Tìm kiếm Bài giảng
Bài 34. Bài luyện tập 6

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Thủy
Ngày gửi: 23h:25' 03-04-2021
Dung lượng: 318.7 KB
Số lượt tải: 307
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Thủy
Ngày gửi: 23h:25' 03-04-2021
Dung lượng: 318.7 KB
Số lượt tải: 307
Số lượt thích:
0 người
Tiết 49:
BÀI LUYỆN TẬP 6
II- Bài tập:
1. Dạng 1: Viết phương trình hóa học
Bài tập 1:
Chọn chất trong các chất sau điền vào chỗ trống và hoàn thiện PTHH
(Fe, H2 ,O2 , CuO)
1. Al + ? → Al2O3
2. Fe2O3 + H2 → ? + H2O
3. Zn + HCl → ZnCl2 + ?
4. H2 + ? → Cu + H2O
Đáp án:
1. 4Al + 3O2 → 2Al2O3
2. Fe2O3 + 3H2 → 2Fe+ 3H2O
3. Zn + 2HCl → ZnCl2 + H2
4. H2 + CuO → Cu + H2O
t0
t0
t0
Bài tập 2:
Điền chất thích hợp và hoàn thành PTHH sau.
Hãy cho biết chúng thuộc loại PƯHH nào mà em đã học?
1. H2 + O2 → ?
2. KMnO4 → ? + ? + ?
3. H2 + CuO → ? + ?
4. Fe + HCl → ? + ?
t0
2. Dạng 2: Bài tập nhận biết .
Bài tập 3:
Có 3 lọ mất nhãn đựng riêng biệt các khí : oxi, hiđro, không khí. Bằng thí nghiệm hoá học nào có thể nhận ra các chất khí trong mỗi lọ ?
Không làm thay đổi ngọn lửa que đóm
Que đóm bùng cháy
Có khí cháy với ngọn lửa xanh mờ.
Không khí
Khí Oxi
Khí Hiđro
Bài tập 3:
Có 3 lọ mất nhãn đựng riêng biệt các khí : Oxi, Hiđro, Không khí.
Bằng thí nghiệm hoá học nào có thể nhận ra các chất khí trong mỗi lọ ?
Dựa vào tính chất vật lý hoặc tính chất khác biệt để nhận biết chúng
Cách thực hiện:
+ B1: Dùng lời để diễn giải cách nhận biết ra từng chất
+ B2: Viết PTHH giải thích cho điều nhận biết trên (nếu có)
Lời giải
Đánh dấu các mẫu khí theo thứ tự 1, 2, 3
Dùng 1 que đóm đang cháy cho vào mỗi bình khí
Bài tập 4:
Có 4 lọ mất nhãn đựng riêng biệt các khí: Oxi, Cacbonic, Hiđro, Không khí.
Bằng thí nghiệm hoá học nào có thể nhận ra các chất khí trong mỗi lọ?
3. Dạng 3: Dạng bài tập tính theo phương trình hóa học.
Bài tập 5:
Dẫn 4,48 (l) khí Hidro (đktc) đi qua 8g bột Đồng (II) oxit (CuO) rồi nung nóng. Sau khi phản ứng kết thúc thấy thu được a (g) chất rắn
a. Viết PTHH
b. Tính a = ? (g)
Biết NTK: H = 1đvC, Cu = 64 đvC, O = 16đvC
Giải
a. H2 + CuO → Cu + H2O
b. Ta có : n H2 = 0,2 (mol)
n CuO = 0,1 (mol)
Theo PTPƯ: n H2 = n CuO → H2 dư , CuO pư hết .
Suy ra : nCu = n CuO = 0,1 (mol)
mCu = 0,1 x 64 = 6,4 (g)
Vậy a = 6,4 (g)
t0
4. Củng cố
Bài tập 1: Hoàn thành sơ đồ phản ứng sau :
H2 → H2O → O2 → CuO → H2O
(1) 2H2 + O2 → 2H2O
(2) 2H2O → 2H2 + O2
(3) O2 + 2Cu → 2CuO
(4) CuO + H2 → Cu + H2O
đp
t0
t0
t0
Hướng dẫn về nhà
Ôn lại kiến thức về các tính chất , ứng dựng của hidro và oxi .
