bài 11 sách kntt

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: trần thị thu huyền
Ngày gửi: 22h:54' 06-12-2022
Dung lượng: 2.8 MB
Số lượt tải: 12
Nguồn:
Người gửi: trần thị thu huyền
Ngày gửi: 22h:54' 06-12-2022
Dung lượng: 2.8 MB
Số lượt tải: 12
Số lượt thích:
0 người
Tiết 42 - BÀI 10
ĐỒ THỊ QUÃNG ĐƯỜNG
THỜI GIAN
(Tiết 1)
ST
Bài 10: Đồ thị quãng đường – thời gian (tiết 1)
I. Vẽ đồ thị quãng đường – thời gian cho chuyển
động thẳng
1. Lập bảng ghi quãng đường đi được theo thời gian
Bảng 10.1. Bảng ghi quãng đường đi được theo thời gian
Thời gian (h)
0
1
2
3
4
Quãng đường (km)
0
60
120
180
180
Dựa vào bảng số liệu trên trả lời câu hỏi sau:
5
6
220 260
Thời gian (h)
0 Câu
1 hỏi 2
Quãng đường (km)
0
60
120
3
4
180
180
5
6
220 260
H1: Thời gian sau 1h quãng đường đi được là
60 km
H2: Thời gian sau 2h quãng đường đi được là
120 km
H3: Thời gian sau 3h quãng đường đi được là
180 km
H4: Thời gian sau 4h quãng đường đi được là
180 km
H5: Thời gian sau 5h quãng đường đi được là
220 km
H6: Thời gian sau 6h quãng đường đi được là
260 km
Thời gian (h)
Câu hỏi
0
1
2
Quãng đường (km)
0
60
120
3
4
180
180
5
6
220 260
? 1. Trong 3h đầu, ô tô chạy với tốc độ bao
nhiêu km/h?
2. Trong khoảng thời gian nào thì ô tô dừng
lại để hành khách nghỉ ngơi? Vì sao em biết điều
đó?
Câu hỏi
Thời gian (h)
0
1
2
3
4
Quãng đường (km)
0
60
120
180
180
5
6
220 260
?1. Trong 3h đầu, ô tô chạy với tốc độ bao
nhiêu km/h?
Trong 3h đầu, ô tô chạy được quãng đường 180Km
=> Vận tốc của ô tô trong 3h đầu là v= s/t = 180/3= 60
(km/h)
Thời gian (h)
0 Câu1hỏi 2
Quãng đường (km)
0
60
120
3
4
180
180
5
6
220 260
?2. Trong khoảng thời gian nào thì ô tô dừng
lại để hành khách nghỉ ngơi? Vì sao em biết điều
đó?
Trong khoảng thời gian từ 3h đến 4h ô tô dừng lại để
hành khách nghỉ ngơi. Vì trong khoảng thời gian này
quãng đường ô tô đi được không thay đổi ( vẫn ở vị trí
180km)
Bài 10: Đồ thị quãng đường – thời gian (tiết 1)
I. Vẽ đồ thị quãng đường – thời gian cho chuyển
động thẳng
1. Lập bảng ghi quãng đường đi được theo thời gian
2. Vẽ đồ thị
- Vẽ 2 trục tọa độ Os (km)
và Ot (h) vuông góc với
nhau tại O.
+ Trục thẳng đứng (trục
tung) Os : biểu diễn các độ
lớn của quãng đường đi
theo một tỉ lệ xích thích hợp
+ Trục thẳng ngang (trục
hoành ) Ot : biểu diễn thời
gian theo một tỉ lệ xích
thích hợp
Cách vẽ đồ thị
Vẽ 2 trục tọa độ Os (km) và Ot (h) vuông góc với nhau tại O
+ Trục thẳng đứng (trục tung) Os : biểu diễn các độ lớn của quãng
đường đi theo một tỉ lệ xích thích hợp
+ Trục thẳng ngang (trục hoành ) Ot : biểu diễn thời gian theo một
tỉ lệ xích thích hợp
-Xác định các điểm biểu diễn quãng đường đi được và thời gian
tương ứng
- Nối các điểm O, A, B, C,D E, F trên là đồ thị quãng đường –
thời gian trong 6h
Đồ thị biểu diễn s (km)
300
quãng đường và thời 260
240
gian đi trong 6h
220
F
C
180
0
D
B
120
60
E
A
1
2
3
4
5
6
t (h)
Nhận xét:
- Đồ thị biểu diễn quãng đường đi được trong 3h đầu là
một đoạn thẳng nằm nghiêng. Quãng đường đi được trong
3h đầu tỉ lệ thuận với thời gian đi.
