Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

Bài 17. Nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà từ sau ngày 2-9-1945 đến trước ngày 19-12-1946

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Tú
Ngày gửi: 15h:00' 04-02-2022
Dung lượng: 23.7 MB
Số lượt tải: 130
Số lượt thích: 0 người
VIỆT NAM TỪ NĂM 1945 ĐẾN NĂM 1954
CHƯƠNG III
BÀI 17
NƯỚC VIỆT NAM DÂN CHỦ CỘNG HÒA
TỪ SAU NGÀY 2-9-1945
ĐẾN TRƯỚC NGÀY 19-12-1946
I. TÌNH HÌNH NƯỚC TA SAU CÁCH MẠNG THÁNG TÁM NĂM 1945
Dựa vào kiến thức trang 121 , e hãy nêu những khó khăn của nước ta sau cách mạng tháng Tám năm 1945?
1. Bắc vĩ tuyến 16: 20 vạn quân Trung Hoa Dân quốc, bọn Việt Quốc, Việt Cách kéo vào nước ta hòng cướp chính quyền.
2. Nam vĩ tuyến 16: 1vạn quân Anh vào giải giáp quân Nhật, giúp Pháp trở lại xâm lược.
3.Bọn phản động trong nước ngóc đầu dậy làm tay sai cho Pháp chống phá cách mạng.
4.Cả nước, còn 6 vạn quân Nhật chờ giải giáp.
Chính quyền cách mạng chưa được củng cố, lực lượng vũ trang còn yếu.
- NN: Còn nằm trong tay TB P
- CN: + Nhiều xí nghiệp còn nằm trong tay Pháp
+ Các cơ sở sx chưa kịp phục hồi
Văn hóa lạc hậu, 90 % dân số mù chữ.
Ngân sách trống rỗng, nhà nước chưa quản lí được ngân hàng Đông Dương.
 Việt Nam đứng trước tình thế “ngàn cân treo sợi tóc”.
Nạn đói cuối 1944 đầu 1945 chưa khắc phục, hàng hóa khan hiếm, giá cả tăng vọt, đời sống nhân dân khó khăn.
Nhân dân giành quyền làm chủ, phấn khởi gắn bó với chế độ
Cách mạng nước ta có Đảng và Chủ tịch Hồ Chí Minh sáng suốt lãnh đạo.
Hệ thống XHCN đang hình thành, phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc phát triển
VẬN DỤNG
Câu 1. Khó khăn lớn nhất, cơ bản nhất của cách mạng nước ta sau Cách mạng tháng Tám đó là

giặc dốt. B. giặc đói.
C. giặc ngoại xâm và nội phản. D. tài chính.
C. giặc ngoại xâm và nội phản.
Câu 2. Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, quân đội đồng minh nào vào nước ta
A. Pháp và Trung Hoa Dân quốc. B. Anh và Trung Hoa Dân quốc.
C. Anh và Mỹ. D. Liên Xô, Mỹ và Anh.

Câu 3. Quân Trung Hoa Dân quốc vào nước ta có mưu đồ gì?
A. Giải giáp khí giới quân Nhật.
B. Giúp đỡ chính quyền cách mạng nước ta.
C. Đánh quân Anh.
D. Cướp chính quyền cách mạng của ta.
B. Anh và Trung Hoa Dân quốc.
D. Cướp chính quyền cách mạng của ta.
Câu 4. Theo chân 20 vạn quân Trung Hoa Dân quốc kéo vào phía Bắc vĩ tuyến 16 nước ta là lực lượng nào sau đây?
A.Việt Quốc và Việt Cách. B. Trốtxkít và Việt Quốc.
C. Việt Cách và Trốtxkít D. Việt Quốc và Phục Quốc.

