Tìm kiếm Bài giảng
Bài 25. Học thuyết Lamac và học thuyết Đacuyn

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Tất Thành
Ngày gửi: 07h:58' 24-02-2021
Dung lượng: 6.6 MB
Số lượt tải: 633
Nguồn:
Người gửi: Lê Tất Thành
Ngày gửi: 07h:58' 24-02-2021
Dung lượng: 6.6 MB
Số lượt tải: 633
Số lượt thích:
0 người
Bài 25: Học thuyết Đacuyn
Hành trình vòng quanh thế giới của Đacuyn
Nguồn gốc muôn loài (1859)
Sự biến đổi của vật nuôi cây trồng (1868)
Nguồn gốc loài người và sự chọn lọc liên quan đến giới tính (1872)
Những tóm tắt của Enst Mayr
về quan sát và suy luận của Đac-uyn
Tất cả các loài sinh vật luôn có xu hướng sinh ra 1 số lượng con nhiều hơn so với số con có thể sống sót đến tuổi sinh sản
Quần thể sinh vật có xu hướng duy trì kích thước không đổi trừ khi có những biến đổi bất thường về môi trường.
Các cá thể dù có cùng một bố mẹ nhưng vẫn khác biệt nhau về nhiều đặc điểm (biến dị cá thể - phần nhiều di truyền được)
2. Giả thuyết của Đacuyn
- Các cá thể sinh vật luôn phải đấu tranh với nhau để giành quyền sinh tồn (Đấu tranh sinh tồn) và do vậy chỉ có một số ít cá thể sinh ra được sống sót qua mỗi thế hệ.
- Trong cuộc đấu tranh sinh tồn những cá thể nào có biến dị di truyền giúp chúng thích nghi tốt hơn dẫn đến khả năng sống sót và khả năng sinh sản cao hơn cá thể khác thì những cá thể đó sẽ để lại nhiều con hơn cho quần thể. Theo thời gian, số lượng cá thể có các biến dị thích nghi sẽ ngày một tăng và số lượng cá thế có các biến dị không thích nghi sẽ ngày một giảm. Đó là quá trình CLTN
- Nguyên nhân tiến hóa: CLTN thông qua các đặc tính biến dị và di truyền của sinh vật.
- Cơ chế tiến hóa: Sự tích lũy các biến dị có lợi, đào thải các biến dị có hại dưới tác động của CLTN.
- Hình thành các đặc điểm thích nghi: Là sự tích lũy những biến dị có lợi, đào thải các dạng kém thích nghi, bảo tồn những dạng thích nghi với hoàn cảnh sống dưới tác dụng của CLTN
- Quá trình hình thành loài: Loài được hình thành dưới tác động của CLTN theo con đường phân li tính trạng.
- Chiều hướng tiến hóa: đa dạng, tổ chức càng cao, thích nghi hợp lí.
Gà trứng
Gà thịt
Gà chọi
Gà rừng hoang dại
Gà phượng hoàng
Mù tạt hoang dại
Súp lơ xanh
Súp lơ trắng
Cải Bruxen
Su hào
Cải xoăn
Bắp cải
Các loài sinh vật trong tự nhiên (Biến dị cá thể)
Đấu tranh sinh tồn
Đào thải những biến dị có hại, tích lũy các biến dị có lợi cho sinh vật
Chọn lọc biến dị có lợi con người mong muốn
Hình thành loài mới mang đặc điểm thích nghi
Hình thành giống vật nuôi và cây trồng
Phân hóa khả năng sống sót và sinh sản của các cá thể trong quần thể
Đào thải những biến dị có hại, tích lũy các biến dị có lợi phù hợp với mục tiêu của con người
Nhu cầu và thị hiếu của con người
Các loài hoang dại được thuần dưỡng ( Biến dị cá thể)
Các loài trên Trái Đất đều tiến hóa từ một tổ tiên chung
Số loài đang sống ít hơn rất nhiều so với số loài hóa thạch
Có những loài sinh ra đã thích nghi với môi trường và tồn tại trong một thời gian dài (đến tận ngày nay) còn có những loài không thích nghi chỉ tồn tại trong thời gian ngắn
- Nêu lên được nguồn gốc các loài.
- Giải thích được sự thích nghi của sinh vật và đa dạng của sinh giới.
- Các quá trình chọn lọc luôn tác động lên sinh vật → phân hoá khả năng sống sót và sinh sản của chúng tác động lên quần thể. →
Đóng góp
Tồn tại
Chưa xác định được nguyên nhân phát sinh biến dị
Củng cố
Câu 1: Theo quan niệm của Đacuyn, nhân tố chính quy định chiều hướng và tốc độ biến đổi của các giống vật nuôi, cây trồng là:
Chọn lọc nhân tạo
Chọn lọc tự nhiên
Biến dị cá thể.
Biến dị xác định.
Câu 2: Theo quan niệm của Đacuyn, CLTN tác động thông qua đặc tính biến dị và di truyền là nhân tố chính trong quá trình hình thành.
Các đặc điểm thích nghi trên cơ thể sinh vật.
Các giống vật nuôi và cây trồng năng suất cao.
Nhiều giống, thứ trong phạm vi một loài.
Những biến dị cá thể
Câu 3: Theo quan niệm của Đacuyn, nguyên nhân làm cho sinh giới ngày càng đa dạng, phong phú là do
Điều kiện ngoại cảnh không ngừng biến đổi nên sự xuất hiện các biến dị ở SV ngày càng nhiều.
Các BD cá thể và các BD đồng loạt trên cơ thể sinh vật đều di truyền được cho thế hệ sau
CLTN thông qua 2 đặc tính BD và DT
Sự tác động của CLTN lên cơ thể SV ngày càng ít
Câu 4:Theo quan niệm của Đacuyn, sự hình thành nhiều giống vật nuôi, cây trồng trong mỗi loài xuất phát từ một hoặc vài tổ tiên hoang dại là KQ của quá trình.
Phân li tính trạng trong CLTN.
Phân li tính trạng trong CLNT.
Tích lũy những BD có lợi, đào thải những BD có hại đối với SV.
Phát sinh BD cá thể.
 








Các ý kiến mới nhất