Bài 19. Quyền tự do ngôn luận

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phan Quang Nghia
Ngày gửi: 16h:06' 31-08-2023
Dung lượng: 4.2 MB
Số lượt tải: 27
Nguồn:
Người gửi: Phan Quang Nghia
Ngày gửi: 16h:06' 31-08-2023
Dung lượng: 4.2 MB
Số lượt tải: 27
Số lượt thích:
0 người
TIẾT 29, BÀI 19:
QUYỀN TỰ DO NGÔN LUẬN
I/ Đặt vấn đề
a. Học sinh thảo luận bàn biện pháp giữ gìn vệ sinh trường,
lớp.
b. Tổ dân phố họp bàn về công tác trật tự an ninh ở địa phương.
c. Gửi đơn kiện ra Tòa án đòi quyền thừa kế.
d. Góp ý kiến vào dự thảo luật, dự thảo Hiến pháp .
-Các việc làm a,b,d là những việc làm thể hiện quyền tự do
ngôn luận
- Việc làm c là việc làm thể hiện quyền khiếu nại.
a. Học sinh thảo luận bàn biện pháp giữ gìn
vệ sinh trường, lớp.
b. Tổ dân phố họp bàn về công tác trật tự an
ninh ở địa phương.
c. Gửi đơn kiện ra Tòa án đòi quyền thừa kế.
d. Góp ý kiến vào dự thảo luật, dự thảo Hiến
pháp .
Ngôn luận?
Tự do
ngôn
luận?
Dùng lời nói để bàn bạc, thảo
luận về một vấn đề gì đó.
Tự do phát biểu ý kiến, bàn
bạc về một vấn đề gì đó.
So sánh sự khác nhau giữa việc
làm a,b,d và việc làm c
- Cơ sở : + Việc làm a,b,d xuất phát từ
nhu cầu chung .
+ Việc làm c xuất phát từ quyền lợi cá
nhân bị xâm phạm.
- Hình thức : + Việc làm a,b,d diễn ra
dưới hình thức thảo luận,bàn bạc,góp ý
+ Việc làm c diễn ra dưới hình thức
đòi quyền lợi ( khiếu nại).
- Mục đích : + Việc làm a,b,d phục vụ
lợi ích chung của tập thể,xã hội,đất
nước.
+Việc làm c phục vụ lợi ích riêng của
cá nhân.
TIẾT 29, BÀI 19: QUYỀN TỰ DO NGÔN
LUẬN
I/ Đặt vấn đề :
II/ Nội dung bài học :
1. Khái niệm :
Quyền tự do ngôn luận là quyền
của công dân được tham gia bàn
bạc, thảo luận, đóng góp ý kiến vào
những vấn đề chung của đất nước,
xã hội.
ĐIỀU 69:
Công dân có quyền tự do ngôn
luận, tự do báo chí, có quyền
được thông tin…
TỰ DO NGÔN LUẬN, TỰ DO BÁO CHÍ
QUYỀN ĐƯỢC THÔNG
TIN, HỘI HỌP
TỰ DO NGÔN LUẬN TRONG CÁC CUỘC HỌP ( tổ dân phố,trường,lớp,cơ quan …)
Công dân được quyền phát biểu khi tiếp xúc cử tri……….
Góp ý kiến vào dự thảo,cương lĩnh,chiến
lược,dự thảo văn bản luật,bộ luật quan
trọng….
DỰ THẢO
DỰ THẢO
Người dân viết thư đóng
góp ý kiến vào các dự thảo
luật
TIẾT 29, BÀI 19
QUYỀN TỰ DO NGÔN LUẬN
I/ Đặt vấn đề :
II/ Nội dung bài học :
1. Khái niệm :
2. Những quy định của pháp luật về quyền tự do ngôn luận của
công dân:
-Công dân có quyền tự do ngôn luận, tự do báo chí;
- Có quyền được thông tin theo quy định của pháp luật;
- Công dân sử dụng quyền tự do ngôn luận trong các cuộc họp
như: ở tổ dân phố, trường,lớp…;trên các phương tiện thông tin đại
chúng.
- Kiến nghị với đại biểu, tiếp xúc với cử tri, hoặc góp ý kiến vào các
dự thảo văn bản luật, bộ luật quan trọng ….
-
Công dân sử dụng quyền tự do ngôn luận phải tuân theo quy định của pháp
luật, để phát huy tính tích cực và quyền làm chủ của công dân, góp phần xây
dựng nhà nước, quản lí xã hội.
