Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức thư viện

Khắc phục hiện tượng không xuất hiện menu Bộ công cụ Violet trên PowerPoint và Word

12099162 Kính chào các thầy, cô. Khi cài đặt phần mềm , trên PowerPoint và Word sẽ mặc định xuất hiện menu Bộ công cụ Violet để thầy, cô có thể sử dụng các tính năng đặc biệt của phần mềm ngay trên PowerPoint và Word. Tuy nhiên sau khi cài đặt phần mềm , với nhiều máy tính sẽ...
Xem tiếp

Quảng cáo

Hỗ trợ kĩ thuật

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

Bài 6. Saccarozơ, tinh bột va xenlulozơ

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Mai Thi Hoi
Ngày gửi: 20h:55' 07-12-2020
Dung lượng: 2.9 MB
Số lượt tải: 554
Số lượt thích: 0 người
SACCAROZO, TINH B?T VÀ XENLULOZO
I. Saccarozơ (C12H22O11)
1. Tính chất vật lí
Saccarozơ là chất rắn kết tinh không màu, không mùi, có vị ngọt, tan tốt trong nước, t0nc = 1850C.

Saccarozơ là một đi saccarit được cấu tạo từ một gốc glucozơ và một gốc fructozơ liên kết với nhau qua nguyên tử oxi
2. Cấu trúc phân tử
gốc ? - glucozơ
gốc ? -fructozơ
3.Tính chất hóa học
a) Phản ứng với Cu(OH)2 (tính chất của ancol đa chức)
C12H22O11
+
Cu(OH)2
(C12H21O11)2Cu
H2O
2
b) Phản ứng thủy phân
C12H22O11
+
H2O
C6H12O6
C6H12O6
glucozơ
fruccozơ
4. Sản xuất và ứng dụng
a) Sản xuất
+
2
H+, t0
+
Cây mía
Nước mía (12 - 15% đường)
Dung dịch đường có lẫn canxi saccarat
Dung dịch đường ( có màu)
Dung dịch đường ( không màu)
Đường kính
Nước rỉ đường
Ép ( hoặc ngâm chiết)
(1)
(2 )
(3 )
(4 )
(5)
+ Vôi sữa, lọc bỏ tạp chất
+ CO2, lọc bỏ CaCO3
+ SO2 ( tẩy màu)
Cô đặc để kết tinh, lọc
b) Ứng dụng
Đồ hộp
Tráng gương
Tráng phích
Bánh kẹo
Nước giải khát
Thuốc
II. Tinh bột
1. Tính chất vật lí
Tinh bột là chất rắn vô định hình, màu trắng, không tan trong nước lạnh, trong nước nóng hạt tinh bột sẽ ngậm nước, phồng lên tạo dung dịch keo.
2. Cấu trúc phân tử
Tinh bột thuộc loại polisaccarit, phân tử gồm nhiều mắt xích ? - glucozơ liên kết với nhau và có công thức phân tử là (C6H10O5)n .
Các mắc xích ? - glucozơ liên kết với nhau tạo thành hai dạng :
- Amilozơ được tạo thành từ các gốc ? - glucozơ liên kết với nhau bằng liên kết 1,4 - glicozit thành mạch dài, xoắn lại ( M ? 200.000)
- Amilopectin có cấu trúc mạch phân nhánh do các đọan mạch ? - glucozơ tạo nên, các đọan mạch liên kết với nhau bằng liên kết 1,6 - glicozit ( M ? 1.000.000 - 2.000.000)
Mô hình phân tử amilopeptin
Mô hình phân tử amilozơ
Tinh b?t được tạo thành trong cây xanh nhờ quá trình quang hợp
CO2
H2O, as
Chất diệp lục
C6H12O6
(C6H10O5)n
3. Tính chất hóa học
a) Phản ứng thủy phân
(C6H10O5)n
+
H2O
C6H12O6
H+, t0
b) Phản ứng màu với iot
Khi nhỏ dung dịch iot lên hồ tinh bột sẽ có màu xanh tím
4.Ứng dụng
Tinh bột là chất dinh dưỡng cơ bản của con người. Trong công nghiệp, tinh bột là nguyên liệu để sản xuất bánh kẹo, glucozơ và keo dán.
n
n
III. Xenlulozơ
S?i xenlulozo
1. Tính chất vật lí, trạng thái tự nhiên
Xenlulozơ là chất rắn dạng sợi, màu trắng, không mùi vị, không tan trong nước và nhiều dung môi hữu cơ nhưng tan trong nước Svayde.
Xenlulozơ là thành phần chính tạo nên lớp màng tế bào thực vật, tạo nên bộ khung của cây cối.
2. Cấu trúc phân tử
Xenlulozơ thuộc loại polisaccarit, phân tử gồm nhiều gốc - glucozơ liên kết với nhau tạo thành mạch kéo dài. Nhiều mạch xenlulozơ ghép lại với nhau thành sợi xenlulozơ ( M ? 2.000.000)
Xenlulozơ chỉ có cấu tạo mạch không phân nhánh, mỗi gốc C6H10O5 có 3 nhóm OH có công thức là :
(C6H10O5)n hay [C6H7O2(OH)3]n

3. Tính chất hóa học
a) Phản ứng thủy phân
(C6H10O5)n
+
H2O
C6H12O6
H+, t0
b) Phản ứng với axit nitric
[C6H7O2(OH)3]n
HNO3
[C6H7O 2(ONO2)3]n
H2SO4(đặc), t0
Xenlulozơ trinitrat
n
n
+
+
H2O
3n
3n
4.Ứng dụng
Thuốc súng không khói
Vải
Giấy
Xây dựng, làm đồ gỗ
 
Gửi ý kiến