Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

Bài 26. Câu trần thuật đơn

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Tuan Ngoc
Người gửi: Nguyễn Hữu hà
Ngày gửi: 20h:14' 07-04-2021
Dung lượng: 1.5 MB
Số lượt tải: 15
Số lượt thích: 0 người
CÁC THẦY CÔ GIÁO ĐẾN DỰ GIỜ MÔN NGỮ VĂN LỚP 6
GIÁO VIÊN :ĐẶNG NGUYỄN ANH KiỆT

NHIỆT LIỆT CHÀO MỪNG
CÂU XÉT THEO PHƯƠNG DIỆN
CÂU THEO MỤC ĐÍCH NÓI
CÂU THEO CẤU TẠO
NGỮ PHÁP
Câu
cầu
khiến
(Yêu cầu,
đề nghị,
mong
muốn)
Câu
cảm
thán
(Bộc lộ
cảm xúc)


Câu
trần
thuật
(Kể, tả,
giới thiệu,
nêu ý kiến
nhận xét)
Câu
nghi vấn
(Hỏi)


Câu đơn
(Có 1 cụm
C-V)




Câu ghép
(Có 2 hoặc
nhiều cụm
C-V tạo
thành)


CÂU TRẦN THUẬT ĐƠN
CÂU TRẦN THUẬT ĐƠN CÓ TỪ LÀ
CÂU TRẦN THUẬT ĐƠN KHÔNG CÓ TỪ LÀ
I-TÌM HIỂU BÀI
1. Câu trần thuật đơn là gì?
* Ví dụ:( SGK/101)
(1)
(2)
(3)
(4)
(5)
(6)
(7)
(8)
(9)
* Nh?n xột
- Đoạn trích có 9 câu.
Chưa nghe hết câu, tôi đã hếch rặng lên, xì một hơi rõ dài. Rồi với bộ điệu khinh khỉnh, tôi mắng:
- Hức! Thông ngách sang nhà ta à? Dễ nghe nhỉ! Chú mày hôi như cú mèo thế này, ta nào chịu được. Thôi, im cái điệu hát mưa dầm sùi sụt ấy đi. Đào tổ nông thì cho chết!
Tôi về không một chút bận tâm
Kể, tả
Bộc lộ cảm xúc
Tả, kể
Hỏi
Bộc lộ cảm xúc
Nêu ý kiến
Cầu khiến
Bộc lộ cảm xúc
Kể và nêu ý kiến
- Câu trần thuật(câu kể) : Câu 1,2,6,9 - Câu nghi vấn (câu hỏi) :4
- Câu cảm thán : câu 3,5,8 - Câu cầu khiến :câu 7
Câu trần thuật
Câu trần thuật
Câu trần thuật
Câu trần thuật
Câu nghi vấn
Câu cảm thán
Câu cảm thán
Câu cảm thán
Câu cầu khiến
(1) Chưa nghe hết câu, tôi đã hếch rặng lên, xì một hơi rõ dài

(2) Rồi, với bộ điệu khinh khỉnh, tôi mắng

(6) Chú mày hôi như cú mèo thế này, ta nào chịu được

(9) Tôi về, không một chút bận tâm.
CN VN
CN VN
CN VN
VN
CN
CN VN
+ Câu do 2 hoặc nhiều cụm C- V sóng đôi (C-V,C-V) tạo thành :
+ Câu do 1 cụm C-V tạo thành:
Câu 1; 2; 9
Câu 6
Câu trần thuật đơn
Câu 1, 2, 9
Xét về cấu tạo:
Là câu đơn (chỉ có một cụm C-V )
Xét về mục đích nói: (dùng để giới thiệu,kể, tả, nêu ý kiến)
(1) Chưa nghe hết câu, tôi đã hếch rặng lên, xì một hơi rõ dài

(2) Rồi, với bộ điệu khinh khỉnh, tôi mắng

(9) Tôi về, không một chút bận tâm.
CN VN
CN VN
CN VN
Xác định chủ ngữ, vị ngữ trong các câu sau:

1. Đôi càng tôi mẫm bóng.
C V
2. Trâm, Tuyền, Hà đều là học sinh chăm ngoan.
C1 C2 C3 V
3. Tre trông thanh cao, giản dị, chí khí như người
C V1 V2 V3
4. Trên đồng ruộng, thấp thoáng những cánh cò.
V C
a/ Ví dụ/sgk/114

a. Bà đỡ Trần là người huyện Đông Triều.

b. Truyền thuyết là loại truyện dân gian kể về các nhân vật và sự kiện có liên quan đến lịch sử thời quá khứ,thường có yếu tố tưởng tượng,kì ảo.

c. Ngày thứ năm trên đảo Cô Tô là một ngày trong trẻo,sáng sủa.

d. Dế Mèn trêu chị Cốc là dại.