Điều 10: Những điều không được thông tin
trên báo chí:
1.Không được kích động nhân dân chống nhà nước Cộng
hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam,phá hoại khối đại đoàn
kết toàn dân.
2.Không được kích động bạo lực,tuyên truyền chiến tranh
xâm lược,gây hận thù giữa các dân tộc và nhân dân các
nước,kích động dâm ô,đồi trụy,tội ác.
3.Không được tiết lộ bí mật nhà nước,bí mật quân sự,an
ninh,kinh tế,đối ngoại và những bí mật khác do pháp luật
qui định.
4.Không được đi tin sai sự thật,xuyên tạc,vu khống nhằm
xúc phạm danh dự của tổ chức,danh dự ,nhân phẩm của
công dân.
Ðiều 88 - Bộ luật Hình sự, quy định người nào có một
trong các hành vi:
a.Tuyên truyền xuyên tạc, phỉ báng chính quyền nhân dân;
b.Tuyên truyền những luận điệu chiến tranh tâm lý, phao
tin bịa đặt, gây hoang mang trong nhân dân;
c.Làm ra, tàng trữ, lưu hành các tài liệu, văn hóa phẩm có
nội dung chống Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt
Nam“
sẽ bị phạt tù từ ba năm đến 12 năm; và
"Phạm tội trong trường hợp đặc biệt nghiêm trọng thì
bị phạt tù từ mười năm đến hai mươi năm".
Điều 122. Tội vu khống
1. Người nào bịa đặt, loan truyền những điều
biết rõ là bịa đặt nhằm xúc phạm danh dự
hoặc gây thiệt hại đến quyền, lợi ích hợp
pháp của người khác …thì bị phạt cảnh cáo,
cải tạo không giam giữ đến hai năm hoặc
phạt tù từ ba tháng đến hai năm"
Thảo luận :
Nhóm 1:Theo em dựa trên cơ sở nào để phân biệt tự do
ngôn luận và lợi dụng tự do ngôn luận phục vụ mục đích
xấu.
Dựa vào cơ sở và mục đích việc làm mà không ảnh hưởng đến tập
thể,đất nước góp phần phục vụ lợi ích chung có lợi cho mọi người,cho
đất nước.
Nhóm2: Sử dụng quyền tự ngôn luận đúng pháp luật có
ý nghĩa như thế nào?
Th«ng qua quyÒn tù do ng«n luËn ®Ó ph¸t huy d©n chñ , thùc hiÖn
quyÒn lµm chñ cña c«ng d©n , phª b×nh ®ãng gãp ý kiÕn x©y dùng tæ
chøc , c¬ quan ,x©y dùng ®êng lèi chiÕn lîc x©y dùng vµ ph¸t triÓn ®Êt
níc
3: Trách nhiệm của nhà nước và công dân
a: Trách nhiệm của nhà nước
- Tạo mọi điều kiện thuận lợi để công dân thực hiện quyền tự
do ngôn luận, tự do báo chí và để báo chí phát huy đúng vai
trò của mình.
- Nghiêm cấm việc lợi dụng quyền tự do ngôn luận, tự do báo
chí làm hại người khác, cộng đồng, đất nước.
-Xử nghiêm những hành vi lợi dụng báo chí làm trái pháp luật.
-Ban hành hiến pháp và pháp luật.
Điều 2 ( Luật báo chí ) : Nhà nước tạo điều
kiện thuận lợi để công dân thực hiện quyền tự
do báo chí,quyền tự do ngôn luận trên báo chí
và để báo chí phát huy đúng vai trò của
mình...không ai được lạm dụng quyền tự do
báo chí, quyền tự do ngôn luận trên báo chí để
xâm phạm lợi ích của Nhà nước, tập thể và
công dân.
Điều8( Luật Bảo vệ , chăm sóc và giáo dục
trẻ em): Trẻ em được Nhà nước và xã hội tôn
trọng, bảo vệ tính mạng, thân thể,nhân phẩm
và danh dự,được bày tỏ ý kiến, nguyện vọng
của mình về những vấn đề có liên quan.
3: Trách nhiệm của nhà nước và công dân
b: Trách nhiệm của công dân.
-Học tập rèn luyện nâng cao trình độ, nâng cao nhận thức để có thêm hiểu biết cho bản
thân.
