Tìm kiếm Bài giảng
sách kết nối tri thức bài 1

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Hữu Việt
Ngày gửi: 19h:46' 10-10-2022
Dung lượng: 11.8 MB
Số lượt tải: 409
Nguồn:
Người gửi: Trần Hữu Việt
Ngày gửi: 19h:46' 10-10-2022
Dung lượng: 11.8 MB
Số lượt tải: 409
Tiết …:
CHỮ NGƯỜI TỬ TÙ
-Nguyễn Tuân-
HỎI NHANH ĐÁP NHANH
Câu hỏi 1:
Nguyễn Tuân sinh ra trong một gia
đình nhà nho khi Hán học đã tàn.
Đúng hay sai?
Đúng
Câu hỏi 2: Truyện ngắn “Chữ người
tử tù” còn có tên là …?
“Dòng chữ cuối cùng”
Câu hỏi 3: Nguyễn Tuân là nhà văn
lớn, một nghệ sĩ … ?
Nguyễn Tuân là nhà văn lớn,
một nghệ sĩ suốt
đời đi
tìm cái đẹp
Câu hỏi 4: Phong cách nghệ thuật
của Nguyễn Tuân?
Phong cách nghệ thuật của
tài hoa và
độc đáo
Nguyễn Tuân:
Câu hỏi 5: Truyện ngắn “Chữ
người tử tù” in trong tập truyện ?
Truyện ngắn “Chữ người tử tù”
in trong tập
truyện “Vang
bóng một thời” xuất bản
1940
Câu hỏi 6: Đóng góp lớn của
Nguyễn Tuân đối với nền văn học
Việt Nam hiện đại là thể loại ?
Thể loại tùy bút,
bút kí
Nhóm 3: Nhận xét về các vẻ đẹp của
HOẠT ĐỘNG
NHÓM
Huấn Cao và cách thức xây dựng
nhân vật? Từ đó, nhận xét về quan
niệm thẩm mĩ của Nguyễn Tuân.
Nhóm 4: Nhận xét về nhân vật Quản
Nhóm 1: Giới thiệu về tác giả,
tập truyện “Vang bóng một
thời” và tác phẩm “Chữ người
tử tù”?
Nhóm 2: Nhận xét về tình
huống truyện trong tác phẩm?
(Chú ý hoàn cảnh và sự kiện
diễn ra)
ngục và cách thức xây dựng nhân
vật?Từ đó, nhận xét về quan niệm
thẩm mĩ của nhà văn Nguyễn Tuân.
Nhóm 5: Nhận xét về tình huống oái
ăm, khung cảnh cho chữ, thủ pháp
đối lập và ý nghĩa tư tưởng của cảnh
cho chữ?
Nhóm 6: Nêu những đặc sắc về nội
dung và nghệ thuật của tác phẩm?
Rubrics đánh giá
STT Tiêu chí
1
Xác định đúng mục
đích thuyết trình
Mức độ đạt được
Khá
Trung
(3)
bình (2)
Tốt
(4)
Cần điều
chỉnh (1)
2
Quan điểm
trình phù hợp
thuyết
3
Luận điểm rõ ràng,
sắc sảo
Luận cứ đầy đủ,
thuyết phục
Luận chứng thuyết
phục
4
5
I. TÌM HIỂU CHUNG
1. Tác giả
- Nguyễn Tuân (1910-1987) quê ở làng
Nhân Mục, nay thuộc quận Thanh
Xuân, thành phố Hà Nội.
- Ông có đóng góp lớn trên hai thể loại
truyện ngắn và tuỳ bút.
- Sáng tác của Nguyễn Tuân bộc lộ cái
tôi độc đáo, tài hoa, uyên bác; tràn đầy
niềm say mê cái đẹp; sự gắn bó với quê
hương xử sở và thái độ nâng niu, trân
trọng các giá trị văn hoá của dân tộc.
Nguyễn Tuân
- Tác phẩm: Vang bóng một thời (tập
truyện ngắn, 1940), Thiếu quê hưong
(tập tuỳ bút, 1940), Chùa Đàn (tiểu
thuyết, 1946), Sông Đà (tập tuỳ bút,
1965), Cô Tô (kí, 1965),...
2. Tập truyện “Vang bóng một thời”
- Gồm 11 truyện ngắn, in lần đầu
1940, là tác phẩm kết tinh tài năng của
Nguyễn Tuân trước cách mạng tháng
tám.
- Nhân vật chính:
là những nhà nho cuối mùa, tài hoa
mà lỡ thời, bất mãn, bất lực bế tắc
trước thực trạng xã hội đương thời,
nhưng quyết giữ “Thiên lương” và “sự
trong sạch của tâm hồn”. Họ là hiện
thân của những vẻ đẹp còn sót lại từ
quá khứ
Họ tìm đến các thú chơi tao nhã như
đánh thơ, thả thơ, thưởng trà -> ca ngợi
nét đẹp văn hoá truyền thống dân tộc,
nếp sống thanh cao, tinh thần hào hiệp,
nghĩa khí,...