Câu 5. Tình hình tài chính nước ta sau thắng lợi của Cách mạng tháng Tám như thế nào?
A. Tài chính bước đầu được xây dựng.
B. Tài chính trống rỗng.
C. Tài chính lệ thuộc vào Nhật và Pháp.
D. Tài chính phát triển.
A.Việt Quốc và Việt Cách.
B. Tài chính trống rỗng.
Câu 6. Hậu quả lớn nhất về mặt văn hóa ở nước ta sau Cách mạng tháng Tám năm 1945 là

A. tàn dư văn hóa lạc hậu, giáo dục phong kiến đã lỗi thời.
B. tệ nạn xã hội phổ biến khắp cả nước.
C. hơn 90% dân số không biết chữ, tàn dư văn hóa lạc hậu.
D. chính quyền cách mạng chưa quản lý được hệ thống giáo dục.
C. hơn 90% dân số không biết chữ, tàn dư văn hóa lạc hậu.
Câu 7. Nước ta năm đầu tiên sau Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở vào tình thế

A. bị các nước đế quốc bao vây và cấm vận.
B. gặp muôn vàn khó khăn như “ngàn cân treo sợi tóc”.
C. được sự giúp đỡ của Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa.
D. khủng hoảng nghiêm trọng do hậu quả của chế độ thực dân.
B. gặp muôn vàn khó khăn như “ngàn cân treo sợi tóc”.
Câu 8. Sau Cách mạng tháng Tám năm 1945, thuận lợi cơ bản nhất của nước ta là

A. chúng ta có Đảng, đứng đầu là Chủ tịch Hồ Chí Minh, nhân dân làm chủ chính quyền.
B. chúng ta có Đảng, đứng đầu là Chủ tịch Hồ Chí Minh.
C. hệ thống xã hội chủ nghĩa đang hình thành, phong trào giải phóng dân tộc ở các nước thuộc địa phát triển.
D. nhân dân đoàn kết quyết tâm xây dựng và phát triển đất nước.
A. chúng ta có Đảng, đứng đầu là Chủ tịch Hồ Chí Minh, nhân dân làm chủ chính quyền.
II. BƯỚC ĐẦU XÂY DỰNG CHÍNH QUYỀN CÁCH MẠNG, GIẢI QUYẾT NẠN ĐÓI, NẠN DỐT VÀ KHÓ KHĂN VỀ TÀI CHÍNH.
Dựa vào tiêu đề của mục II, hoàn thành bài tập sau:
Câu 9. Hai nhiệm vụ chiến lược của Đảng để giữ vững thành quả cách mạng 1945 là gì?

A. Thực hiện nền giáo dục mới và giải quyết nạn đói.
B. Thành lập Chính phủ chính thức và thông qua Hiến pháp mới.
C. Quyết tâm kháng chiến chống Pháp xâm lược và trừng trị bọn nội phản.
D. Củng cố, bảo vệ chính quyền cách mạng và ra sức xây dựng chế độ mới.
D. Củng cố, bảo vệ chính quyền cách mạng và ra sức xây dựng chế độ mới.
Tổng tuyển cử bầu Quốc hội khóa I-> tượng trưng khối đoàn kết dân tộc.
Quốc hội thông qua danh sách Chính phủ Liên hiệp kháng chiến do Chủ tịch Hồ Chí Minh đứng đầu, lập Ban dự thảo Hiến pháp.
, Quốc hội thông qua bản Hiến pháp đầu tiên của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa
Quân đội Quốc gia Việt Nam ra đời.
Vận dụng
Câu 10. Sự kiện lịch sử nào diễn ra ngày 6/1/1946?
A. Thông qua bản Hiến pháp đầu tiên.
B. Tổng tuyển cử bầu Quốc hội khóa I.
C. Việt Nam và Pháp kí Hiệp định Sơ bộ.
D. Quốc hội đồng ý lưu hành đồng tiền Việt Nam.

Câu 11. Bản Hiến pháp đầu tiên của nước ta được chính thức thông qua ngày
6/1/1946. B. 2/3/1946.
C. 9/11/1946. D. 23/11/1946.
B. Tổng tuyển cử bầu Quốc hội khóa I.
C. 9/11/1946.
Câu 12. Thắng lợi của cuộc Tổng tuyển cử bầu Quốc hội khóa I (6/1/1946) đã thể hiện
A. đất nước vượt qua giai đoạn khó khăn, thử thách.
B. tinh thần yêu nước của nhân dân Việt Nam.
C. sức mạnh của dân tộc ta.
D. tinh thần yêu nước và khối đoàn kết toàn dân.
D. tinh thần yêu nước và khối đoàn kết toàn dân.
Câu 13. Kì họp Quốc hội đầu tiên của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa diễn ra ngày 2/3/1946 đã