-Tích cực tham gia bàn bạc,thảo luận ,góp ý kiến vào việc xây dựng trường,lớp,quê
hương, đất nước.
-Tìm hiểu quyền, hiến pháp và pháp luật quy định quyền tự do ngôn luận để phân biệt
được tự do ngôn luận đúng đăn với lợi dụng tự do ngôn luận để làm việc xấu.
-Tôn trọng quyền tự do ngôn luận của mọi người.
- Phê phán những hiện tượng vi phạm quyền tự do ngôn luận của công dân
- Tránh: + Loạn ngôn.
+ Lợi dụng quyền tự do ngôn luận, tự do báo chí để chống phá,xuyên tạc,chia
rẽ,bôi nhọ,vu khống, vu cáo, nói xấu làm hại người khác,làm hại tập thể,làm hại
xã hội,làm hại đất nước ....
- Trực tiếp:
+ Đóng góp ý kiến trong các cuộc họp, các cuộc thảo luận.
+ Chất vấn đại biểu Quốc hội trong các cuộc tiếp xúc cử tri.
+ Nhận xét, đánh giá.
- Gián tiếp:
Thông qua các phương tiện thông tin đại chúng như: Báo chí, truyền hình, viết thư....
TRỰC
TIẾP
GIÁN
TIẾP
BÀI 19:
QUYỀN TỰ DO NGÔN LUẬN
I/ Đặt vấn đề :
II/ Nội dung bài học :
1. Khái niệm :
2. Những quy định của pháp luật
về quyền tự do ngôn luận:
3. Trách nhiệm của nhà nước và
công dân:
III/ Bài tập :
Bài 1/53: Trong các tình huống dưới
đây,tình huống nào thể hiện quyền tự
do ngôn luận của công dân?
a. Góp ý trực tiếp với người có
hành vi xâm phạm tài sản nhà
nước, xâm phạm quyền sở hữu
công dân.
b. Viết bài đăng báo phản ánh
việc làm thiếu trách nhiệm gây
lãng phí, thiệt hại đến tài sản
nhà nước.
c. Làm đơn tố cáo với cơ quan
quản lý về một cán bộ có biểu
hiện tham nhũng.
d. Chất vấn đại biểu Quốc hội
đại biểu Hội đồng nhân dân
trong các kỳ tiếp xúc cử tri.
BÀI 19: QUYỀN TỰ DO NGÔN LUẬN
III/ Bài tập :
Bài 2/54
Khi phương tiện thông tin đại chúng đăng
Đáp
: tin về dự thảo Luật Giáo dục,
các án
thông
-Trực
tại phát
các cuộc
lấy ý kiến
nhiềutiếp
họcphát
sinhbiểu
muốn
biểu họp
ý kiến,
đóng
củacủa
công
dân nhưng
vào dự các
thảobạn
luật.còn
quangóp
điểm
mình,
- ngại
Viết không
thư đóng
góp
kiến gửi
các cơ
quangóp
soạn
biết
họcý sinh
có được
phép
thảo.
ý, phát biểu không và thực hiện bằng cách
- nào.
Đặt câu
chương
trình tưán
vấn
hướng
Emhỏi
hãytrong
chỉ ra
một phương
giúp
nghiệp.
các bạn.
