Tìm kiếm Bài giảng
Bài 2. Các phương châm hội thoại (tiếp theo)

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lương Ngọc Thư
Ngày gửi: 22h:19' 08-09-2021
Dung lượng: 2.7 MB
Số lượt tải: 904
Nguồn:
Người gửi: Lương Ngọc Thư
Ngày gửi: 22h:19' 08-09-2021
Dung lượng: 2.7 MB
Số lượt tải: 904
Số lượt thích:
0 người
CÁC PHƯƠNG CHÂM
HỘI THOẠI (tiếp theo)
III. Phương châm quan hệ
VD: SGK/21 Ngữ văn 9 tập 1:
- Thành ngữ ông nói gà, bà nói vịt.
→ mỗi người nói một đằng →không hiểu nhau.
→Kết luận: Cần nói đúng đề tài, tránh nói lạc đề.
CÁC PHƯƠNG CHÂM HỘI THOẠI (tiếp theo)
Ngày xưa có anh chàng mượn của hàng xóm một cái vạc đồng. Ít lâu sau, anh ta trả cho người hàng xóm hai con cò, nói là vạc đã bị mất nên đền hai con cò này. Người hàng xóm đi kiện. Quan gọi hai người đến xử. Người hàng xóm thưa: "Bẩm quan, con cho hắn mượn vạc, hắn không trả." Anh chàng nói: "Bẩm quan, con đã đền cho anh ta cò."
- Nhưng vạc của con là vạc thật.
- Dễ cò của tôi là cò giả đấy phỏng? - Anh ta trả lời.
- Bẩm quan, vạc của con là vạc đồng.
- Dễ cò của tôi là cò nhà đấy phỏng?
III. Phương châm quan hệ
Khi giao tiếp, cần nói đúng vào đề tài giao tiếp, tránh nói lạc đề.
CÁC PHƯƠNG CHÂM HỘI THOẠI (tiếp theo)
Ví dụ: ông nói gà, bà nói vịt
trống đánh xuôi, kèn thổi ngược
III. Phương châm quan hệ
IV. Phương châm cách thức:
Câu 1 trang 21, 22 SGK Ngữ văn 9 tập 1
Dây cà ra dây muống
→ nói lan man, dài dòng, không có trọng tâm
Lúng búng như ngậm hột thị
→ nói ấp úng, không rõ ràng, thiếu rành mạch.
→ Kết luận: Trong hội thoại cần chú ý nói ngắn gọn, rõ ràng, rành mạch.
CÁC PHƯƠNG CHÂM HỘI THOẠI (tiếp theo)
Có thể hiểu câu nói sau đây theo mấy cách?
“Đem cá về kho.”
Có thể hiểu nghĩa từ “kho” theo 2 cách:
- “kho”(danh từ): chỗ tập trung cất giữ của cải, sản phẩm hàng hóa hoặc nguyên vật liệu
- “kho”(động từ): nấu kĩ thức ăn mặn cho ngấm với gia vị.
→ Kết luận: Giao tiếp cần phải nói rõ ràng, tránh cách nói mơ hồ, dễ gây hiểu lầm.
III. Phương châm quan hệ
Khi giao tiếp, cần nói đúng vào đề tài giao tiếp, tránh nói lạc đề.
CÁC PHƯƠNG CHÂM HỘI THOẠI (tiếp theo)
Ví dụ: ông nói gà, bà nói vịt
trống đánh xuôi, kèn thổi ngược
IV. Phương châm cách thức
Khi giao tiếp, cần chú ý nói ngắn gọn, rành mạch; tránh cách nói mơ hồ.
Ví dụ: dây cà ra dây muống
lúng búng như ngậm hột thị
TÌNH HUỐNG
Đọc truyện cười sau đây và cho biết cuộc giao tiếp của các nhân vật có liên quan đến những phương châm hội thoại nào?
MẤT RỒI
Một người sắp đi chơi xa, dặn con :
- Ở nhà có ai hỏi thì bảo bố đi vắng nhé !
Sợ con mải chơi quên mất, lại cẩn thận lấy giấy bút viết vào tờ giấy rồi bảo :
- Có ai hỏi thì con cứ đưa ra tờ giấy này !
Con cầm giấy bỏ vào túi áo. Cả ngày chẳng thấy ai hỏi. Tối đến, sẵn có ngọn đèn, nó lấy giấy ra xem, vô ý thế nào lại để giấy cháy mất. Hôm sau, có người đến chơi hỏi :
- Bố cháu có nhà không ?