A. thông qua danh sách Chính phủ liên hiệp kháng chiến và lập ra Ban dự thảo Hiến pháp.
B. cho phát hành tiền giấy Việt Nam nhằm khắc phục khó khăn về tài chính.
C. ký sắc lệnh thành lập Nha bình dân học vụ để giải quyết nạn mù chữ.
D. thành lập quân đội Việt Nam để bảo vệ đất nước.
A. thông qua danh sách Chính phủ liên hiệp kháng chiến và lập ra Ban dự thảo Hiến pháp.
Câu 34: Trong khoảng thời gian từ đầu tháng 9-1945 đến cuối tháng 12-1946, nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa gặp trở ngại nào sau đây?

A. Mĩ biến Việt Nam thành tâm điểm của cục diện hai cực, hai phe.
B. Chỉ có một số nước Đồng minh công khai ủng hộ Việt Nam độc lập.
C. Lực lượng Đồng minh ở Việt Nam đều mang bản chất phản cách mạng.
D. Mĩ viện trợ cho Pháp trong cuộc chiến tranh xâm lược Đông Dương.
C. Lực lượng Đồng minh ở Việt Nam đều mang bản chất phản cách mạng.
Tổ chức quyên góp, điều hòa thóc gạo.
- Hồ Chủ tịch kêu gọi lập “Hũ gạo cứu đói”, tổ chức “Ngày đồng tâm”...
Nghiêm trị những kẻ đầu cơ tích trữ gạo, không dùng gạo nấu rượu
Kết quả:
sản xuất nông nghiệp được phục hồi, nạn đói được đẩy lùi.
Câu 14. Một trong những biện pháp để giải quyết nạn đói trước mắt (cấp thời) sau Cách mạng tháng Tám năm 1945 của Đảng, Chính phủ là
A. Kêu gọi sự cứu trợ của thế giới.
B. Cấm dùng gạo, ngô để nấu rượu.
C. Tịch thu thóc gạo của người giàu chia cho người nghèo.
D. Tổ chức quyên góp, điều hòa thóc gạo giữa các địa phương.
Kêu gọi nhân dân cả nước "nhường cơm sẻ áo", lập "Hũ gạo cứu đói", tổ chức "Ngày đồng tâm".
Câu 15. Để giải quyết căn bản nạn đói, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã kêu gọi
A. “Tăng gia sản xuất! Tăng gia sản xuất ngay! Tăng gia sản xuất nữa!”.
B. tịch thu thóc gạo của người giàu chia cho người nghèo.
C. "nhường cơm sẻ áo", lập "Hũ gạo cứu đói".
D. cấm dùng gạo, ngô để nấu rượu.
D. Tổ chức quyên góp, điều hòa thóc gạo giữa các địa phương.
A. “Tăng gia sản xuất! Tăng gia sản xuất ngay! Tăng gia sản xuất nữa!”.
8/9/1945, Hồ Chủ tịch kí Sắc lệnh thành lập Nha Bình dân học vụ
+ Trường học khai giảng sớm,
+ Đổi mới nội dung phương pháp giáo dục
Cuối năm 1946, trên toàn quốc có 76.000 lớp học, xóa mù chữ 2,5 triệu người
Câu 1(302): Một trong những biện pháp về giáo dục nhằm xây dựng chế độ mới ở Việt Nam trong những năm 1945-1946 là:

