Tìm kiếm Bài giảng
Bài 5. Lai hai cặp tính trạng (tiếp theo)

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: lê công tần
Ngày gửi: 08h:49' 20-10-2021
Dung lượng: 1.4 MB
Số lượt tải: 150
Nguồn:
Người gửi: lê công tần
Ngày gửi: 08h:49' 20-10-2021
Dung lượng: 1.4 MB
Số lượt tải: 150
Số lượt thích:
0 người
CHỦ ĐỀ
LAI HAI CẶP TÍNH TRẠNG (tt)
315
101
108
32
315:32 ≈ 9
101 :32 ≈ 3
108 :32 ≈ 3
32 : 32 ≈ 1
Màu hạt
Vỏ hạt
KHỞI ĐỘNG
Hoàn thành bảng Phân tích kết quả thí nghiệm của Menđen
III. Menđen giải thích kết quả thí nghiệm
- Từng cặp tính trạng có tỉ lệ phân li như thế nào?
- Mỗi tính trạng được qui định bởi mấy nhân tố di truyền?
Ptc: Vàng trơn x Xanh nhăn
F1: 100% Vàng Trơn
Em có kết luận gì từ kết quả F1 ?
A: hạt vàng
a: hạt xanh
B: vỏ trơn
b: vỏ nhăn
Quy ước:
P tc:
Hạt vàng, vỏ trơn : AABB
Hạt xanh, vỏ nhăn : aabb
Ptc: vàng trơn x xanh nhăn
AABB aabb
GP: AB ab
F1: AaBb
Tỉ lệ Kiểu gen: 100% AaBb
Tỉ lệ Kiểu hình: 100% vàng, trơn
F1xF1: AaBb (v,t) x AaBb (v,t)
GF1: AB, Ab, aB, ab AB, Ab, aB, ab
F2:
F2:
♀
♂
AABB
AABb
AaBB
AaBb
AABb
AAbb
AaBb
Aabb
AaBB
AaBb
aaBB
aaBb
aabb
aaBb
Aabb
AaBb
- Giải thích tại sao ở F2 có 16 hợp tử?
♂ , ♀ F1 có kiểu gen : AaBb
♂ F1 cho 4 loại giao tử : AB,Ab, aB, ab
♀ F1 cho 4 loại giao tử : AB,Ab, aB, ab
Số hợp tử F2 = 4 (♂) x 4 (♀) = 16
BẢNG 5 PHÂN TÍCH KẾT QUẢ LAI HAI CẶP TÍNH TRẠNG
Kiểu hình F2
Tỉ lệ
Vàng trơn
Vàng nhăn
Xanh trơn
Xanh nhăn
Tỉ lệ mỗi Kiểu gen ở F2
Tỉ lệ mỗi Kiểu hình ở F2
1 AABB
2 AABb
2 AaBB
2 Aabb
1 AAbb
1 aaBB
2 aaBb
1 aabb
9 A-B-
3 A- bb
3 aaB-
1 aabb
9 vàng trơn
3 vàng nhăn
3 xanh trơn
1xanh nhăn
4 AaBb
F2
TLKG 1 AABB :2 AABb :1 AAbb
2 AaBB :4 AaBb :2Aabb
1 aaBB :2 aaBb :1aabb
TLKH 9 ( A-B-) Vàng, trơn
3 ( A-bb) Vàng, nhăn
3 (aaB-) Xanh, trơn
1 ( aabb) Xanh, nhăn
Ptc: vàng trơn x xanh nhăn
AABB aabb
GP: AB ab
F1: AaBb
Tỉ lệ Kiểu gen: 100% AaBb
Tỉ lệ Kiểu hình: 100% vàng, trơn
F1xF1: AaBb (v,t) x AaBb (v,t)
GF1: AB, Ab, aB, ab AB, Ab, aB, ab
F2 :
TLKG 1 AABB :2 AABb :1 AAbb
2 AaBB :4 AaBb :2Aabb
1 aaBB :2 aaBb :1aabb
TLKH 9 ( A-B-) Vàng, trơn
3 ( A-bb) Vàng, nhăn
3 (aaB-) Xanh, trơn
1 ( aabb) Xanh, nhăn
Nội dung quy luật Phân li độc lập:
“ Các cặp nhân tố di truyền (cặp gen) đã phân ly độc lập trong quá trình phát sinh giao tử.”
IV. Ý nghĩa của quy luật Phân li độc lập
Sự xuất hiện biến dị tổ hợp là nguồn nguyên liệu quan trọng trong chọn giống và tiến hóa.
P:
F1:
X
ĐBI-81
LUYỆN TẬP
Câu 1: Ở người, A: tóc xoăn; a: tóc thẳng; B: mắt đen, b: mắt xanh. Các gen PLĐL. Bố tóc thẳng, mắt xanh. Mẹ sẽ có kiểu gen như thế để con sinh ra đều có tóc xoăn, mắt đen ?
A. AaBb
B. AaBB
C. AABb
D. AABB
Tại sao ở loài sinh sản giao phối, biến dị lại phong phú hơn nhiều so với những loài sinh sản vô tính ?
VẬN DỤNG
Ở cà chua gen A quy định quả đỏ, gen a quy định quả vàng, gen B quy định quả tròn, gen b quy định quả bầu dục. Khi cho lai giống cà chua quả đỏ, tròn với cà chua vàng, bầu dục người ta thu được toàn quả đỏ, tròn. Tiếp tục cho F1 giao phấn với nhau thu được F2. Biết rằng các gen này phân li độc lập với nhau.