-
Thông qua vẻ đẹp của quá khứ còn
vương sót lại, nhà văn kín đáo bày tỏ
thái độ bất hòa sâu sắc trước thực tại
cũng như lòng yêu nước và tinh thần dân
tộc.
-
3. Tác phẩm “Chữ người tử tù”
- Lúc đầu có tên là: Dòng chữ cuối
cùng, in 1938 trên tạp chí Tao đàn,
sau đó đổi tên thành: Chữ người tử
tù và được in trong tập truyện :Vang
bóng một thời.
- Là ''một văn phẩm đạt tới sự toàn
thiện, toàn mĩ'' (Vũ Ngọc Phan).
II. ĐỌC – HIỂU
1. Tình huống truyện
- Tình huống truyện chính là hoàn
cảnh nảy sinh sự việc, biến cố.
- Vai trò của tình huống truyện:
+ Bộc lộ tính cách nhân vật.
+ Góp phẩn thể hiện, chủ đề tư
tưởng của tác phẩm.
+ Thể hiện tài năng khám phá
hiện thực của nhà văn.
- Tình huống gặp gỡ đầy éo le của
Huấn Cao và Quản ngục:
+ Xét trên bình diện xã hội: họ là
kình địch của nhau. Một người là cai
ngục và một người là tử tù.
+ Xét trên bình diện nghệ thuật: họ
là những tri âm tri kỉ, một người là
nghệ sĩ trong nghệ thuật thư pháp và
một người say mê chữ đẹp.
- Họ gặp nhau trong nhà ngục, ở đó
có sự đối đầu giữa cái đẹp, cái thiên
lương >< quyền lực, tội ác.
=> Trong tình huống ấy vẻ đẹp
của các nhân vật được bộc lộ.
2. Nhân vật Huấn Cao
a. Nguyên mẫu
- Có nguyên mẫu là Cao Bá
Quát, một nhà nho nổi tiếng viết
chữ đẹp ở thế kỉ XIX, từng tham
gia khởi nghĩa Mĩ Lương chống
lại triều đình nhà Nguyễn.
- Huấn Cao trong tác phẩm là kẻ
cầm đầu cuộc đại nghịch chống
triều đình bị bắt giam với án tử
hình đang chờ ngày ra pháp
trường.
Cao Bá Quát (1808 – 1855)
b. Vẻ đẹp của Huấn Cao:
Tài hoa
Khí phách
Thiên lương trong sáng
* Vẻ đẹp tài hoa
- Tài
viết chữ
đẹp:
- Tài võ:
Tài năng thể hiện qua lời đồn: “người
mà vùng tỉnh Sơn ta vẫn khen cái tài
viết chữ rất nhanh và rất đẹp” “chữ
ông Huấn đẹp lắm, vuông lắm”…
Sở nguyện của Quản ngục: “Có
được chữ ông Huấn ..là có một vật
báu trên đời” => Bất chấp nguy
hiểm để có được chữ quý.
Ý nghĩa chữ sâu sắc: “nét chữ vuông
tươi tắn nói lên hoài bão tung
hoành…”
“Tài bẻ khóa vượt ngục”
Là
nghệ sĩ
thư
pháp,
văn võ
song
toàn
Một số hình ảnh về nghệ thuật thư pháp
Chữ Ngộ
Chữ Tâm
Chữ Phật
* Vẻ đẹp thiên lương
- Nhân cách trong
sáng, trọng nghĩa
khinh lợi, coi khinh
tiền bạc và quyền
thế. không biết cúi
đầu trước quyền lực
và đồng tiền. Ta
nhất sinh không vì
tiền bạc hay quyền
thế mà ép mình viết
câu đối ...đời ta mới
viết... cho ba người
bạn thân..
- Huấn Cao là hiện
thân của cái tâm kẻ sỹ.
Hiểu tấm lòng và sở
thích cao quí của thầy
Quản, ông vô cùng
xúc động và ân hận:
Thiếu chút nữa ta đã
phụ mất một tấm lòng
trong thiên hạ.
=> Chỉ cho chữ người
biết trọng cái tài, cái
đẹp, có nhân cách.
- Khuyên răn Viên
quản ngục: Hướng
thiện cho một con
người lầm đường,
lạc lối …ở đây khó
giữ thiên lương
cho lành vững và
rồi cũng nhem
nhuốc mất cả đời
lương thiện đi
=> Thiên lương trong
sáng, nhân cách cao cả
* Vẻ đẹp khí phách:
- Là thủ lĩnh của phong trào khởi nghĩa
chống lại triều đình.