Bài 3 : sgk t 54
Một vài
chuyên
much để
công dân
tham gia
góp ý,trình
bày thắc
mắc ,phản
ánh
nguyện
vọng của
mình
Chất vấn Bộ trưởng
Hòm thư góp ý
Trả lời bạn xem
truyền hình
Gọi điện theo đường dây
nóng
Vào những vấn
đề chung của
đất nước xã hội
Là quyền của công dân được
tham gia bàn bạc,thảo luận
QUYỀN TỰ DO
NGÔN LUẬN
H
TRÁC
NHIỆM
Nhà nước tạo điều kiện
thuận lợi để công dân
tự do ngôn luận
QĐ
C
KHÁ
I
NIỆ
M
Đóng góp ý kiến
ỦA
PHÁ
P LU
ẬT
Công dân có quyền tự do
ngôn luận tự do báo chí
Được quyền thông tin
Ý kiến trong các cuộc
Kiến nghị với đại biểu
Công dân sử dụng quyền tự do
ngôn luận phải theo quy định
của pháp luật
Góp ý vào dự thảo,cương lĩnh
TRÒ CHƠI TÌM TỪ KHÓA
P
1
4
S
5
I
2
O
Ế
3
N
G
N
4
H
Ế
N
I
Ế
M
H
P
5
P
S
Ở
H
Ữ
U
H
6
I
Â
M
P
H
Ạ
M
7
Á
K
H
I
Ế
U
8
P
P
L
U
Ý
K
I
Ế
N
T
Ố
C
Á
Ử
D
Ụ
C
H
6
7
1
Á
2
3
H
H
X
8
Ậ
Ữ
T
U
Á
N
Ạ
PI
TỪ KHÓA:
H
I Ế N P H Á P
Hãy chọn từ có 07chữ cái để điền vào chỗ chấm sau:
Có
Có85586chữ
chữcái:
cái:
Không ai được lạm dụng quyền tự do báo chí, quyền tự do
Để
bảo
vệ
lợi
ích
của
bản
thân
khilý
Quyền
Quyền
Tổ
Công
Công
Khi
dân
tài
được
dân
được
dân
phố
sản
có
có
khai
họp
trực
nhà
quyền
quyền
bàn
thác
tiếp
nước
gì
về
tự
nắm
giá
đối
bị
trật
dotrị
xâm
với
giữ,
ngôn
tự
sử
tài
an
phạm
quản
dụng
luận
sản
ninh
và
ngôn luận trên báo chí để…… ….lợi ích của nhà nước,
bịđịa
xâm
phạm
thì
công
dân
có
quyền?
hưởng
tài
lợi
phương
sảntừ
nhưng
của
thì
thu
giácông
người
thì
trị
nhập
phải
công
sử
dân
khác
hợp
dụng
dựa
dân
cópháp?
gọi
vào
quyền?
đó,
được
là
đâu?
gọi
quyền
quyền
là quyền
gì?
gì? gì?
tập thể và công dân .
H
Phần thưởng của em là
một tràn pháo tay
Phần thưởng của em được
+2 điểm
Phần thưởng của em là
một tràn pháo tay
Hướng dẫn về nhà
1- Học bài
2- Hoàn thành các bài tập SGK trang 54
3- Chuẩn bị bài mới: Bài 20 :Hiến pháp nước cộng hòa xã
hội chủ nghĩa Việt Nam- tiết 1:
Soạn câu hỏi:
+Từ khi thành lập nước đến nay, nhà nước ta ban hành
mấy bản Hiến pháp? Vào những năm nào?
+Tìm hiểu nội dung Hién pháp 1992 và chuẩn bị bài tập.
QUYỀN TỰ DO NGÔN LUẬN
I/ Đặt vấn đề
a. Học sinh thảo luận bàn biện pháp giữ gìn vệ sinh trường,
lớp.
b. Tổ dân phố họp bàn về công tác trật tự an ninh ở địa phương.
c. Gửi đơn kiện ra Tòa án đòi quyền thừa kế.
d. Góp ý kiến vào dự thảo luật, dự thảo Hiến pháp .
-Các việc làm a,b,d là những việc làm thể hiện quyền tự do
ngôn luận
- Việc làm c là việc làm thể hiện quyền khiếu nại.
a. Học sinh thảo luận bàn biện pháp giữ gìn
vệ sinh trường, lớp.
b. Tổ dân phố họp bàn về công tác trật tự an
ninh ở địa phương.
c. Gửi đơn kiện ra Tòa án đòi quyền thừa kế.
d. Góp ý kiến vào dự thảo luật, dự thảo Hiến
pháp .
Ngôn luận?
Tự do
ngôn
luận?
Dùng lời nói để bàn bạc, thảo
luận về một vấn đề gì đó.
Tự do phát biểu ý kiến, bàn
bạc về một vấn đề gì đó.
So sánh sự khác nhau giữa việc
làm a,b,d và việc làm c
- Cơ sở : + Việc làm a,b,d xuất phát từ
nhu cầu chung .
+ Việc làm c xuất phát từ quyền lợi cá
nhân bị xâm phạm.
- Hình thức : + Việc làm a,b,d diễn ra
dưới hình thức thảo luận,bàn bạc,góp ý
+ Việc làm c diễn ra dưới hình thức
đòi quyền lợi ( khiếu nại).
- Mục đích : + Việc làm a,b,d phục vụ
lợi ích chung của tập thể,xã hội,đất
nước.
+Việc làm c phục vụ lợi ích riêng của
cá nhân.