Nó ngẩn ngơ hồi lâu, sực nhớ ra, sờ vào túi không thấy giấy liền nói :
- Mất rồi !
Khách giật mình hỏi :
- Mất bao giờ ?
- Tối hôm qua !
- Sao mà mất ?
- Cháy !!!
Trong câu chuyện cười, cuộc giao tiếp giữa các nhân vật trong truyện có liên quan đến các phương châm hội thoại sau:
-Người khách: Hiểu nhầm ý của em bé rằng ông bố của em bé đã mất (Phương châm quan hệ)
-Đứa bé: Nói không rõ ràng (không có chủ ngữ) gây ra hiểu nhầm cho người khách (Phương châm cách thức)
Đọc truyện Người ăn xin (trang 22 SGK ngữ văn 9 tập 1) và trả lời câu hỏi:
V. Phương châm lịch sự:
Vì sao người ăn xin và cậu bé trong truyện đều cảm thấy mình đã nhận được từ người kia một cái gì đó? Có thể rút ra bài học gì từ câu chuyện này?
CÁC PHƯƠNG CHÂM HỘI THOẠI (tiếp theo)
→ Thái độ lịch sự, tôn trọng, tế nhị trong giao tiếp luôn là điều hết sức cần thiết.
III. Phương châm quan hệ
Khi giao tiếp, cần nói đúng vào đề tài giao tiếp, tránh nói lạc đề.
CÁC PHƯƠNG CHÂM HỘI THOẠI (tiếp theo)
IV. Phương châm cách thức
Khi giao tiếp, cần chú ý nói ngắn gọn, rành mạch; tránh cách nói mơ hồ.
V. Phương châm lịch sự
Khi giao tiếp, cần tế nhị và tôn trọng người khác.
Ví dụ: Lời chào cao hơn mâm cỗ
Lời nói chẳng mất tiền mua
Lựa lời mà nói cho vừa lòng nhau.
III. Phương châm quan hệ
Khi giao tiếp, cần nói đúng vào đề tài giao tiếp, tránh nói lạc đề.
CÁC PHƯƠNG CHÂM HỘI THOẠI (tiếp theo)
IV. Phương châm cách thức
Khi giao tiếp, cần chú ý nói ngắn gọn, rành mạch; tránh cách nói mơ hồ.
V. Phương châm lịch sự
Khi giao tiếp, cần tế nhị và tôn trọng người khác.
I. Phương châm về lượng
Khi giao tiếp, cần nói cho có nội dung; nội dung của lời nói phải đáp ứng đúng yêu cầu của cuộc giao tiếp, không thiếu, không thừa
II. Phương châm về chất
Khi giao tiếp, đừng nói những điều mà mình không tin là đúng hay không có bằng chứng xác thực.
VI. Luyện tập:
Bài tập 1-SGK/tr 23:
- Trong giao tiếp nên dùng những lời lẽ lịch sự, nhã nhặn.
Một số câu ca dao, tục ngữ tương tự:
Chim khôn kêu tiếng rảnh rang,
Người khôn nói tiếng dịu dàng dễ nghe
Vàng thì thử lửa thử than,
Chuông kêu thử tiếng, người ngoan thử lời
CÁC PHƯƠNG CHÂM HỘI THOẠI (tiếp theo)
VI. Luyện tập:
Bài tập 2-SGK/tr 23
- Phép tu từ từ vựng có liên quan trực tiếp với phương châm lịch sự là phép nói giảm nói tránh.
VD: - Cái bánh này chưa được ngọt lắm.
- Cái áo này không hợp với dáng chị lắm.
CÁC PHƯƠNG CHÂM HỘI THOẠI (tiếp theo)
Nói dịu nhẹ như khen, nhưng thực ra là mỉa mai, chê trách:
b. Nói trước lời mà người khác chưa kịp nói:
c. Nói nhằm châm chọc điều không hay của người khác một cách cố ý:
d. Nói chen vào chuyện của người trên khi không được hỏi đến:
e. Nói rành mạch, cặn kẽ, có trước có sau:
nói mát.
nói hớt
nói móc
nói leo
nói ra đầu ra đũa
→ liên quan đến phương châm cách thức.
