Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

Bài 34. Bài luyện tập 6

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Thủy
Ngày gửi: 23h:25' 03-04-2021
Dung lượng: 318.7 KB
Số lượt tải: 307
Số lượt thích: 0 người
Tiết 49:
BÀI LUYỆN TẬP 6
II- Bài tập:
1. Dạng 1: Viết phương trình hóa học
Bài tập 1:
Chọn chất trong các chất sau điền vào chỗ trống và hoàn thiện PTHH
(Fe, H2 ,O2 , CuO)
1. Al + ? → Al2O3
2. Fe2O3 + H2 → ? + H2O
3. Zn + HCl → ZnCl2 + ?
4. H2 + ? → Cu + H2O
Đáp án:

1. 4Al + 3O2 → 2Al2O3
2. Fe2O3 + 3H2 → 2Fe+ 3H2O
3. Zn + 2HCl → ZnCl2 + H2
4. H2 + CuO → Cu + H2O
t0
t0
t0
Bài tập 2:
Điền chất thích hợp và hoàn thành PTHH sau.
Hãy cho biết chúng thuộc loại PƯHH nào mà em đã học?
1. H2 + O2 → ?
2. KMnO4 → ? + ? + ?
3. H2 + CuO → ? + ?
4. Fe + HCl → ? + ?
t0
2. Dạng 2: Bài tập nhận biết .

Bài tập 3:

Có 3 lọ mất nhãn đựng riêng biệt các khí : oxi, hiđro, không khí. Bằng thí nghiệm hoá học nào có thể nhận ra các chất khí trong mỗi lọ ?
Không làm thay đổi ngọn lửa que đóm
Que đóm bùng cháy
Có khí cháy với ngọn lửa xanh mờ.
Không khí
Khí Oxi
Khí Hiđro
Bài tập 3:
Có 3 lọ mất nhãn đựng riêng biệt các khí : Oxi, Hiđro, Không khí.
Bằng thí nghiệm hoá học nào có thể nhận ra các chất khí trong mỗi lọ ?
Dựa vào tính chất vật lý hoặc tính chất khác biệt để nhận biết chúng
Cách thực hiện:
+ B1: Dùng lời để diễn giải cách nhận biết ra từng chất
+ B2: Viết PTHH giải thích cho điều nhận biết trên (nếu có)
Lời giải
Đánh dấu các mẫu khí theo thứ tự 1, 2, 3
Dùng 1 que đóm đang cháy cho vào mỗi bình khí
Bài tập 4:
Có 4 lọ mất nhãn đựng riêng biệt các khí: Oxi, Cacbonic, Hiđro, Không khí.
Bằng thí nghiệm hoá học nào có thể nhận ra các chất khí trong mỗi lọ?
3. Dạng 3: Dạng bài tập tính theo phương trình hóa học.
Bài tập 5:
Dẫn 4,48 (l) khí Hidro (đktc) đi qua 8g bột Đồng (II) oxit (CuO) rồi nung nóng. Sau khi phản ứng kết thúc thấy thu được a (g) chất rắn
a. Viết PTHH
b. Tính a = ? (g)
Biết NTK: H = 1đvC, Cu = 64 đvC, O = 16đvC

Giải
a. H2 + CuO → Cu + H2O
b. Ta có : n H2 = 0,2 (mol)
n CuO = 0,1 (mol)
Theo PTPƯ: n H2 = n CuO → H2 dư , CuO pư hết .
Suy ra : nCu = n CuO = 0,1 (mol)
mCu = 0,1 x 64 = 6,4 (g)
Vậy a = 6,4 (g)
t0
4. Củng cố
Bài tập 1: Hoàn thành sơ đồ phản ứng sau :
H2 → H2O → O2 → CuO → H2O

(1) 2H2 + O2 → 2H2O
(2) 2H2O → 2H2 + O2
(3) O2 + 2Cu → 2CuO
(4) CuO + H2 → Cu + H2O
đp
t0
t0
t0
Hướng dẫn về nhà
Ôn lại kiến thức về các tính chất , ứng dựng của hidro và oxi .
Làm các bài tập còn lại trong SGK và SBT.
Chuẩn bị cho bài tiếp theo .
468x90
 
Gửi ý kiến