TIẾT 29, BÀI 19: QUYỀN TỰ DO NGÔN
LUẬN
I/ Đặt vấn đề :
II/ Nội dung bài học :
1. Khái niệm :
Quyền tự do ngôn luận là quyền
của công dân được tham gia bàn
bạc, thảo luận, đóng góp ý kiến vào
những vấn đề chung của đất nước,
xã hội.
ĐIỀU 69:
Công dân có quyền tự do ngôn
luận, tự do báo chí, có quyền
được thông tin…
TỰ DO NGÔN LUẬN, TỰ DO BÁO CHÍ
QUYỀN ĐƯỢC THÔNG
TIN, HỘI HỌP
TỰ DO NGÔN LUẬN TRONG CÁC CUỘC HỌP ( tổ dân phố,trường,lớp,cơ quan …)
Công dân được quyền phát biểu khi tiếp xúc cử tri……….
Góp ý kiến vào dự thảo,cương lĩnh,chiến
lược,dự thảo văn bản luật,bộ luật quan
trọng….
DỰ THẢO
DỰ THẢO
Người dân viết thư đóng
góp ý kiến vào các dự thảo
luật
TIẾT 29, BÀI 19
QUYỀN TỰ DO NGÔN LUẬN
I/ Đặt vấn đề :
II/ Nội dung bài học :
1. Khái niệm :
2. Những quy định của pháp luật về quyền tự do ngôn luận của
công dân:
-Công dân có quyền tự do ngôn luận, tự do báo chí;
- Có quyền được thông tin theo quy định của pháp luật;
- Công dân sử dụng quyền tự do ngôn luận trong các cuộc họp
như: ở tổ dân phố, trường,lớp…;trên các phương tiện thông tin đại
chúng.
- Kiến nghị với đại biểu, tiếp xúc với cử tri, hoặc góp ý kiến vào các
dự thảo văn bản luật, bộ luật quan trọng ….
-
Công dân sử dụng quyền tự do ngôn luận phải tuân theo quy định của pháp
luật, để phát huy tính tích cực và quyền làm chủ của công dân, góp phần xây
dựng nhà nước, quản lí xã hội.
Điều 10: Những điều không được thông tin
trên báo chí:
1.Không được kích động nhân dân chống nhà nước Cộng
hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam,phá hoại khối đại đoàn
kết toàn dân.
2.Không được kích động bạo lực,tuyên truyền chiến tranh
xâm lược,gây hận thù giữa các dân tộc và nhân dân các
nước,kích động dâm ô,đồi trụy,tội ác.
3.Không được tiết lộ bí mật nhà nước,bí mật quân sự,an
ninh,kinh tế,đối ngoại và những bí mật khác do pháp luật
qui định.
4.Không được đi tin sai sự thật,xuyên tạc,vu khống nhằm
xúc phạm danh dự của tổ chức,danh dự ,nhân phẩm của
công dân.
Ðiều 88 - Bộ luật Hình sự, quy định người nào có một
trong các hành vi:
a.Tuyên truyền xuyên tạc, phỉ báng chính quyền nhân dân;
b.Tuyên truyền những luận điệu chiến tranh tâm lý, phao
tin bịa đặt, gây hoang mang trong nhân dân;
c.Làm ra, tàng trữ, lưu hành các tài liệu, văn hóa phẩm có
nội dung chống Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt
Nam“
sẽ bị phạt tù từ ba năm đến 12 năm; và
"Phạm tội trong trường hợp đặc biệt nghiêm trọng thì
bị phạt tù từ mười năm đến hai mươi năm".
Điều 122. Tội vu khống
1. Người nào bịa đặt, loan truyền những điều
biết rõ là bịa đặt nhằm xúc phạm danh dự
hoặc gây thiệt hại đến quyền, lợi ích hợp
pháp của người khác …thì bị phạt cảnh cáo,
cải tạo không giam giữ đến hai năm hoặc
phạt tù từ ba tháng đến hai năm"
Thảo luận :
Nhóm 1:Theo em dựa trên cơ sở nào để phân biệt tự do
ngôn luận và lợi dụng tự do ngôn luận phục vụ mục đích
xấu.
Dựa vào cơ sở và mục đích việc làm mà không ảnh hưởng đến tập
thể,đất nước góp phần phục vụ lợi ích chung có lợi cho mọi người,cho
đất nước.
Nhóm2: Sử dụng quyền tự ngôn luận đúng pháp luật có
ý nghĩa như thế nào?