→ liên quan đến phương châm lịch sự
→ liên quan đến phương châm lịch sự
→ liên quan đến phương châm lịch sự
→ liên quan đến phương châm lịch sự
VI. Luyện tập:
Bài tập 3-SGK/tr 23
CÁC PHƯƠNG CHÂM HỘI THOẠI (tiếp theo)
a. Đôi khi phải dùng những cách nói như “nhân tiện đây xin hỏi” vừa tuân thủ phương châm lịch sự vừa để tránh vi phạm phương châm quan hệ do người nói chuẩn bị hỏi về một vấn đề không đúng vào đề tài mà hai người đang trao đổi.
b. Đôi khi phải dùng những cách nói như “cực chẳng đã tôi phải nói”; “tôi nói điều này có gì không phải anh bỏ qua cho”... để tránh vi phạm phương châm lịch sự vì người nói phải nói một điều mà họ nghĩ là sẽ làm tổn thương thể diện của người đối thoại.
c. Đôi khi phải dùng những cách nói như “đừng nói leo”; “đừng có nói cái giọng đó với tôi”... để báo hiệu cho người đối thoại biết là người đó đã không tuân thủ phương châm lịch sự và phải chấm dứt sự không tuân thủ đó.
VI. Luyện tập:
Bài tập 4-SGK/tr 23,24
CÁC PHƯƠNG CHÂM HỘI THOẠI (tiếp theo)
- nói băm nói bổ:
- nói như đấm vào tai:
- điều nặng tiếng nhẹ:
-nửa úp nửa mở:
-đánh trống lảng
nói thô bạo, xỉa xói (phương châm lịch sự)
nói mạnh, trái ý người khác, khó tiếp thu (phương châm lịch sự)
nói trách móc, chì chiết (phương châm lịch sự)
Bài tập 5-SGK/tr 24
CÁC PHƯƠNG CHÂM HỘI THOẠI (tiếp theo)
nói mập mờ, không nói ra hết ý (phương châm cách thức)
né tránh, không muốn đề cập đến một vấn đề mà người đối thoại đang trao đổi (phương châm quan hệ).
HƯỚNG DẪN TỰ HỌC
Học bài và hoàn thành các bài tập ở SGK/ tr23,24
Lập bảng thống kê hoặc vẽ sơ đồ tư duy các phương châm hội thoại đã học
Tiếp tục quan sát thực tế và ghi lại ít nhất hai ví dụ có liên quan đến các phương châm hội thoại đã học
Chuẩn bị bài: “Chuyện người con gái Nam Xương” (Nguyễn Dữ)
HỘI THOẠI (tiếp theo)
III. Phương châm quan hệ
VD: SGK/21 Ngữ văn 9 tập 1:
- Thành ngữ ông nói gà, bà nói vịt.
→ mỗi người nói một đằng →không hiểu nhau.
→Kết luận: Cần nói đúng đề tài, tránh nói lạc đề.
CÁC PHƯƠNG CHÂM HỘI THOẠI (tiếp theo)
Ngày xưa có anh chàng mượn của hàng xóm một cái vạc đồng. Ít lâu sau, anh ta trả cho người hàng xóm hai con cò, nói là vạc đã bị mất nên đền hai con cò này. Người hàng xóm đi kiện. Quan gọi hai người đến xử. Người hàng xóm thưa: "Bẩm quan, con cho hắn mượn vạc, hắn không trả." Anh chàng nói: "Bẩm quan, con đã đền cho anh ta cò."
- Nhưng vạc của con là vạc thật.
- Dễ cò của tôi là cò giả đấy phỏng? - Anh ta trả lời.
- Bẩm quan, vạc của con là vạc đồng.
- Dễ cò của tôi là cò nhà đấy phỏng?
III. Phương châm quan hệ
Khi giao tiếp, cần nói đúng vào đề tài giao tiếp, tránh nói lạc đề.
CÁC PHƯƠNG CHÂM HỘI THOẠI (tiếp theo)
Ví dụ: ông nói gà, bà nói vịt
trống đánh xuôi, kèn thổi ngược
III. Phương châm quan hệ
IV. Phương châm cách thức:
Câu 1 trang 21, 22 SGK Ngữ văn 9 tập 1
Dây cà ra dây muống
→ nói lan man, dài dòng, không có trọng tâm
Lúng búng như ngậm hột thị
→ nói ấp úng, không rõ ràng, thiếu rành mạch.
→ Kết luận: Trong hội thoại cần chú ý nói ngắn gọn, rõ ràng, rành mạch.