- Ngay khi đặt chân vào nhà ngục:
+ Trước câu nói của tên lính áp giải: không
thèm để ý, không thèm chấp.
+ Thản nhiên rũ rệp trên thang gông:
“Huấn Cao lạnh lùng … nâu đen”
Thể hiện
khí phách
của nhà
Nho uy vũ
bất năng
khuất.
- Khi được viên quản ngục biệt đãi: “Thản
nhiên nhận rượu thịt” như “việc vẫn làm
trong cái hứng bình sinh”
Ung dung,
xem nhẹ cái
chết.
- Trả lời quản ngục bằng thái độ khinh miệt
đến điều “Ngươi hỏi ta muốn gì ...vào đây”.
Không luỵ
trước cường
quyền.
3. Nhân vật quản ngục:
a. Hoàn cảnh sống của viên quản ngục:
- Làm quan chức trong ngục
- Nơi quản ngục sống: đề lao nơi "người
ta sống bằng tàn nhẫn, lừa lọc".
- Nơi đó, bọn lính ngục đã hành hạ người
tù bằng những thói "tiểu nhân thị oai".
=> Sống trong hoàn cảnh như vậy, con
người dễ bị tha hoá, dễ dấn sâu vào bùn
lầy nhưng viên quản ngục vẫn giữ được
phẩm chất cao đẹp, sở thích cao quý.
b. Sở thích, sở nguyện cao quý:
- Quản ngục là người biết yêu quý
cái đẹp, coi chữ của Huấn Cao như
một báu vật trên đời.
- Ông có sở nguyện: được treo trong
nhà đôi câu đối do chính tay ông
Huấn Cao viết.
c. Tấm lòng biệt nhỡn liên tài:
- Dám biệt đãi" Huấn Cao là một người tử
tù. Đó là việc làm khiến quản ngục có thể rơi
đầu.
- Nhún nhường trước người tử tù: bị xua
đuổi, không tức giận, lễ phép lui ra với câu
nói "xin lĩnh ý".
- Thái độ khúm núm khi Huấn Cao cho chữ
- Khi nhận chữ, rơi lệ và vái lạy người tù.
=> Quản ngục là một “thanh âm trong
trẻo” chen vào giữa một bản đàn mà
“nhạc luật đều xô bồ, hỗn loạn”; “một
tấm lòng trong thiên hạ”.
=> Qua nhân vật viên quản ngục, nhà văn Nguyễn Tuân thể
hiện quan niệm về cái đẹp:
- Trong mỗi con người đều có một
người nghệ sĩ, đều ẩn chứa một tâm
hồn yêu cái đẹp, cái tài.
- Cái đẹp chân chính trong bất cứ
hoàn cảnh nào vẫn giữ được “phẩm
chất”, nhân cách.
- Có khi, có lúc, cái đẹp tồn tại ở
trong môi trường của cái ác, cái xấu,
nhưng không vì thế mà nó lụi tàn.
Trái lại nó càng bền bỉ và có sức
sống mạnh mẽ.
4. Cảnh cho chữ: Một cảnh tượng xưa nay chưa từng có
a. Hoàn cảnh và địa điểm:
Thông thường:
- Khung cảnh phải
đẹp đẽ, thanh cao,
gợi cảm hứng.
- Người viết hoàn
toàn tự do, thư
thái.
Trong cảnh cho chữ:
- Nhà tù tối tăm, chật
hẹp, hôi hám, bẩn
thỉu...
- Người viết chữ mang
gông xiềng, ngày mai
ra pháp trường.
b. Có sự soán vị đổi ngôi:
+ Vị thế xã hội thông
thường:
Viên quản ngục: bề trên
Huấn Cao: bề dưới
+ Vị thế trong cảnh cho
chữ:
Huấn Cao: là người được
tôn thờ, ngưỡng mộ
Viên quản ngục: người tôn
thờ, ngưỡng mộ
- Khung cảnh cho chữ:
+ Ánh sáng đỏ rực của bó đuốc
tẩm dầu.
+ Ba cái đầu chăm chú trên tấm
lụa bạch nguyên vẹn lần hồ.
+ Mùi thơm chậu mực
- Cảnh tượng đầy xúc động:
+ Một người tù cổ đeo gông, chân
vướng xiềng đang dậm tô nét chữ, ở
đó không phải là một tử tù mà là một
người nghệ sĩ đang thể hiện tài năng.
+ Cạnh đó là quản ngục khúm
núm, thầy thơ lại run run bưng chậu
mực
=> Bóng tối nhà tù đổ
sụp, chỉ có cái đẹp, cái
thiện chiến thắng và
tỏa sáng.