Th«ng qua quyÒn tù do ng«n luËn ®Ó ph¸t huy d©n chñ , thùc hiÖn
quyÒn lµm chñ cña c«ng d©n , phª b×nh ®ãng gãp ý kiÕn x©y dùng tæ
chøc , c¬ quan ,x©y dùng ®êng lèi chiÕn lîc x©y dùng vµ ph¸t triÓn ®Êt
níc
3: Trách nhiệm của nhà nước và công dân
a: Trách nhiệm của nhà nước
- Tạo mọi điều kiện thuận lợi để công dân thực hiện quyền tự
do ngôn luận, tự do báo chí và để báo chí phát huy đúng vai
trò của mình.
- Nghiêm cấm việc lợi dụng quyền tự do ngôn luận, tự do báo
chí làm hại người khác, cộng đồng, đất nước.
-Xử nghiêm những hành vi lợi dụng báo chí làm trái pháp luật.
-Ban hành hiến pháp và pháp luật.
Điều 2 ( Luật báo chí ) : Nhà nước tạo điều
kiện thuận lợi để công dân thực hiện quyền tự
do báo chí,quyền tự do ngôn luận trên báo chí
và để báo chí phát huy đúng vai trò của
mình...không ai được lạm dụng quyền tự do
báo chí, quyền tự do ngôn luận trên báo chí để
xâm phạm lợi ích của Nhà nước, tập thể và
công dân.
Điều8( Luật Bảo vệ , chăm sóc và giáo dục
trẻ em): Trẻ em được Nhà nước và xã hội tôn
trọng, bảo vệ tính mạng, thân thể,nhân phẩm
và danh dự,được bày tỏ ý kiến, nguyện vọng
của mình về những vấn đề có liên quan.
3: Trách nhiệm của nhà nước và công dân
b: Trách nhiệm của công dân.
-Học tập rèn luyện nâng cao trình độ, nâng cao nhận thức để có thêm hiểu biết cho bản
thân.
-Tích cực tham gia bàn bạc,thảo luận ,góp ý kiến vào việc xây dựng trường,lớp,quê
hương, đất nước.
-Tìm hiểu quyền, hiến pháp và pháp luật quy định quyền tự do ngôn luận để phân biệt
được tự do ngôn luận đúng đăn với lợi dụng tự do ngôn luận để làm việc xấu.
-Tôn trọng quyền tự do ngôn luận của mọi người.
- Phê phán những hiện tượng vi phạm quyền tự do ngôn luận của công dân
- Tránh: + Loạn ngôn.
+ Lợi dụng quyền tự do ngôn luận, tự do báo chí để chống phá,xuyên tạc,chia
rẽ,bôi nhọ,vu khống, vu cáo, nói xấu làm hại người khác,làm hại tập thể,làm hại
xã hội,làm hại đất nước ....
- Trực tiếp:
+ Đóng góp ý kiến trong các cuộc họp, các cuộc thảo luận.
+ Chất vấn đại biểu Quốc hội trong các cuộc tiếp xúc cử tri.
+ Nhận xét, đánh giá.
- Gián tiếp:
Thông qua các phương tiện thông tin đại chúng như: Báo chí, truyền hình, viết thư....
TRỰC
TIẾP
GIÁN
TIẾP
BÀI 19:
QUYỀN TỰ DO NGÔN LUẬN
I/ Đặt vấn đề :
II/ Nội dung bài học :
1. Khái niệm :
2. Những quy định của pháp luật
về quyền tự do ngôn luận:
3. Trách nhiệm của nhà nước và
công dân:
III/ Bài tập :
Bài 1/53: Trong các tình huống dưới
đây,tình huống nào thể hiện quyền tự
do ngôn luận của công dân?
a. Góp ý trực tiếp với người có
hành vi xâm phạm tài sản nhà
nước, xâm phạm quyền sở hữu
công dân.
b. Viết bài đăng báo phản ánh
việc làm thiếu trách nhiệm gây
lãng phí, thiệt hại đến tài sản
nhà nước.
c. Làm đơn tố cáo với cơ quan
quản lý về một cán bộ có biểu
hiện tham nhũng.
d. Chất vấn đại biểu Quốc hội
đại biểu Hội đồng nhân dân
trong các kỳ tiếp xúc cử tri.