2. Đặc điểm của câu trần thuật đơn có từ là.
Ví dụ:
a, Bà đỡ Trần là người huyện Đông Triều.
b, Truyền thuyết là loại truyện dân gian kể về các nhân vật và sự kiện có liên quan đến lịch sử thời quá khứ, thường có yếu tố tưởng tượng kì ảo.
c, Ngày thứ năm trên đảo Cô Tô là một ngày trong trẻo, sáng sủa.
d, Dế Mèn trêu chị Cốc là dại.
e, Mục tiêu của đội bóng lớp em là giành giải nhất.
C V
C V
C V
C V
C V
C V
Ví dụ:
a, Bà đỡ Trần là người huyện Đông Triều.
b, Truyền thuyết là loại truyện dân gian kể về các nhân vật và sự kiện có liên quan đến lịch sử thời quá khứ, thường có yếu tố tưởng tượng kì ảo.
c, Ngày thứ năm trên đảo Cô Tô là một ngày trong trẻo, sáng sủa.
d, Dế Mèn trêu chị Cốc là dại.
e, Mục tiêu của đội bóng lớp em là giành giải nhất.
C V
C V
C V
C V
C V
C V
là + cụm danh từ
là + cụm danh từ
là + cụm danh từ
2. Nhận xét:
Ví dụ:
a, Bà đỡ Trần / là người huyện Đông Triều.
(Vũ Trinh)
b, Truyền thuyết / là loại truyện dân gian kể về các nhân vật và sự kiện có liên quan đến lịch sử thời quá khứ, thường có yếu tố tưởng tượng kì ảo.
(Theo Ngữ văn 6, tập một)
c, Ngày thứ năm trên đảo Cô Tô / là một ngày trong trẻo, sáng sủa.
(Nguyễn Tuân)
d, Dế Mèn trêu chị Cốc / là dại.
e, Mục tiêu của đội bóng lớp em/ là giành giải nhất.
- Ví dụ a, b, c: Vị ngữ do từ “là” và cụm danh từ tạo thành.
Ví dụ:
a, Bà đỡ Trần là người huyện Đông Triều.
b, Truyền thuyết là loại truyện dân gian kể về các nhân vật và sự kiện có liên quan đến lịch sử thời quá khứ, thường có yếu tố tưởng tượng kì ảo.
c, Ngày thứ năm trên đảo Cô Tô là một ngày trong trẻo, sáng sủa.
d, Dế Mèn trêu chị Cốc là dại.
e, Mục tiêu của đội bóng lớp em là giành giải nhất.
C V
C V
C V
C V
C V
C V
“là” + tính từ
2. Nhận xét:
Ví dụ:
a, Bà đỡ Trần / là người huyện Đông Triều.
(Vũ Trinh)
b, Truyền thuyết / là loại truyện dân gian kể về các nhân vật và sự kiện có liên quan đến lịch sử thời quá khứ, thường có yếu tố tưởng tượng kì ảo.
(Theo Ngữ văn 6, tập một)
c, Ngày thứ năm trên đảo Cô Tô / là một ngày trong trẻo, sáng sủa.
(Nguyễn Tuân)
d, Dế Mèn trêu chị Cốc / là dại.
e, Mục tiêu của đội bóng lớp em/ là giành giải nhất.
- Ví dụ a, b, c: Vị ngữ do từ “là” và cụm danh từ tạo thành.
- Ví dụ d: Vị ngữ do từ “là” và tính từ tạo thành.
Ví dụ:
a, Bà đỡ Trần là người huyện Đông Triều.
b, Truyền thuyết là loại truyện dân gian kể về các nhân vật và sự kiện có liên quan đến lịch sử thời quá khứ, thường có yếu tố tưởng tượng kì ảo.
c, Ngày thứ năm trên đảo Cô Tô là một ngày trong trẻo, sáng sủa.
d, Dế Mèn trêu chị Cốc là dại.
e, Mục tiêu của đội bóng lớp em là giành giải nhất.
C V
C V
C V
C V
C V
C V
“là” + cụm động từ
2. Nhận xét:
Ví dụ:
a, Bà đỡ Trần / là người huyện Đông Triều.
(Vũ Trinh)
b, Truyền thuyết / là loại truyện dân gian kể về các nhân vật và sự kiện có liên quan đến lịch sử thời quá khứ, thường có yếu tố tưởng tượng kì ảo.
(Theo Ngữ văn 6, tập một)
c, Ngày thứ năm trên đảo Cô Tô / là một ngày trong trẻo, sáng sủa.
(Nguyễn Tuân)
d, Dế Mèn trêu chị Cốc / là dại.
e, Mục tiêu của đội bóng lớp em/ là giành giải nhất.
- Ví dụ a, b, c: Vị ngữ do từ “là” và cụm danh từ tạo thành.
- Ví dụ d: Vị ngữ do từ “là” và tính từ tạo thành.
- Ví dụ e: Vị ngữ do từ “là” và cụm động từ tạo thành.
a. Bà đỡ Trần / là người huyện Đông Triều.
a. Bà đỡ Trần / không phải là người huyện Đông Triều.
b. Truyền thuyết / không phải là loại truyện dân gian kể về các nhân vật và sự kiện có liên quan đến lịch sử thời quá khứ, thường có yếu tố tưởng tượng, kì ảo.
b. Truyền thuyết/ là loại truyện dân gian kể về các nhân vật và sự kiện có liên quan đến lịch sử thời quá khứ, thường có yếu tố tưởng tượng, kì ảo.
c. Ngày thứ năm trên đảo Cô Tô / không phải (chưa phải) là một ngày trong trẻo, sáng sủa.
c. Ngày thứ năm trên đảo Cô Tô / là một ngày trong trẻo, sáng sủa.
d. Dế Mèn trêu chị Cốc / không phải (chưa phải) là dại.
d. Dế Mèn trêu chị Cốc / là dại.
e. Mục tiêu của đội bóng lớp em / không phải (chưa phải) là giành giải nhất.
e. Mục tiêu của đội bóng lớp em / là giành giải nhất.
 Ý khẳng định
 Ý phủ định
CN + “là” + VN
CN + từ ngữ phủ định + “là” + VN
Chọn những từ hoặc cụm từ: không, không phải, chưa, chưa phải điền vào trước phần vị ngữ của mỗi ví dụ.
2. Nhận xét:
- Ví dụ a, b, c: Vị ngữ do từ “là” và cụm danh từ tạo thành.
- Ví dụ d: Vị ngữ do từ “là” và tính từ tạo thành.
- Ví dụ e: Vị ngữ do từ “là” và cụm động từ tạo thành.
- Vị ngữ kết hợp với cụm từ “không phải”, “chưa phải” để biểu thị ý phủ định.
3. ĐẶC ĐIỂM CỦA CÂU TRẦN THUẬT ĐƠN KHÔNG CÓ TỪ “LÀ”:
1. Ví dụ:
2. Nhận xét:
* VD1: Vị ngữ là tính từ .
* VD2: Vị ngữ là một cụm tính từ.
* VD3: Vị ngữ là động từ.
* VD4: Vị ngữ là một cụm động từ.
 Câu trần thuật đơn không có từ “là”.