- Sau khi cho chữ, Huấn Cao khuyên Quản ngục:
Thầy quản nên tìm về nhà
quê mà ở, hãy thoát khỏi cái
nghề này đã rồi nghĩ đến
chuyện chơi chữ, ở đây khó
giữ thiên lương cho lành vững
mà rồi cũng đến nhem nhuốc
mất cả đời lương thiện.
+ Lời khuyên có ý nghĩa: chỉ
khi giữ được tâm hồn trong sáng,
con người mới có thể thưởng thức
cái đẹp.
+ Cái đẹp, cái thiện không thể ở
lẫn với cái xấu, cái ác.
- Thái độ của viên quản ngục:
Ngục quan cảm động, vái
người tù một vái, chắp tay nói
một câu mà dòng nước mắt rỉ
vào kẽ miệng làm cho nghẹ
ngào: “Kẻ mê muội này xin
bái lĩnh”.
+ Một cái vái lạy tôn vinh
nhân cách hai con người.
- Trong cảnh cho chữ, nghệ thuật đối lập được sử dụng triệt để:
+ Ánh sáng của bó đuốc tẩm dầu
+ Cái thanh khiết, cao cả của tấm
lụa bạch còn nguyên vẹn lần hồ,
của nét chữ vuông vắn, tươi tắn,
mùi mực thơm
+ Tư thế đẹp tỏa đầy hào quang
của kẻ tử tù.
+ Bóng tối nghìn đời của nhà tù.
+ Cái xô bồ, hỗn loạn, nhơ bẩn,
ẩm ướt, mạng nhện, phân chuột,
phân gián...
+ Viên quan coi ngục đang khúm
núm, lĩnh hội, vái lạy.
- Khẳng định chiến thắng của cái đẹp, cái
thiện trước cái xấu, cái ác, tôn vinh nhân
cách cao cả của con người.
+ Cái đẹp có thể sản sinh từ nơi cái ác ngự
trị nhưng cái đẹp không thể chung sống với
cái xấu cái ác.
+ Cái đẹp có sức mạnh cảm hóa con người
mạnh mẽ.
1. Nghệ thuật
III. TỔNG KẾT
- Tạo tình huống truyện độc đáo, đặc sắc.
- Sử dụng thành công thủ pháp đối lập tương
phản.
- Xây dựng thành công nhân vật Huấn Cao –
người hội tụ nhiều vẻ đẹp.
- Ngôn ngữ góc cạnh, giàu hình ảnh, có tính tạo
hình, vừa cổ kính vừa hiện đại.
2. Nội dung
“Chữ người tử tù” ca ngợi con người tài hoa, khí phách và có
thiên lương trong sáng, khẳng định và tôn vinh sự chiến thắng
của ánh sáng đối với cái đẹp, cái thiện và nhân cách cao cả của
con người đồng thời bộc lộ lòng yêu nước thầm kín của nhà
văn.
IV. LUYỆN TẬP
Đề bài:
Nhận xét về điểm chung giữa hai nhân vật Ngô
Tử Văn (Chuyện chức phán sự đền Tản ViênNguyễn Dữ) và Huấn Cao (Chữ người tử tù- Nguyễn
Tuân)?
ĐÁP ÁN:
Điểm chung của hai nhân vật Ngô Tử Văn
(Chuyện chức phán sự đền Tản Viên - Nguyễn Dữ)
và Huấn Cao (Chữ người tử tù - Nguyễn Tuân) là:
+ Đều là hiện thân cho nhân cách cao quý của các
nhà nho, kẻ sĩ.
+ Đều có phẩm chất: ung dung, bất khuất trước
cường quyền; đấu tranh quyết liệt với cái xấu, cái ác;
đều có phẩm chất hào hiệp, nghĩa khí…
V. VẬN DỤNG
Viết đoạn văn khoảng 150 chữ phân tích một
đặc sắc về nghệ thuật trong “Chữ người tử tù”
của Nguyễn Tuân.
GỢI Ý:
- Nghệ thuật đối lập:
+ Ánh sáng >< Bóng tối:
+ Cái thanh khiết, cao cả của nền lụa trắng, của nét chữ
đẹp đẽ >< Cái xô bồ, hỗn loạn, nhơ bẩn của nhà tù.
+ Tư thế đẹp tỏa đầy hào quang của kẻ tử tù >< Viên
quan coi ngục đang khúm núm, lĩnh hội, vái lạy.
- Ý nghĩa của nghệ thuật đối lập:
+ Khẳng định chiến thắng của cái đẹp, cái thiện trước
cái xấu, cái ác, là sự tôn vinh nhân cách cao cả của con
người.
+ Trong chốn ngục tù ấy cái đẹp, cái thiện, cái cao cả
đã chiến thắng và toả sáng. Cho chữ là việc làm của kẻ tri
âm dành cho người tri kỷ, của một tấm lòng đền đáp một
tấm lòng. Cái tâm đang điều khiển cái tài, cái tâm cái tài
đang hoà vào nhau để sáng tạo cái đẹp.