Hãy viết sơ đồ lai từ P→F2
LAI HAI CẶP TÍNH TRẠNG (tt)
315
101
108
32
315:32 ≈ 9
101 :32 ≈ 3
108 :32 ≈ 3
32 : 32 ≈ 1
Màu hạt
Vỏ hạt
KHỞI ĐỘNG
Hoàn thành bảng Phân tích kết quả thí nghiệm của Menđen
III. Menđen giải thích kết quả thí nghiệm
- Từng cặp tính trạng có tỉ lệ phân li như thế nào?
- Mỗi tính trạng được qui định bởi mấy nhân tố di truyền?
Ptc: Vàng trơn x Xanh nhăn
F1: 100% Vàng Trơn
Em có kết luận gì từ kết quả F1 ?
A: hạt vàng
a: hạt xanh
B: vỏ trơn
b: vỏ nhăn
Quy ước:
P tc:
Hạt vàng, vỏ trơn : AABB
Hạt xanh, vỏ nhăn : aabb
Ptc: vàng trơn x xanh nhăn
AABB aabb
GP: AB ab
F1: AaBb
Tỉ lệ Kiểu gen: 100% AaBb
Tỉ lệ Kiểu hình: 100% vàng, trơn
F1xF1: AaBb (v,t) x AaBb (v,t)
GF1: AB, Ab, aB, ab AB, Ab, aB, ab
F2:
F2:
♀
♂
AABB
AABb
AaBB
AaBb
AABb
AAbb
AaBb
Aabb
AaBB
AaBb
aaBB
aaBb
aabb
aaBb
Aabb
AaBb
- Giải thích tại sao ở F2 có 16 hợp tử?
♂ , ♀ F1 có kiểu gen : AaBb
♂ F1 cho 4 loại giao tử : AB,Ab, aB, ab
♀ F1 cho 4 loại giao tử : AB,Ab, aB, ab
Số hợp tử F2 = 4 (♂) x 4 (♀) = 16
BẢNG 5 PHÂN TÍCH KẾT QUẢ LAI HAI CẶP TÍNH TRẠNG
Kiểu hình F2
Tỉ lệ
Vàng trơn
Vàng nhăn
Xanh trơn
Xanh nhăn
Tỉ lệ mỗi Kiểu gen ở F2
Tỉ lệ mỗi Kiểu hình ở F2
1 AABB
2 AABb
2 AaBB
2 Aabb
1 AAbb
1 aaBB
2 aaBb
1 aabb
9 A-B-
3 A- bb
3 aaB-
1 aabb
9 vàng trơn
3 vàng nhăn
3 xanh trơn
1xanh nhăn
4 AaBb
F2
TLKG 1 AABB :2 AABb :1 AAbb
2 AaBB :4 AaBb :2Aabb
1 aaBB :2 aaBb :1aabb
TLKH 9 ( A-B-) Vàng, trơn
3 ( A-bb) Vàng, nhăn
3 (aaB-) Xanh, trơn
1 ( aabb) Xanh, nhăn
Ptc: vàng trơn x xanh nhăn
AABB aabb
GP: AB ab
F1: AaBb
Tỉ lệ Kiểu gen: 100% AaBb
Tỉ lệ Kiểu hình: 100% vàng, trơn
F1xF1: AaBb (v,t) x AaBb (v,t)
GF1: AB, Ab, aB, ab AB, Ab, aB, ab
F2 :
TLKG 1 AABB :2 AABb :1 AAbb
2 AaBB :4 AaBb :2Aabb
1 aaBB :2 aaBb :1aabb
TLKH 9 ( A-B-) Vàng, trơn
3 ( A-bb) Vàng, nhăn
3 (aaB-) Xanh, trơn
1 ( aabb) Xanh, nhăn
Nội dung quy luật Phân li độc lập:
“ Các cặp nhân tố di truyền (cặp gen) đã phân ly độc lập trong quá trình phát sinh giao tử.”
IV. Ý nghĩa của quy luật Phân li độc lập
Sự xuất hiện biến dị tổ hợp là nguồn nguyên liệu quan trọng trong chọn giống và tiến hóa.
P:
F1:
X
ĐBI-81
LUYỆN TẬP
Câu 1: Ở người, A: tóc xoăn; a: tóc thẳng; B: mắt đen, b: mắt xanh. Các gen PLĐL. Bố tóc thẳng, mắt xanh. Mẹ sẽ có kiểu gen như thế để con sinh ra đều có tóc xoăn, mắt đen ?
A. AaBb
B. AaBB
C. AABb
D. AABB
Tại sao ở loài sinh sản giao phối, biến dị lại phong phú hơn nhiều so với những loài sinh sản vô tính ?
VẬN DỤNG
Ở cà chua gen A quy định quả đỏ, gen a quy định quả vàng, gen B quy định quả tròn, gen b quy định quả bầu dục. Khi cho lai giống cà chua quả đỏ, tròn với cà chua vàng, bầu dục người ta thu được toàn quả đỏ, tròn. Tiếp tục cho F1 giao phấn với nhau thu được F2. Biết rằng các gen này phân li độc lập với nhau.
Hãy viết sơ đồ lai từ P→F2
 








Các ý kiến mới nhất