đẩy mạnh hội nhập kinh tế khu vực.
B. mở rộng các hoạt động kinh tế đối ngoại.
C. cải cách và mở cửa kinh tế.
D. tổ chức nhiều lớp học xóa nạn mù chữ.
D.
Câu 16. Để giải quyết nạn dốt, Đảng, Chính phủ, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã?
A. thành lập hệ thống trường quốc dân từ tiểu học đến trung học.
B. đưa học sinh giỏi ra nước ngoài học tập.
C. kêu gọi nhân dân giành thời gian đến lớp học tập.
D. lập Nha bình dân học vụ và kêu gọi nhân dân tham gia xóa mù chữ.
D. lập Nha bình dân học vụ và kêu gọi nhân dân tham gia xóa mù chữ.
Kêu gọi nhân dân đóng góp xây dựng“Quỹ độc lập”, phong trào“Tuần lễ vàng”
Thu đươc 370 kg vàng, 20 triệu đồng cho quỹ độc lập, 40 triệu đồng cho quỹ đảm phụ quốc phòng.
Ngày 23/11/1946: lưu hành tiền Việt Nam trong cả nước
Câu 17. Đảng, Chính phủ và Chủ tịch Hồ Chí Minh kêu gọi nhân dân cả nước thực hiện “Tuần lễ vàng”, “Quĩ độc lập” nhằm mục đích gì?
A. Giải quyết khó khăn về tài chính của đất nước.
B. Quyên góp tiền để xây dựng đất nước.
C. Quyên góp vàng, bạc để xây dựng đất nước.
D. Hỗ trợ việc giải quyết nạn đói.
Câu 18. Để giải quyết khó khăn về tài chính, ngày 23/11/1946, Quốc hội nước ta quyết định
lưu hành tiền Việt Nam trong cả nước. B. ban hành Hiến pháp mới.
C. kêu gọi nhân dân cả nước chống Pháp.
D. giảm tô, thuế ruộng đất cho nông dân.
A. Giải quyết khó khăn về tài chính của đất nước.
A. lưu hành tiền Việt Nam trong cả nước.
III. Đấu tranh chống ngoại xâm, nội phản, bảo vệ chính quyền cách mạng
( 125,126)
Vận dụng bài tập câu 19+20+23 trong ngân hàng đề cương để trả lời nội dung này
Câu 23. Lực lượng nào dưới đây đã dọn đường tiếp tay cho Pháp quay trở lại xâm lược nước ta?

Đế quốc Mĩ.
B. Phát xít Nhật.
C. Thực dân Anh.
D. Quân Trung Hoa Dân quốc.
C. Thực dân Anh.
Câu 19. Đêm 22 rạng sáng ngày 23/9/1945 đã diễn ra sự kiện nào?
A. Quân Anh đến Sài Gòn làm nhiệm vụ giải giáp phát xít Nhật.
B. Lực lượng Trung Hoa Dân quốc vào miền Bắc làm nhiệm vụ giải giáp phát xít Nhật.
C. Nhân dân Sài Gòn tổ chức mít tinh chào mừng “Ngày độc lập.”.
D. Thực dân Pháp đánh úp trụ sở Ủy ban nhân dân Nam Bộ và cơ quan tự vệ thành phố Sài Gòn, mở đầu cuộc chiến tranh xâm lược xâm lược nước ta lần thứ hai.
Câu 20. Bản nhạc nào động viên nhân dân miền Nam đứng lên kháng chiến chống Pháp xâm lược lần hai?
Nam Bộ kháng chiến B. Sài Gòn quật khởi.
C. Giải phóng miền Nam. D. Tiến quân ca.
D. Thực dân Pháp đánh úp trụ sở Ủy ban nhân dân Nam Bộ và cơ quan tự vệ thành phố Sài Gòn, mở đầu cuộc chiến tranh xâm lược xâm lược nước ta lần thứ hai.
A. Nam Bộ kháng chiến
Chủ trương:
+ Chi viện
+ Các đoàn quân “Nam tiến”
+ Tổ chức quyên góp giúp nhân dân Nam Bộ và Nam Trung Bộ kháng chiến.
Vận dụng bài tập câu trong ngân hàng đề cương để trả lời nội dung này:
Nhằm lật đổ chính quyền cách mạng
Tránh xung đột, nhân nhượng một số yêu sách về kinh tế, chính trị
Câu 21. Sách lược của ta đối với Pháp từ sau ngày 6/3/1946
A. tấn công các lực lượng quân Pháp khi chúng tiến ra Hà Nội.
B. hòa hoãn với Pháp để tranh thủ loại quân Trung Hoa Dân quốc ra khỏi đất nước.
C. tổ chức mit tinh, biểu tình để biểu dương lực lượng ngay khi Pháp kéo quân ra Hà Nội.
D. tiếp tục nhân nhượng để tranh thủ sự ủng hộ của thế giới và xây dựng quân đội.
B. hòa hoãn với Pháp để tranh thủ loại quân Trung Hoa Dân quốc ra khỏi đất nước.
Nhượng cho Việt Quốc, Việt cách 70 ghế trong Quốc hội
4 ghế Bộ trưởng trong Chính phủ liên hiệp
Cho Nguyễn Hải Thần (lãnh tụ Việt Cách) giữ chức Phó Chủ tịch nước.
Cung cấp một phần lương thực thực phẩm
Phương tiện giao thông vận tải
Nhận tiêu tiền Trung Quốc.
Ngày 11-11-1945, Đảng cộng sản Đông Dương tuyên bố “tự giải tán”
Kiên quyết vạch trần âm mưu và hành động chia rẽ, phá hoại của chúng, nếu có đủ bằng chứng thì trừng trị theo pháp luật.
Ban hành một số sắc lệnh trấn áp bọn phản cách mạng.
+ Hạn chế thấp nhất các hoạt động chống phá của Trung Hoa Dân quốc và tay sai
+ Làm thất bại âm mưu lật đổ chính quyền của chúng.
a) Nguyên nhân việc ta hòa hoãn với Pháp (Hoàn cảnh ký Hiệp định Sơ bộ Việt - Pháp 6/3/1946):
Câu 26. Trước tình hình Trung Hoa Dân quốc và Pháp ký Hiệp ước Hoa - Pháp (28/2/1946), Ban thường vụ Trung ương Đảng họp đã chọn giải pháp