BÀI 19: QUYỀN TỰ DO NGÔN LUẬN
III/ Bài tập :
Bài 2/54
Khi phương tiện thông tin đại chúng đăng
Đáp
: tin về dự thảo Luật Giáo dục,
các án
thông
-Trực
tại phát
các cuộc
lấy ý kiến
nhiềutiếp
họcphát
sinhbiểu
muốn
biểu họp
ý kiến,
đóng
củacủa
công
dân nhưng
vào dự các
thảobạn
luật.còn
quangóp
điểm
mình,
- ngại
Viết không
thư đóng
góp
kiến gửi
các cơ
quangóp
soạn
biết
họcý sinh
có được
phép
thảo.
ý, phát biểu không và thực hiện bằng cách
- nào.
Đặt câu
chương
trình tưán
vấn
hướng
Emhỏi
hãytrong
chỉ ra
một phương
giúp
nghiệp.
các bạn.
Bài 3 : sgk t 54
Một vài
chuyên
much để
công dân
tham gia
góp ý,trình
bày thắc
mắc ,phản
ánh
nguyện
vọng của
mình
Chất vấn Bộ trưởng
Hòm thư góp ý
Trả lời bạn xem
truyền hình
Gọi điện theo đường dây
nóng
Vào những vấn
đề chung của
đất nước xã hội
Là quyền của công dân được
tham gia bàn bạc,thảo luận
QUYỀN TỰ DO
NGÔN LUẬN
H
TRÁC
NHIỆM
Nhà nước tạo điều kiện
thuận lợi để công dân
tự do ngôn luận
QĐ
C
KHÁ
I
NIỆ
M
Đóng góp ý kiến
ỦA
PHÁ
P LU
ẬT
Công dân có quyền tự do
ngôn luận tự do báo chí
Được quyền thông tin
Ý kiến trong các cuộc
Kiến nghị với đại biểu
Công dân sử dụng quyền tự do
ngôn luận phải theo quy định
của pháp luật
Góp ý vào dự thảo,cương lĩnh
TRÒ CHƠI TÌM TỪ KHÓA
P
1
4
S
5
I
2
O
Ế
3
N
G
N
4
H
Ế
N
I
Ế
M
H
P
5
P
S
Ở
H
Ữ
U
H
6
I
Â
M
P
H
Ạ
M
7
Á
K
H
I
Ế
U
8
P
P
L
U
Ý
K
I
Ế
N
T
Ố
C
Á
Ử
D
Ụ
C
H
6
7
1
Á
2
3
H
H
X
8
Ậ
Ữ
T
U
Á
N
Ạ
PI
TỪ KHÓA:
H
I Ế N P H Á P
Hãy chọn từ có 07chữ cái để điền vào chỗ chấm sau:
Có
Có85586chữ
chữcái:
cái:
Không ai được lạm dụng quyền tự do báo chí, quyền tự do
Để
bảo
vệ
lợi
ích
của
bản
thân
khilý
Quyền
Quyền
Tổ
Công
Công
Khi
dân
tài
được
dân
được
dân
phố
sản
có
có
khai
họp
trực
nhà
quyền
quyền
bàn
thác
tiếp
nước
gì
về
tự
nắm
giá
đối
bị
trật
dotrị
xâm
với
giữ,
ngôn
tự
sử
tài
an
phạm
quản
dụng
luận
sản
ninh
và
ngôn luận trên báo chí để…… ….lợi ích của nhà nước,
bịđịa
xâm
phạm
thì
công
dân
có
quyền?
hưởng
tài
lợi
phương
sảntừ
nhưng
của
thì
thu
giácông
người
thì
trị
nhập
phải
công
sử
dân
khác
hợp
dụng
dựa
dân
cópháp?
gọi
vào
quyền?
đó,
được
là
đâu?
gọi
quyền
quyền
là quyền
gì?
gì? gì?
tập thể và công dân .
H
Phần thưởng của em là
một tràn pháo tay
Phần thưởng của em được
+2 điểm
Phần thưởng của em là
một tràn pháo tay
Hướng dẫn về nhà
1- Học bài
2- Hoàn thành các bài tập SGK trang 54
3- Chuẩn bị bài mới: Bài 20 :Hiến pháp nước cộng hòa xã
hội chủ nghĩa Việt Nam- tiết 1:
Soạn câu hỏi:
+Từ khi thành lập nước đến nay, nhà nước ta ban hành
mấy bản Hiến pháp? Vào những năm nào?
+Tìm hiểu nội dung Hién pháp 1992 và chuẩn bị bài tập.
 
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng ZIP và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓







Các ý kiến mới nhất