CHỮ NGƯỜI TỬ TÙ
-Nguyễn Tuân-
HỎI NHANH ĐÁP NHANH
Câu hỏi 1:
Nguyễn Tuân sinh ra trong một gia
đình nhà nho khi Hán học đã tàn.
Đúng hay sai?
Đúng
Câu hỏi 2: Truyện ngắn “Chữ người
tử tù” còn có tên là …?
“Dòng chữ cuối cùng”
Câu hỏi 3: Nguyễn Tuân là nhà văn
lớn, một nghệ sĩ … ?
Nguyễn Tuân là nhà văn lớn,
một nghệ sĩ suốt
đời đi
tìm cái đẹp
Câu hỏi 4: Phong cách nghệ thuật
của Nguyễn Tuân?
Phong cách nghệ thuật của
tài hoa và
độc đáo
Nguyễn Tuân:
Câu hỏi 5: Truyện ngắn “Chữ
người tử tù” in trong tập truyện ?
Truyện ngắn “Chữ người tử tù”
in trong tập
truyện “Vang
bóng một thời” xuất bản
1940
Câu hỏi 6: Đóng góp lớn của
Nguyễn Tuân đối với nền văn học
Việt Nam hiện đại là thể loại ?
Thể loại tùy bút,
bút kí
Nhóm 3: Nhận xét về các vẻ đẹp của
HOẠT ĐỘNG
NHÓM
Huấn Cao và cách thức xây dựng
nhân vật? Từ đó, nhận xét về quan
niệm thẩm mĩ của Nguyễn Tuân.
Nhóm 4: Nhận xét về nhân vật Quản
Nhóm 1: Giới thiệu về tác giả,
tập truyện “Vang bóng một
thời” và tác phẩm “Chữ người
tử tù”?
Nhóm 2: Nhận xét về tình
huống truyện trong tác phẩm?
(Chú ý hoàn cảnh và sự kiện
diễn ra)
ngục và cách thức xây dựng nhân
vật?Từ đó, nhận xét về quan niệm
thẩm mĩ của nhà văn Nguyễn Tuân.
Nhóm 5: Nhận xét về tình huống oái
ăm, khung cảnh cho chữ, thủ pháp
đối lập và ý nghĩa tư tưởng của cảnh
cho chữ?
Nhóm 6: Nêu những đặc sắc về nội
dung và nghệ thuật của tác phẩm?
Rubrics đánh giá
STT Tiêu chí
1
Xác định đúng mục
đích thuyết trình
Mức độ đạt được
Khá
Trung
(3)
bình (2)
Tốt
(4)
Cần điều
chỉnh (1)
2
Quan điểm
trình phù hợp
thuyết
3
Luận điểm rõ ràng,
sắc sảo
Luận cứ đầy đủ,
thuyết phục
Luận chứng thuyết
phục
4
5
I. TÌM HIỂU CHUNG
1. Tác giả
- Nguyễn Tuân (1910-1987) quê ở làng
Nhân Mục, nay thuộc quận Thanh
Xuân, thành phố Hà Nội.
- Ông có đóng góp lớn trên hai thể loại
truyện ngắn và tuỳ bút.
- Sáng tác của Nguyễn Tuân bộc lộ cái
tôi độc đáo, tài hoa, uyên bác; tràn đầy
niềm say mê cái đẹp; sự gắn bó với quê
hương xử sở và thái độ nâng niu, trân
trọng các giá trị văn hoá của dân tộc.
Nguyễn Tuân
- Tác phẩm: Vang bóng một thời (tập
truyện ngắn, 1940), Thiếu quê hưong
(tập tuỳ bút, 1940), Chùa Đàn (tiểu
thuyết, 1946), Sông Đà (tập tuỳ bút,
1965), Cô Tô (kí, 1965),...
2. Tập truyện “Vang bóng một thời”
- Gồm 11 truyện ngắn, in lần đầu
1940, là tác phẩm kết tinh tài năng của
Nguyễn Tuân trước cách mạng tháng
tám.
- Nhân vật chính:
là những nhà nho cuối mùa, tài hoa
mà lỡ thời, bất mãn, bất lực bế tắc
trước thực trạng xã hội đương thời,
nhưng quyết giữ “Thiên lương” và “sự
trong sạch của tâm hồn”. Họ là hiện
thân của những vẻ đẹp còn sót lại từ
quá khứ
Họ tìm đến các thú chơi tao nhã như
đánh thơ, thả thơ, thưởng trà -> ca ngợi
nét đẹp văn hoá truyền thống dân tộc,
nếp sống thanh cao, tinh thần hào hiệp,
nghĩa khí,...