CÁC PHƯƠNG CHÂM HỘI THOẠI (tiếp theo)
Có thể hiểu câu nói sau đây theo mấy cách?
“Đem cá về kho.”
Có thể hiểu nghĩa từ “kho” theo 2 cách:
- “kho”(danh từ): chỗ tập trung cất giữ của cải, sản phẩm hàng hóa hoặc nguyên vật liệu
- “kho”(động từ): nấu kĩ thức ăn mặn cho ngấm với gia vị.
→ Kết luận: Giao tiếp cần phải nói rõ ràng, tránh cách nói mơ hồ, dễ gây hiểu lầm.
III. Phương châm quan hệ
Khi giao tiếp, cần nói đúng vào đề tài giao tiếp, tránh nói lạc đề.
CÁC PHƯƠNG CHÂM HỘI THOẠI (tiếp theo)
Ví dụ: ông nói gà, bà nói vịt
trống đánh xuôi, kèn thổi ngược
IV. Phương châm cách thức
Khi giao tiếp, cần chú ý nói ngắn gọn, rành mạch; tránh cách nói mơ hồ.
Ví dụ: dây cà ra dây muống
lúng búng như ngậm hột thị
TÌNH HUỐNG
Đọc truyện cười sau đây và cho biết cuộc giao tiếp của các nhân vật có liên quan đến những phương châm hội thoại nào?
MẤT RỒI
Một người sắp đi chơi xa, dặn con :
- Ở nhà có ai hỏi thì bảo bố đi vắng nhé !
Sợ con mải chơi quên mất, lại cẩn thận lấy giấy bút viết vào tờ giấy rồi bảo :
- Có ai hỏi thì con cứ đưa ra tờ giấy này !
Con cầm giấy bỏ vào túi áo. Cả ngày chẳng thấy ai hỏi. Tối đến, sẵn có ngọn đèn, nó lấy giấy ra xem, vô ý thế nào lại để giấy cháy mất. Hôm sau, có người đến chơi hỏi :
- Bố cháu có nhà không ?
Nó ngẩn ngơ hồi lâu, sực nhớ ra, sờ vào túi không thấy giấy liền nói :
- Mất rồi !
Khách giật mình hỏi :
- Mất bao giờ ?
- Tối hôm qua !
- Sao mà mất ?
- Cháy !!!
Trong câu chuyện cười, cuộc giao tiếp giữa các nhân vật trong truyện có liên quan đến các phương châm hội thoại sau:
-Người khách: Hiểu nhầm ý của em bé rằng ông bố của em bé đã mất (Phương châm quan hệ)
-Đứa bé: Nói không rõ ràng (không có chủ ngữ) gây ra hiểu nhầm cho người khách (Phương châm cách thức)
Đọc truyện Người ăn xin (trang 22 SGK ngữ văn 9 tập 1) và trả lời câu hỏi:
V. Phương châm lịch sự:
Vì sao người ăn xin và cậu bé trong truyện đều cảm thấy mình đã nhận được từ người kia một cái gì đó? Có thể rút ra bài học gì từ câu chuyện này?
CÁC PHƯƠNG CHÂM HỘI THOẠI (tiếp theo)
→ Thái độ lịch sự, tôn trọng, tế nhị trong giao tiếp luôn là điều hết sức cần thiết.
III. Phương châm quan hệ
Khi giao tiếp, cần nói đúng vào đề tài giao tiếp, tránh nói lạc đề.
CÁC PHƯƠNG CHÂM HỘI THOẠI (tiếp theo)
IV. Phương châm cách thức
Khi giao tiếp, cần chú ý nói ngắn gọn, rành mạch; tránh cách nói mơ hồ.
V. Phương châm lịch sự
Khi giao tiếp, cần tế nhị và tôn trọng người khác.
Ví dụ: Lời chào cao hơn mâm cỗ
Lời nói chẳng mất tiền mua
Lựa lời mà nói cho vừa lòng nhau.
III. Phương châm quan hệ
Khi giao tiếp, cần nói đúng vào đề tài giao tiếp, tránh nói lạc đề.
CÁC PHƯƠNG CHÂM HỘI THOẠI (tiếp theo)
IV. Phương châm cách thức
Khi giao tiếp, cần chú ý nói ngắn gọn, rành mạch; tránh cách nói mơ hồ.
V. Phương châm lịch sự
Khi giao tiếp, cần tế nhị và tôn trọng người khác.
