRƯỜNG ĐH SƯ PHẠM TP.HỒ CHÍ MINH
GVHD: Th.S LÊ VĂN THUẬN
SVTH: VÕ THỊ QUYÊN
K33 - GDCT 4B
NỘI DUNG BÀI HỌC
Bình đẳng giữa các dân tộc
a. Thế nào là bình đẳng giữa các dân tộc?
b. Nội dung quyền bình đẳng giữa các DT
c. Ý nghĩa quyền bình đẳng giữa các DT
d. Chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước về quyền bình đẳng giữa các DT
2. Bình đẳng giữa các tôn giáo
a. Khái niệm tín ngưỡng, tôn giáo
b. Quyền bình đẳng giữa các tôn giáo
1. Bình đẳng giữa các dân tộc
a. Thế nào là bình đẳng giữa các dân tộc?
Người Khơmú
Người Thái
Quan sát 2 hình ảnh trên và cho biết điểm khác nhau cơ bản giữa dân tộc khơmú và dân tộc Thái
Điểm khác nhau cơ bản giữa người Thái và người Khơmú là:
a. Về ngôn ngữ c. Về chữ viết
b. Về trang phục d. Cả a, b, c
Vậy dân tộc là gì?
Một là, chỉ cộng đồng người có mối liên hệ chặt chẽ và bền vững, có chung sinh hoạt kinh tế, có ngôn ngữ riêng, có văn hóa riêng và thể hiện thành ý thức tự giác tộc người của dân cư cộng đồng đó
Hai là, chỉ cộng đồng người ổn định hợp thành nhân dân một nước, có lãnh thổ quốc gia, có nền kinh tế thống nhất, có quốc ngữ chung và có ý thức về sự thống nhất của mình, gắn bó với nhau bởi quyền lợi chính trị, kinh tế, truyền thống văn hóa và truyền thống đấu tranh trong quá trình dựng nước và giữ nước.
Quyền bình đẳng giữa các dân tộc được hiểu như thế nào?
Quyền bình đẳng giữa các dân tộc là:
Các dân tộc trong một quốc gia không phân biệt đa số hay thiểu số.
Không phân biệt trình độ văn hoá cao, thấp.
Không phân biệt chủng tộc, màu da.
Được Nhà nước và pháp luật tôn trọng, bảo vệ và tạo điều kiện phát triển.
b. Nội dung quyền bình đẳng giữa các dân tộc
Bình đẳng giữa các dân tộc
Chính trị
Kinh tế
Văn hoá
Giáo dục
VỀ
CHÍNH
TRỊ
Quyền tham gia quản lý nhà nước, xã hội.
Tham gia bộ máy nhà nước
Tham gia góp ý những vấn đề
xây dựng đất nước.
Quyền thực hiện dân chủ trực tiếp, gián tiếp.
TÒNG THỊ PHÓNG
VỀ KINH TẾ
Chính sách phát triển của Đảng, Nhà nước đối với các dân tộc.
Nhà nước đầu tư phát triển kinh tế vùng sâu, vùng xa, đồng bào dân tộc.
Chương trình phát triển kinh tế - xã hội
Về văn hoá, giáo dục
Có quyền dùng tiếng nói, chữ viết riêng
Giữ gìn, khôi phục, phát huy phong tục, tập quán, truyền thống văn hoá
Một số lễ hội các
dân tộc
LH CẦU MƯA NGƯỜI THÁI
LH Đầu Xuân ở Tuyên Quang
Lễ hội thi hát
Quan Họ- hát Chèo ở ĐBBB
Lễ hội cồng chiêng TN
c. Ý nghĩa quyền bình đẳng giữa các DT
Bình đẳng giữa các dân tộc là cơ sở đoàn kết các dân tộc.
Đoàn kết, tương trợ, giúp đỡ lẫn nhau cùng phát triển là sức mạnh toàn diện góp phần xây dựng đất nước.
d. Chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước về quyền bình đẳng giữa các dân tộc
Ghi nhận trong hiến pháp và các văn bản pháp luật về quyền bình đẳng giữa các dân tộc.
Thực hiện chiến lược phát triển kinh tế - xã hội đối với đồng bào dân tộc.
Nghiêm cấm mọi hành vi kì thị, chia rẽ dân tộc.