- Đồ thị biểu diễn quãng đường đi được từ 3h tới 4h là
đường nằm ngang (tương ứng thời gian nghỉ)
- Đồ thị biểu diễn quãng đường đi được trong từ 4h đến
5h, 5h tới 6h là 2 đoạn thẳng nằm nghiêng.
Một số đồ thị biểu
diễn quãng đường
đi được trong
khoảng thời gian
đó
Một số đồ thị biểu diễn
quãng đường đi được
trong khoảng thời gian
đi được
Tiết 43 - BÀI 10
ĐỒ THỊ QUÃNG ĐƯỜNG
THỜI GIAN
(Tiết 2)
ST
Bài 10: Đồ thị quãng đường – thời gian (tiết 2)
I. Vẽ đồ thị quãng đường – thời gian cho chuyển động
thẳng
1. Lập bảng ghi quãng đường đi được theo thời gian
2. Vẽ đồ thị
II. Sử dụng đồ thị quãng đường – thời gian.
Hoạt động: Dựa vào đồ thị hình 10.2 trả lời các
câu hỏi sau:
a. Mô tả lại bằng lời chuyển động của ô tô trong 4h
đầu:
b. Xác định tốc độ của ô tô trong 3h đầu
c. Xác định quãng đường ô tô đi được sau 1h30 min
a. Mô tả lại bằng lời chuyển
động của ô tô trong 4h đầu:
Chuyển động của ô tô trong 4h đầu:
s
- Trong
3 giờ đầu: ô tô chuyển động
thẳng đều.
- Trong khoảng từ 3h – 4h: ô tô dừng
lại sau khi đi được 180 km.
b. Xác định tốc độ của ô tô trong
3h đầu
Từ đồ thị ta thấy:
- Khi t = 1h thì s = 60 km; t = 2h thì
s = 120 km; t = 3h thì s = 180 km.
=> tốc độ của ô tô trong 3 giờ đầu
là:
= =
c. Xác định quãng đường ô
tô đi được sau 1h30 min
Sau 1h30min = 1,5h, ô tô đi
được quãng đường là:
s = v.t = 60.1,5 = 90km
Câu 2: Lúc 6h sáng, bạn A đi bộ từ nhà ra công viên để tập thể
dục cùng các bạn. Trong 15min đầu, A đi thong thả được 1000m
thì gặp B. A đứng lại nói chuyện với B trong 5min. Chợt A nhớ ra
là các bạn hẹn mình bắt đầu tập thể dục ở công viên vào lúc
6h30min nên vội vã đi nốt 1000m còn lại và đến công viên vào
đúng lúc 6h30min.
a. Em hãy lập bảng quãng đường đi được theo thời gian của
A. vẽ đồ thị quãng đường – thời gian của bạn A trong suốt hành
trình 30min đi từ nhà đến công viên?
b. Xác định tốc độ của A trong 15min đầu và 10min cuối
của hành trình?
Thời gian (h)
0
Quãng đường (km)
0
15
20
30
1000 1000 2000
a) Vẽ đồ thị quãng đường
– thời gian:
Thời gian (h)
0
Quãng đường (km)
0
15
20
30
1000 1000 2000
b.Tốc độ của A trong 15 min đầu:
Tốc độ của A trong 10 min cuối:
Bài 10.8/sbt. Một người đi xe đạp sau khi đi được 8 km với tốc độ 12km/h thì dừng lại để sửa
xe trong 40 min, sau đó đi tiếp 12km với tốc độ 9 km/h. Hãy vẽ đồ thị quãng đường – thời
gian của người đi xe đạp.
Bài làm
Đổi 40 min = 2/3 h
Thời gian đi 8km đầu: t = s/v = 8: 12 = 2/3h
Thời gian đi hết 12 km tiếp theo: t = s/v = 12:9 = 4/3 h
s (km)
+ Lập bảng
Thời gian t (h)
Quãng đường s
(km)
0
0
8
8 20
2 4
3 3
8
3
24
20
16
8
0
21 4
3 3
2
8
3
3
4 t (h)
Bài 10.7/sbt. Hình 10.5 là đồ thị quãng đường- thời gian của một người đi
xe đạp và một người đi mò tô. Biết mò tỏ chuyển động nhanh hơn xe đạp.
a. Đường biểu diễn nào ứng với chuyển động của xe đạp?
b. Tính tốc độ của mỗi chuyển động.
c. Sau bao lâu thì hai xe gặp nhau?
Bài làm
a. Đường biểu diễn 2 ứng với chuyển động của xe đạp.
b. vxe đạp = 20 km/h và vmô tò = 60 km/h.
c. Sau 1 h tính từ lúc người đi mô tô bắt đầu chuyển động.
t (h)
HƯỚNG DẪN
TỰ HỌC
Hoàn thành các bài tập
trong SBT và SGK.