I. Phương châm về lượng
Khi giao tiếp, cần nói cho có nội dung; nội dung của lời nói phải đáp ứng đúng yêu cầu của cuộc giao tiếp, không thiếu, không thừa
II. Phương châm về chất
Khi giao tiếp, đừng nói những điều mà mình không tin là đúng hay không có bằng chứng xác thực.
VI. Luyện tập:
Bài tập 1-SGK/tr 23:
- Trong giao tiếp nên dùng những lời lẽ lịch sự, nhã nhặn.
Một số câu ca dao, tục ngữ tương tự:
Chim khôn kêu tiếng rảnh rang,
Người khôn nói tiếng dịu dàng dễ nghe
Vàng thì thử lửa thử than,
Chuông kêu thử tiếng, người ngoan thử lời
CÁC PHƯƠNG CHÂM HỘI THOẠI (tiếp theo)
VI. Luyện tập:
Bài tập 2-SGK/tr 23
- Phép tu từ từ vựng có liên quan trực tiếp với phương châm lịch sự là phép nói giảm nói tránh.
VD: - Cái bánh này chưa được ngọt lắm.
- Cái áo này không hợp với dáng chị lắm.
CÁC PHƯƠNG CHÂM HỘI THOẠI (tiếp theo)
Nói dịu nhẹ như khen, nhưng thực ra là mỉa mai, chê trách:
b. Nói trước lời mà người khác chưa kịp nói:
c. Nói nhằm châm chọc điều không hay của người khác một cách cố ý:
d. Nói chen vào chuyện của người trên khi không được hỏi đến:
e. Nói rành mạch, cặn kẽ, có trước có sau:
nói mát.
nói hớt
nói móc
nói leo
nói ra đầu ra đũa
→ liên quan đến phương châm cách thức.
→ liên quan đến phương châm lịch sự
→ liên quan đến phương châm lịch sự
→ liên quan đến phương châm lịch sự
→ liên quan đến phương châm lịch sự
VI. Luyện tập:
Bài tập 3-SGK/tr 23
CÁC PHƯƠNG CHÂM HỘI THOẠI (tiếp theo)
a. Đôi khi phải dùng những cách nói như “nhân tiện đây xin hỏi” vừa tuân thủ phương châm lịch sự vừa để tránh vi phạm phương châm quan hệ do người nói chuẩn bị hỏi về một vấn đề không đúng vào đề tài mà hai người đang trao đổi.
b. Đôi khi phải dùng những cách nói như “cực chẳng đã tôi phải nói”; “tôi nói điều này có gì không phải anh bỏ qua cho”... để tránh vi phạm phương châm lịch sự vì người nói phải nói một điều mà họ nghĩ là sẽ làm tổn thương thể diện của người đối thoại.
c. Đôi khi phải dùng những cách nói như “đừng nói leo”; “đừng có nói cái giọng đó với tôi”... để báo hiệu cho người đối thoại biết là người đó đã không tuân thủ phương châm lịch sự và phải chấm dứt sự không tuân thủ đó.
VI. Luyện tập:
Bài tập 4-SGK/tr 23,24
CÁC PHƯƠNG CHÂM HỘI THOẠI (tiếp theo)
- nói băm nói bổ:
- nói như đấm vào tai:
- điều nặng tiếng nhẹ:
-nửa úp nửa mở:
-đánh trống lảng
nói thô bạo, xỉa xói (phương châm lịch sự)
nói mạnh, trái ý người khác, khó tiếp thu (phương châm lịch sự)
nói trách móc, chì chiết (phương châm lịch sự)
Bài tập 5-SGK/tr 24
CÁC PHƯƠNG CHÂM HỘI THOẠI (tiếp theo)
nói mập mờ, không nói ra hết ý (phương châm cách thức)
né tránh, không muốn đề cập đến một vấn đề mà người đối thoại đang trao đổi (phương châm quan hệ).
HƯỚNG DẪN TỰ HỌC
Học bài và hoàn thành các bài tập ở SGK/ tr23,24
Lập bảng thống kê hoặc vẽ sơ đồ tư duy các phương châm hội thoại đã học
Tiếp tục quan sát thực tế và ghi lại ít nhất hai ví dụ có liên quan đến các phương châm hội thoại đã học
Chuẩn bị bài: “Chuyện người con gái Nam Xương” (Nguyễn Dữ)
 









Các ý kiến mới nhất