Những người tham gia cuộc bạo động làm bản kiểm điểm
Linh mục Nguyễn
Văn Lý chống phá
nhà nước
QUYỀN BÌNH ĐẲNG GIỮA CÁC DÂN TỘC, TÔN GIÁO
KHOA GIÁO DỤC CHÍNH TRỊ
TRƯỜNG ĐH SƯ PHẠM TP.HỒ CHÍ MINH
GVHD: Th.S LÊ VĂN THUẬN
SVTH: VÕ THỊ QUYÊN
K33 - GDCT 4B
NỘI DUNG BÀI HỌC
Bình đẳng giữa các dân tộc
a. Thế nào là bình đẳng giữa các dân tộc?
b. Nội dung quyền bình đẳng giữa các DT
c. Ý nghĩa quyền bình đẳng giữa các DT
d. Chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước về quyền bình đẳng giữa các DT
2. Bình đẳng giữa các tôn giáo
a. Khái niệm tín ngưỡng, tôn giáo
b. Quyền bình đẳng giữa các tôn giáo
1. Bình đẳng giữa các dân tộc
a. Thế nào là bình đẳng giữa các dân tộc?
Người Khơmú
Người Thái
Quan sát 2 hình ảnh trên và cho biết điểm khác nhau cơ bản giữa dân tộc khơmú và dân tộc Thái
Điểm khác nhau cơ bản giữa người Thái và người Khơmú là:
a. Về ngôn ngữ c. Về chữ viết
b. Về trang phục d. Cả a, b, c
Vậy dân tộc là gì?
Một là, chỉ cộng đồng người có mối liên hệ chặt chẽ và bền vững, có chung sinh hoạt kinh tế, có ngôn ngữ riêng, có văn hóa riêng và thể hiện thành ý thức tự giác tộc người của dân cư cộng đồng đó
Hai là, chỉ cộng đồng người ổn định hợp thành nhân dân một nước, có lãnh thổ quốc gia, có nền kinh tế thống nhất, có quốc ngữ chung và có ý thức về sự thống nhất của mình, gắn bó với nhau bởi quyền lợi chính trị, kinh tế, truyền thống văn hóa và truyền thống đấu tranh trong quá trình dựng nước và giữ nước.
Quyền bình đẳng giữa các dân tộc được hiểu như thế nào?
Quyền bình đẳng giữa các dân tộc là:
Các dân tộc trong một quốc gia không phân biệt đa số hay thiểu số.
Không phân biệt trình độ văn hoá cao, thấp.
Không phân biệt chủng tộc, màu da.
Được Nhà nước và pháp luật tôn trọng, bảo vệ và tạo điều kiện phát triển.
b. Nội dung quyền bình đẳng giữa các dân tộc
Bình đẳng giữa các dân tộc
Chính trị
Kinh tế
Văn hoá
Giáo dục
VỀ
CHÍNH
TRỊ
Quyền tham gia quản lý nhà nước, xã hội.
Tham gia bộ máy nhà nước
Tham gia góp ý những vấn đề
xây dựng đất nước.
Quyền thực hiện dân chủ trực tiếp, gián tiếp.
TÒNG THỊ PHÓNG
VỀ KINH TẾ
Chính sách phát triển của Đảng, Nhà nước đối với các dân tộc.
Nhà nước đầu tư phát triển kinh tế vùng sâu, vùng xa, đồng bào dân tộc.
Chương trình phát triển kinh tế - xã hội
Về văn hoá, giáo dục
Có quyền dùng tiếng nói, chữ viết riêng
Giữ gìn, khôi phục, phát huy phong tục, tập quán, truyền thống văn hoá
Một số lễ hội các
dân tộc
LH CẦU MƯA NGƯỜI THÁI
LH Đầu Xuân ở Tuyên Quang
Lễ hội thi hát
Quan Họ- hát Chèo ở ĐBBB
Lễ hội cồng chiêng TN
c. Ý nghĩa quyền bình đẳng giữa các DT
Bình đẳng giữa các dân tộc là cơ sở đoàn kết các dân tộc.
Đoàn kết, tương trợ, giúp đỡ lẫn nhau cùng phát triển là sức mạnh toàn diện góp phần xây dựng đất nước.
d. Chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước về quyền bình đẳng giữa các dân tộc
Ghi nhận trong hiến pháp và các văn bản pháp luật về quyền bình đẳng giữa các dân tộc.
Thực hiện chiến lược phát triển kinh tế - xã hội đối với đồng bào dân tộc.
Nghiêm cấm mọi hành vi kì thị, chia rẽ dân tộc.
Những người tham gia cuộc bạo động làm bản kiểm điểm
Linh mục Nguyễn
Văn Lý chống phá
nhà nước
 







Các ý kiến mới nhất