-
Thông qua vẻ đẹp của quá khứ còn
vương sót lại, nhà văn kín đáo bày tỏ
thái độ bất hòa sâu sắc trước thực tại
cũng như lòng yêu nước và tinh thần dân
tộc.
-
3. Tác phẩm “Chữ người tử tù”
- Lúc đầu có tên là: Dòng chữ cuối
cùng, in 1938 trên tạp chí Tao đàn,
sau đó đổi tên thành: Chữ người tử
tù và được in trong tập truyện :Vang
bóng một thời.
- Là ''một văn phẩm đạt tới sự toàn
thiện, toàn mĩ'' (Vũ Ngọc Phan).
II. ĐỌC – HIỂU
1. Tình huống truyện
- Tình huống truyện chính là hoàn
cảnh nảy sinh sự việc, biến cố.
- Vai trò của tình huống truyện:
+ Bộc lộ tính cách nhân vật.
+ Góp phẩn thể hiện, chủ đề tư
tưởng của tác phẩm.
+ Thể hiện tài năng khám phá
hiện thực của nhà văn.
- Tình huống gặp gỡ đầy éo le của
Huấn Cao và Quản ngục:
+ Xét trên bình diện xã hội: họ là
kình địch của nhau. Một người là cai
ngục và một người là tử tù.
+ Xét trên bình diện nghệ thuật: họ
là những tri âm tri kỉ, một người là
nghệ sĩ trong nghệ thuật thư pháp và
một người say mê chữ đẹp.
- Họ gặp nhau trong nhà ngục, ở đó
có sự đối đầu giữa cái đẹp, cái thiên
lương >< quyền lực, tội ác.
=> Trong tình huống ấy vẻ đẹp
của các nhân vật được bộc lộ.
2. Nhân vật Huấn Cao
a. Nguyên mẫu
- Có nguyên mẫu là Cao Bá
Quát, một nhà nho nổi tiếng viết
chữ đẹp ở thế kỉ XIX, từng tham
gia khởi nghĩa Mĩ Lương chống
lại triều đình nhà Nguyễn.
- Huấn Cao trong tác phẩm là kẻ
cầm đầu cuộc đại nghịch chống
triều đình bị bắt giam với án tử
hình đang chờ ngày ra pháp
trường.
Cao Bá Quát (1808 – 1855)
b. Vẻ đẹp của Huấn Cao:
Tài hoa
Khí phách
Thiên lương trong sáng
* Vẻ đẹp tài hoa
- Tài
viết chữ
đẹp:
- Tài võ:
Tài năng thể hiện qua lời đồn: “người
mà vùng tỉnh Sơn ta vẫn khen cái tài
viết chữ rất nhanh và rất đẹp” “chữ
ông Huấn đẹp lắm, vuông lắm”…
Sở nguyện của Quản ngục: “Có
được chữ ông Huấn ..là có một vật
báu trên đời” => Bất chấp nguy
hiểm để có được chữ quý.
Ý nghĩa chữ sâu sắc: “nét chữ vuông
tươi tắn nói lên hoài bão tung
hoành…”
“Tài bẻ khóa vượt ngục”
Là
nghệ sĩ
thư
pháp,
văn võ
song
toàn
Một số hình ảnh về nghệ thuật thư pháp
Chữ Ngộ
Chữ Tâm
Chữ Phật
* Vẻ đẹp thiên lương
- Nhân cách trong
sáng, trọng nghĩa
khinh lợi, coi khinh
tiền bạc và quyền
thế. không biết cúi
đầu trước quyền lực
và đồng tiền. Ta
nhất sinh không vì
tiền bạc hay quyền
thế mà ép mình viết
câu đối ...đời ta mới
viết... cho ba người
bạn thân..
- Huấn Cao là hiện
thân của cái tâm kẻ sỹ.
Hiểu tấm lòng và sở
thích cao quí của thầy
Quản, ông vô cùng
xúc động và ân hận:
Thiếu chút nữa ta đã
phụ mất một tấm lòng
trong thiên hạ.
=> Chỉ cho chữ người
biết trọng cái tài, cái
đẹp, có nhân cách.
- Khuyên răn Viên
quản ngục: Hướng
thiện cho một con
người lầm đường,
lạc lối …ở đây khó
giữ thiên lương
cho lành vững và
rồi cũng nhem
nhuốc mất cả đời
lương thiện đi
=> Thiên lương trong
sáng, nhân cách cao cả
* Vẻ đẹp khí phách:
- Là thủ lĩnh của phong trào khởi nghĩa
chống lại triều đình.
- Ngay khi đặt chân vào nhà ngục:
+ Trước câu nói của tên lính áp giải: không
thèm để ý, không thèm chấp.