cầm súng chống lại thực dân Pháp.
B. hòa hoãn với Trung Hoa Dân quốc.
C. hòa để tiến.
D. chỉ có tiến chứ không hòa.
C. hòa để tiến.
Câu 25. Hiệp ước Hoa-Pháp (28-2-1946) được kí kết đã đặt Việt Nam trước những thách thức nào?

A. Nguy cơ đối đầu với quân Trung Hoa Dân quốc.
B. Buộc phải cầm súng khi Pháp đưa quân ra miền Bắc.
C. Kẻ thù cấu kết với nhau chống phá chính quyền cách mạng.
D. Cùng một lúc phải đối phó với Pháp và Trung Hoa Dân quốc.
D. Cùng một lúc phải đối phó với Pháp và Trung Hoa Dân quốc.
Ngày 3-3-1946, Ban Thường vụ Trung ương Đảng họp, do Hồ Chí Minh chủ trì, chọn giải pháp “hòa để tiến”.
Tránh được việc phải đương đầu cùng lúc với nhiều kẻ thù,
Đẩy được 20 vạn quân Trung Hoa Dân Quốc và tay sai ra khỏi nước ta.
Có thêm thời gian hòa bình để củng cố, chuẩn bị mọi mặt cho kháng chiến lâu dài chống Pháp.
Pháp phải thừa nhận Việt Nam là quốc gia tự do.
Câu 27. Nội dung nào dưới đây không thuộc Hiệp định Sơ bộ?
A. Chính phủ Pháp công nhận nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa là quốc gia tự do, có chính phủ riêng, nghị viện riêng, quân đội riêng, tài chính riêng và là thành viên của Liên bang Đông Dương nằm trong khối Liên hiệp Pháp.
B. Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa thỏa thuận cho 15.000 quân Pháp ra Bắc thay quân Trung Hoa Dân quốc làm nhiệm vụ giải giáp quân Nhật và rút dần trong thời hạn 5 năm.
C. Hai bên ngừng mọi cuộc xung đột ở phía Nam, tạo không khí thuận lợi đi đến đàm phán chính thức bàn các vấn đề về ngoại giao của Việt Nam, chế độ tương lai của Đông Dương, quyền lợi kinh tế và văn hóa của người Pháp ở Việt Nam.
D. Phía Việt nam nhượng cho thực dân Pháp một số quyền lợi kinh tế, văn hóa, giáo dục.
D. Phía Việt nam nhượng cho thực dân Pháp một số quyền lợi kinh tế, văn hóa, giáo dục.
Câu 28. Theo Hiệp định sơ bộ 6/3/1946, Pháp công nhận Việt Nam là
A. một quốc gia độc lập, có chính phủ, nghị viện, quân đội và tài chính riêng nằm trong khối Liên hiệp Pháp.
B. một quốc gia tự do, có chính phủ, nghị viện, quân đội và tài chính riêng và độc lập với Liên bang Đông Dương.
C. một quốc gia tự do, có chính phủ riêng, nghị viện riêng, quân đội và tài chính riêng, là thành viên của Liên bang Đông Dương, nằm trong khối Liên hiệp Pháp.
D. một quốc gia độc lập, có chính phủ, nghị viện, quân đội và tài chính riêng, là thành viên của Liên bang Đông Dương.
C. một quốc gia tự do, có chính phủ riêng, nghị viện riêng, quân đội và tài chính riêng, là thành viên của Liên bang Đông Dương, nằm trong khối Liên hiệp Pháp.