Làm các bài tập còn lại trong SGK và SBT.
Chuẩn bị cho bài tiếp theo .
BÀI LUYỆN TẬP 6
II- Bài tập:
1. Dạng 1: Viết phương trình hóa học
Bài tập 1:
Chọn chất trong các chất sau điền vào chỗ trống và hoàn thiện PTHH
(Fe, H2 ,O2 , CuO)
1. Al + ? → Al2O3
2. Fe2O3 + H2 → ? + H2O
3. Zn + HCl → ZnCl2 + ?
4. H2 + ? → Cu + H2O
Đáp án:
1. 4Al + 3O2 → 2Al2O3
2. Fe2O3 + 3H2 → 2Fe+ 3H2O
3. Zn + 2HCl → ZnCl2 + H2
4. H2 + CuO → Cu + H2O
t0
t0
t0
Bài tập 2:
Điền chất thích hợp và hoàn thành PTHH sau.
Hãy cho biết chúng thuộc loại PƯHH nào mà em đã học?
1. H2 + O2 → ?
2. KMnO4 → ? + ? + ?
3. H2 + CuO → ? + ?
4. Fe + HCl → ? + ?
t0
2. Dạng 2: Bài tập nhận biết .
Bài tập 3:
Có 3 lọ mất nhãn đựng riêng biệt các khí : oxi, hiđro, không khí. Bằng thí nghiệm hoá học nào có thể nhận ra các chất khí trong mỗi lọ ?
Không làm thay đổi ngọn lửa que đóm
Que đóm bùng cháy
Có khí cháy với ngọn lửa xanh mờ.
Không khí
Khí Oxi
Khí Hiđro
Bài tập 3:
Có 3 lọ mất nhãn đựng riêng biệt các khí : Oxi, Hiđro, Không khí.
Bằng thí nghiệm hoá học nào có thể nhận ra các chất khí trong mỗi lọ ?
Dựa vào tính chất vật lý hoặc tính chất khác biệt để nhận biết chúng
Cách thực hiện:
+ B1: Dùng lời để diễn giải cách nhận biết ra từng chất
+ B2: Viết PTHH giải thích cho điều nhận biết trên (nếu có)
Lời giải
Đánh dấu các mẫu khí theo thứ tự 1, 2, 3
Dùng 1 que đóm đang cháy cho vào mỗi bình khí
Bài tập 4:
Có 4 lọ mất nhãn đựng riêng biệt các khí: Oxi, Cacbonic, Hiđro, Không khí.
Bằng thí nghiệm hoá học nào có thể nhận ra các chất khí trong mỗi lọ?
3. Dạng 3: Dạng bài tập tính theo phương trình hóa học.
Bài tập 5:
Dẫn 4,48 (l) khí Hidro (đktc) đi qua 8g bột Đồng (II) oxit (CuO) rồi nung nóng. Sau khi phản ứng kết thúc thấy thu được a (g) chất rắn
a. Viết PTHH
b. Tính a = ? (g)
Biết NTK: H = 1đvC, Cu = 64 đvC, O = 16đvC
Giải
a. H2 + CuO → Cu + H2O
b. Ta có : n H2 = 0,2 (mol)
n CuO = 0,1 (mol)
Theo PTPƯ: n H2 = n CuO → H2 dư , CuO pư hết .
Suy ra : nCu = n CuO = 0,1 (mol)
mCu = 0,1 x 64 = 6,4 (g)
Vậy a = 6,4 (g)
t0
4. Củng cố
Bài tập 1: Hoàn thành sơ đồ phản ứng sau :
H2 → H2O → O2 → CuO → H2O
(1) 2H2 + O2 → 2H2O
(2) 2H2O → 2H2 + O2
(3) O2 + 2Cu → 2CuO
(4) CuO + H2 → Cu + H2O
đp
t0
t0
t0
Hướng dẫn về nhà
Ôn lại kiến thức về các tính chất , ứng dựng của hidro và oxi .
Làm các bài tập còn lại trong SGK và SBT.
Chuẩn bị cho bài tiếp theo .
 








Các ý kiến mới nhất