Chuẩn bị bài 11: Thảo luận
về tốc độ trong an toàn
giao thông
CẢM ƠN CÁC THẦY CÔ VÀ
CÁC BẠN
ĐỒ THỊ QUÃNG ĐƯỜNG
THỜI GIAN
(Tiết 1)
ST
Bài 10: Đồ thị quãng đường – thời gian (tiết 1)
I. Vẽ đồ thị quãng đường – thời gian cho chuyển
động thẳng
1. Lập bảng ghi quãng đường đi được theo thời gian
Bảng 10.1. Bảng ghi quãng đường đi được theo thời gian
Thời gian (h)
0
1
2
3
4
Quãng đường (km)
0
60
120
180
180
Dựa vào bảng số liệu trên trả lời câu hỏi sau:
5
6
220 260
Thời gian (h)
0 Câu
1 hỏi 2
Quãng đường (km)
0
60
120
3
4
180
180
5
6
220 260
H1: Thời gian sau 1h quãng đường đi được là
60 km
H2: Thời gian sau 2h quãng đường đi được là
120 km
H3: Thời gian sau 3h quãng đường đi được là
180 km
H4: Thời gian sau 4h quãng đường đi được là
180 km
H5: Thời gian sau 5h quãng đường đi được là
220 km
H6: Thời gian sau 6h quãng đường đi được là
260 km
Thời gian (h)
Câu hỏi
0
1
2
Quãng đường (km)
0
60
120
3
4
180
180
5
6
220 260
? 1. Trong 3h đầu, ô tô chạy với tốc độ bao
nhiêu km/h?
2. Trong khoảng thời gian nào thì ô tô dừng
lại để hành khách nghỉ ngơi? Vì sao em biết điều
đó?
Câu hỏi
Thời gian (h)
0
1
2
3
4
Quãng đường (km)
0
60
120
180
180
5
6
220 260
?1. Trong 3h đầu, ô tô chạy với tốc độ bao
nhiêu km/h?
Trong 3h đầu, ô tô chạy được quãng đường 180Km
=> Vận tốc của ô tô trong 3h đầu là v= s/t = 180/3= 60
(km/h)
Thời gian (h)
0 Câu1hỏi 2
Quãng đường (km)
0
60
120
3
4
180
180
5
6
220 260
?2. Trong khoảng thời gian nào thì ô tô dừng
lại để hành khách nghỉ ngơi? Vì sao em biết điều
đó?
Trong khoảng thời gian từ 3h đến 4h ô tô dừng lại để
hành khách nghỉ ngơi. Vì trong khoảng thời gian này
quãng đường ô tô đi được không thay đổi ( vẫn ở vị trí
180km)
Bài 10: Đồ thị quãng đường – thời gian (tiết 1)
I. Vẽ đồ thị quãng đường – thời gian cho chuyển
động thẳng
1. Lập bảng ghi quãng đường đi được theo thời gian
2. Vẽ đồ thị
- Vẽ 2 trục tọa độ Os (km)
và Ot (h) vuông góc với
nhau tại O.
+ Trục thẳng đứng (trục
tung) Os : biểu diễn các độ
lớn của quãng đường đi
theo một tỉ lệ xích thích hợp
+ Trục thẳng ngang (trục
hoành ) Ot : biểu diễn thời
gian theo một tỉ lệ xích
thích hợp
Cách vẽ đồ thị
Vẽ 2 trục tọa độ Os (km) và Ot (h) vuông góc với nhau tại O
+ Trục thẳng đứng (trục tung) Os : biểu diễn các độ lớn của quãng
đường đi theo một tỉ lệ xích thích hợp
+ Trục thẳng ngang (trục hoành ) Ot : biểu diễn thời gian theo một
tỉ lệ xích thích hợp
-Xác định các điểm biểu diễn quãng đường đi được và thời gian
tương ứng
- Nối các điểm O, A, B, C,D E, F trên là đồ thị quãng đường –
thời gian trong 6h
Đồ thị biểu diễn s (km)
300
quãng đường và thời 260
240
gian đi trong 6h
220
F
C
180
0
D
B
120
60
E
A
1
2
3
4
5
6
t (h)
Nhận xét:
- Đồ thị biểu diễn quãng đường đi được trong 3h đầu là
một đoạn thẳng nằm nghiêng. Quãng đường đi được trong
3h đầu tỉ lệ thuận với thời gian đi.
- Đồ thị biểu diễn quãng đường đi được từ 3h tới 4h là
đường nằm ngang (tương ứng thời gian nghỉ)
- Đồ thị biểu diễn quãng đường đi được trong từ 4h đến
5h, 5h tới 6h là 2 đoạn thẳng nằm nghiêng.