VÍ DỤ:
Phú ông mừng.


2. Phú ông mừng lắm.


3. Chúng tôi tụ hội.


4. Chúng tôi tụ hội ở góc sân.

c
c
(TT)
v
c
v
(Cụm ĐT)
(ĐT)
(Cụm TT)
c
v
v
VÍ DỤ:
Phú ông mừng.


2. Phú ông mừng lắm.


3. Chúng tôi tụ hội.


4. Chúng tôi tụ hội ở góc sân.

Thêm các từ “không”, “chưa” để biểu thị ý phủ định ở vị ngữ.
 Chúng tôi không tụ hội ở góc sân.
 Phú ông không mừng.
 Phú ông chưa mừng lắm.
 Chúng tôi chưa tụ hội.
THẢO LUẬN:
? So sánh đặc điểm của câu trần thuật đơn có từ “là” và câu trần thuật đơn không có từ “là”?
VÍ DỤ:
- Sức khỏe là vốn quý của con người.
Trên đồng ruộng, lúa chín vàng ươm.
 Câu TTĐ có từ “là”
 Câu TTĐ không có từ “là”
CN
VN
TN
CN
VN

*Giống: Đều là câu trần thuật đơn.
* Khác:
Câu TTĐ có từ “là”
Câu TTĐ không có từ “là”
-Cấu trúc:
CN + “là” + VN

- Biểu thị ý phủ định: Kết hợp với “không phải”, “chưa phải”…
-Cấu trúc: CN + VN

- Biểu thị ý phủ định: Kết hợp với “không”, “chưa ”…

468x90
 
Gửi ý kiến