Câu 29. Việc Chủ tịch Hồ Chí Minh thay mặt Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa kí với đại diện Chính phủ Pháp Hiệp định Sơ bộ (6/3/1946) đã chứng tỏ điều gì?
A. Sự nhân nhượng của lực lượng cách mạng.
B. Sự thắng lợi của Pháp trên mặt trận ngoại giao.
C. Sự thỏa hiệp của Pháp đối với Chính phủ ta.
D. Chủ trương kịp thời, đúng đắn của Đảng và Chính phủ.
Câu 30. Nội dung nào dưới đây không phải là ý nghĩa của việc kí Hiệp định Sơ bộ (6/3/1946) đối với nước Việt Nam dân chủ Cộng hòa?
A. Đẩy được 20 vạn quân Trung Hoa Dân quốc và bọn tay sai ra khỏi nước ta.
B. Pháp đã công nhận Việt Nam là một quốc gia độc lập.
C. Tránh được cuộc chiến đấu bất lợi vì phải chống lại nhiều kẻ thù một lúc.
D. Có thêm thời gian hòa bình để củng cố chính quyền cách mạng.
D. Chủ trương kịp thời, đúng đắn của Đảng và Chính phủ.
B. Pháp đã công nhận Việt Nam là một quốc gia độc lập.
Câu 31. Ý nghĩa của việc kí Hiệp định Sơ bộ (6/3/1946) giữa Việt Nam với thực dân Pháp là
A. đẩy được 20 vạn quân Trung Hoa Dân quốc cùng bọn tay sai ra khỏi nước ta.
B. nhân dân ta có thêm thời gian để đánh Pháp ở Nam Bộ.
C. có thêm thời gian hòa bình để tổ chức bầu cử các cấp.
D. chứng tỏ chính phủ ta thỏa hiệp với thực dân Pháp.
Câu 32. Sau khi ký Hiệp định Sơ bộ 6/3/1946, thực dân Pháp
A. thực hiện nghiêm túc những điều đã ký để nhận được sự nhượng bô của ta.
B. bắt tay với Trung Hoa Dân quốc để phá hoại cách mạng Việt Nam.
C. yêu cầu ta ký thêm bản Tạm ước 14/9/1946.
D. tiếp tục gây xung đột vũ trang ở Nam Bộ và Nam Trung Bộ.
A
D
d) Tạm ước Việt – Pháp (14 /9/1946)
Câu 35. Với mục đích kéo dài thời gian hòa bình để củng cố và xây dựng lực lượng, chuẩn bị bước vào cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã
A. đàm phán với Pháp tại Hội nghị trù bị ở Đà Lạt.
B. kí với đại diện Chính phủ Pháp bản Tạm ước (14/9/1946).
C. Hiệp ước Hoa – Pháp 02/1946).
D. Tạm ước Việt – Pháp ( 9/1946).
B
Liên tiếp vi phạm Hiệp định
Nguy cơ bùng nổ chiến tranh đến gần
Tranh thủ điều kiện hòa bình để ra sức củng cố, xây dựng và phát triển lực lượng về mọi mặt
Chuẩn bị để đối phó với thực dân Pháp.
Nhượng cho Pháp một số quyền lợi về kinh tế, văn hóa.
Tạo điều kiện cho ta có thêm thời gian chuẩn bị k/c lâu dài
Câu 33. Việc kí với Pháp Hiệp định Sơ bộ và bản Tạm ước đã giúp cho ta
A. tránh được cuộc chiến đấu bất lợi vì phải chống lại nhiều kẻ thù cùng một lúc.
B. khẳng định vai trò lãnh đạo của Đảng là hoàn toàn đúng.
C. thể hiện chủ trương, sách lược của Đảng rất kịp thời và nhạy bén.
D. nhận được giúp đỡ của các nước xã hội chủ nghĩa anh em.
A.
468x90
 
Gửi ý kiến