+ Thản nhiên rũ rệp trên thang gông:
“Huấn Cao lạnh lùng … nâu đen”
Thể hiện
khí phách
của nhà
Nho uy vũ
bất năng
khuất.
- Khi được viên quản ngục biệt đãi: “Thản
nhiên nhận rượu thịt” như “việc vẫn làm
trong cái hứng bình sinh”
Ung dung,
xem nhẹ cái
chết.
- Trả lời quản ngục bằng thái độ khinh miệt
đến điều “Ngươi hỏi ta muốn gì ...vào đây”.
Không luỵ
trước cường
quyền.
3. Nhân vật quản ngục:
a. Hoàn cảnh sống của viên quản ngục:
- Làm quan chức trong ngục
- Nơi quản ngục sống: đề lao nơi "người
ta sống bằng tàn nhẫn, lừa lọc".
- Nơi đó, bọn lính ngục đã hành hạ người
tù bằng những thói "tiểu nhân thị oai".
=> Sống trong hoàn cảnh như vậy, con
người dễ bị tha hoá, dễ dấn sâu vào bùn
lầy nhưng viên quản ngục vẫn giữ được
phẩm chất cao đẹp, sở thích cao quý.
b. Sở thích, sở nguyện cao quý:
- Quản ngục là người biết yêu quý
cái đẹp, coi chữ của Huấn Cao như
một báu vật trên đời.
- Ông có sở nguyện: được treo trong
nhà đôi câu đối do chính tay ông
Huấn Cao viết.
c. Tấm lòng biệt nhỡn liên tài:
- Dám biệt đãi" Huấn Cao là một người tử
tù. Đó là việc làm khiến quản ngục có thể rơi
đầu.
- Nhún nhường trước người tử tù: bị xua
đuổi, không tức giận, lễ phép lui ra với câu
nói "xin lĩnh ý".
- Thái độ khúm núm khi Huấn Cao cho chữ
- Khi nhận chữ, rơi lệ và vái lạy người tù.
=> Quản ngục là một “thanh âm trong
trẻo” chen vào giữa một bản đàn mà
“nhạc luật đều xô bồ, hỗn loạn”; “một
tấm lòng trong thiên hạ”.
=> Qua nhân vật viên quản ngục, nhà văn Nguyễn Tuân thể
hiện quan niệm về cái đẹp:
- Trong mỗi con người đều có một
người nghệ sĩ, đều ẩn chứa một tâm
hồn yêu cái đẹp, cái tài.
- Cái đẹp chân chính trong bất cứ
hoàn cảnh nào vẫn giữ được “phẩm
chất”, nhân cách.
- Có khi, có lúc, cái đẹp tồn tại ở
trong môi trường của cái ác, cái xấu,
nhưng không vì thế mà nó lụi tàn.
Trái lại nó càng bền bỉ và có sức
sống mạnh mẽ.
4. Cảnh cho chữ: Một cảnh tượng xưa nay chưa từng có
a. Hoàn cảnh và địa điểm:
Thông thường:
- Khung cảnh phải
đẹp đẽ, thanh cao,
gợi cảm hứng.
- Người viết hoàn
toàn tự do, thư
thái.
Trong cảnh cho chữ:
- Nhà tù tối tăm, chật
hẹp, hôi hám, bẩn
thỉu...
- Người viết chữ mang
gông xiềng, ngày mai
ra pháp trường.
b. Có sự soán vị đổi ngôi:
+ Vị thế xã hội thông
thường:
Viên quản ngục: bề trên
Huấn Cao: bề dưới
+ Vị thế trong cảnh cho
chữ:
Huấn Cao: là người được
tôn thờ, ngưỡng mộ
Viên quản ngục: người tôn
thờ, ngưỡng mộ
- Khung cảnh cho chữ:
+ Ánh sáng đỏ rực của bó đuốc
tẩm dầu.
+ Ba cái đầu chăm chú trên tấm
lụa bạch nguyên vẹn lần hồ.
+ Mùi thơm chậu mực
- Cảnh tượng đầy xúc động:
+ Một người tù cổ đeo gông, chân
vướng xiềng đang dậm tô nét chữ, ở
đó không phải là một tử tù mà là một
người nghệ sĩ đang thể hiện tài năng.
+ Cạnh đó là quản ngục khúm
núm, thầy thơ lại run run bưng chậu
mực
=> Bóng tối nhà tù đổ
sụp, chỉ có cái đẹp, cái
thiện chiến thắng và
tỏa sáng.
- Sau khi cho chữ, Huấn Cao khuyên Quản ngục:
Thầy quản nên tìm về nhà
quê mà ở, hãy thoát khỏi cái
nghề này đã rồi nghĩ đến
chuyện chơi chữ, ở đây khó
giữ thiên lương cho lành vững
mà rồi cũng đến nhem nhuốc
mất cả đời lương thiện.