Một số đồ thị biểu
diễn quãng đường
đi được trong
khoảng thời gian
đó
Một số đồ thị biểu diễn
quãng đường đi được
trong khoảng thời gian
đi được
Tiết 43 - BÀI 10
ĐỒ THỊ QUÃNG ĐƯỜNG
THỜI GIAN
(Tiết 2)
ST
Bài 10: Đồ thị quãng đường – thời gian (tiết 2)
I. Vẽ đồ thị quãng đường – thời gian cho chuyển động
thẳng
1. Lập bảng ghi quãng đường đi được theo thời gian
2. Vẽ đồ thị
II. Sử dụng đồ thị quãng đường – thời gian.
Hoạt động: Dựa vào đồ thị hình 10.2 trả lời các
câu hỏi sau:
a. Mô tả lại bằng lời chuyển động của ô tô trong 4h
đầu:
b. Xác định tốc độ của ô tô trong 3h đầu
c. Xác định quãng đường ô tô đi được sau 1h30 min
a. Mô tả lại bằng lời chuyển
động của ô tô trong 4h đầu:
Chuyển động của ô tô trong 4h đầu:
s
- Trong
3 giờ đầu: ô tô chuyển động
thẳng đều.
- Trong khoảng từ 3h – 4h: ô tô dừng
lại sau khi đi được 180 km.
b. Xác định tốc độ của ô tô trong
3h đầu
Từ đồ thị ta thấy:
- Khi t = 1h thì s = 60 km; t = 2h thì
s = 120 km; t = 3h thì s = 180 km.
=> tốc độ của ô tô trong 3 giờ đầu
là:
= =
c. Xác định quãng đường ô
tô đi được sau 1h30 min
Sau 1h30min = 1,5h, ô tô đi
được quãng đường là:
s = v.t = 60.1,5 = 90km
Câu 2: Lúc 6h sáng, bạn A đi bộ từ nhà ra công viên để tập thể
dục cùng các bạn. Trong 15min đầu, A đi thong thả được 1000m
thì gặp B. A đứng lại nói chuyện với B trong 5min. Chợt A nhớ ra
là các bạn hẹn mình bắt đầu tập thể dục ở công viên vào lúc
6h30min nên vội vã đi nốt 1000m còn lại và đến công viên vào
đúng lúc 6h30min.
a. Em hãy lập bảng quãng đường đi được theo thời gian của
A. vẽ đồ thị quãng đường – thời gian của bạn A trong suốt hành
trình 30min đi từ nhà đến công viên?
b. Xác định tốc độ của A trong 15min đầu và 10min cuối
của hành trình?
Thời gian (h)
0
Quãng đường (km)
0
15
20
30
1000 1000 2000
a) Vẽ đồ thị quãng đường
– thời gian:
Thời gian (h)
0
Quãng đường (km)
0
15
20
30
1000 1000 2000
b.Tốc độ của A trong 15 min đầu:
Tốc độ của A trong 10 min cuối:
Bài 10.8/sbt. Một người đi xe đạp sau khi đi được 8 km với tốc độ 12km/h thì dừng lại để sửa
xe trong 40 min, sau đó đi tiếp 12km với tốc độ 9 km/h. Hãy vẽ đồ thị quãng đường – thời
gian của người đi xe đạp.
Bài làm
Đổi 40 min = 2/3 h
Thời gian đi 8km đầu: t = s/v = 8: 12 = 2/3h
Thời gian đi hết 12 km tiếp theo: t = s/v = 12:9 = 4/3 h
s (km)
+ Lập bảng
Thời gian t (h)
Quãng đường s
(km)
0
0
8
8 20
2 4
3 3
8
3
24
20
16
8
0
21 4
3 3
2
8
3
3
4 t (h)
Bài 10.7/sbt. Hình 10.5 là đồ thị quãng đường- thời gian của một người đi
xe đạp và một người đi mò tô. Biết mò tỏ chuyển động nhanh hơn xe đạp.
a. Đường biểu diễn nào ứng với chuyển động của xe đạp?
b. Tính tốc độ của mỗi chuyển động.
c. Sau bao lâu thì hai xe gặp nhau?
Bài làm
a. Đường biểu diễn 2 ứng với chuyển động của xe đạp.
b. vxe đạp = 20 km/h và vmô tò = 60 km/h.
c. Sau 1 h tính từ lúc người đi mô tô bắt đầu chuyển động.
t (h)
HƯỚNG DẪN
TỰ HỌC
Hoàn thành các bài tập
trong SBT và SGK.
Chuẩn bị bài 11: Thảo luận
về tốc độ trong an toàn
giao thông
CẢM ƠN CÁC THẦY CÔ VÀ
CÁC BẠN
 







Các ý kiến mới nhất