+ Lời khuyên có ý nghĩa: chỉ
khi giữ được tâm hồn trong sáng,
con người mới có thể thưởng thức
cái đẹp.
+ Cái đẹp, cái thiện không thể ở
lẫn với cái xấu, cái ác.
- Thái độ của viên quản ngục:
Ngục quan cảm động, vái
người tù một vái, chắp tay nói
một câu mà dòng nước mắt rỉ
vào kẽ miệng làm cho nghẹ
ngào: “Kẻ mê muội này xin
bái lĩnh”.
+ Một cái vái lạy tôn vinh
nhân cách hai con người.
- Trong cảnh cho chữ, nghệ thuật đối lập được sử dụng triệt để:
+ Ánh sáng của bó đuốc tẩm dầu
+ Cái thanh khiết, cao cả của tấm
lụa bạch còn nguyên vẹn lần hồ,
của nét chữ vuông vắn, tươi tắn,
mùi mực thơm
+ Tư thế đẹp tỏa đầy hào quang
của kẻ tử tù.
+ Bóng tối nghìn đời của nhà tù.
+ Cái xô bồ, hỗn loạn, nhơ bẩn,
ẩm ướt, mạng nhện, phân chuột,
phân gián...
+ Viên quan coi ngục đang khúm
núm, lĩnh hội, vái lạy.
- Khẳng định chiến thắng của cái đẹp, cái
thiện trước cái xấu, cái ác, tôn vinh nhân
cách cao cả của con người.
+ Cái đẹp có thể sản sinh từ nơi cái ác ngự
trị nhưng cái đẹp không thể chung sống với
cái xấu cái ác.
+ Cái đẹp có sức mạnh cảm hóa con người
mạnh mẽ.
1. Nghệ thuật
III. TỔNG KẾT
- Tạo tình huống truyện độc đáo, đặc sắc.
- Sử dụng thành công thủ pháp đối lập tương
phản.
- Xây dựng thành công nhân vật Huấn Cao –
người hội tụ nhiều vẻ đẹp.
- Ngôn ngữ góc cạnh, giàu hình ảnh, có tính tạo
hình, vừa cổ kính vừa hiện đại.
2. Nội dung
“Chữ người tử tù” ca ngợi con người tài hoa, khí phách và có
thiên lương trong sáng, khẳng định và tôn vinh sự chiến thắng
của ánh sáng đối với cái đẹp, cái thiện và nhân cách cao cả của
con người đồng thời bộc lộ lòng yêu nước thầm kín của nhà
văn.
IV. LUYỆN TẬP
Đề bài:
Nhận xét về điểm chung giữa hai nhân vật Ngô
Tử Văn (Chuyện chức phán sự đền Tản ViênNguyễn Dữ) và Huấn Cao (Chữ người tử tù- Nguyễn
Tuân)?
ĐÁP ÁN:
Điểm chung của hai nhân vật Ngô Tử Văn
(Chuyện chức phán sự đền Tản Viên - Nguyễn Dữ)
và Huấn Cao (Chữ người tử tù - Nguyễn Tuân) là:
+ Đều là hiện thân cho nhân cách cao quý của các
nhà nho, kẻ sĩ.
+ Đều có phẩm chất: ung dung, bất khuất trước
cường quyền; đấu tranh quyết liệt với cái xấu, cái ác;
đều có phẩm chất hào hiệp, nghĩa khí…
V. VẬN DỤNG
Viết đoạn văn khoảng 150 chữ phân tích một
đặc sắc về nghệ thuật trong “Chữ người tử tù”
của Nguyễn Tuân.
GỢI Ý:
- Nghệ thuật đối lập:
+ Ánh sáng >< Bóng tối:
+ Cái thanh khiết, cao cả của nền lụa trắng, của nét chữ
đẹp đẽ >< Cái xô bồ, hỗn loạn, nhơ bẩn của nhà tù.
+ Tư thế đẹp tỏa đầy hào quang của kẻ tử tù >< Viên
quan coi ngục đang khúm núm, lĩnh hội, vái lạy.
- Ý nghĩa của nghệ thuật đối lập:
+ Khẳng định chiến thắng của cái đẹp, cái thiện trước
cái xấu, cái ác, là sự tôn vinh nhân cách cao cả của con
người.
+ Trong chốn ngục tù ấy cái đẹp, cái thiện, cái cao cả
đã chiến thắng và toả sáng. Cho chữ là việc làm của kẻ tri
âm dành cho người tri kỷ, của một tấm lòng đền đáp một
tấm lòng. Cái tâm đang điều khiển cái tài, cái tâm cái tài
đang hoà vào nhau để sáng tạo cái đẹp.
 








Các ý kiến mới nhất