Tìm kiếm Bài giảng
Bài 3. Phân bố dân cư và các loại hình quần cư

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đinh Trình Hâm
Ngày gửi: 05h:41' 15-09-2022
Dung lượng: 6.7 MB
Số lượt tải: 327
Nguồn:
Người gửi: Đinh Trình Hâm
Ngày gửi: 05h:41' 15-09-2022
Dung lượng: 6.7 MB
Số lượt tải: 327
Số lượt thích:
0 người
_ Địa lí 9_
CHÀO MỪNG THAM GIA LỚP HỌC TRỰC TUYẾN
Trường THCS Long Hậu
GV: Võ Trường Giang
tiÕt 3 - bµi 3
Phân bố dân cư và
các loại hình quần cư
NỘI DUNG CHÍNH
II. Loại hình quần cư
1. Quần cư nông thôn
2. Quần cư thành thị
I. Mật độ dân số và phân bố dân cư
III. Đô thị hóa
1. Mật độ dân số
2. Phân bố dân cư
I. Mật độ dân số và phân bố dân cư
BÀI 3. PHÂN BỐ DÂN CƯ VÀ CÁC LOẠI HÌNH QUẦN CƯ
1. Mật độ dân số
Mật độ dân số là gì?
Mật độ dân số là số cư dân trung bình sinh sống trên một đơn vị diện tích lãnh thổ (đơn vị: người/km2)
Hiện nay, nước ta có mật độ dân số như thế nào? bao nhiêu?
Quốc gia
Dân số (người)
Diện tích (km2)
Mật độ người/km2
Thế giới(đất liền)
7.834.412.631
134 682 000
58
Thái Lan
69.863.858
510 844
137
Trung Quốc
1.441.457.889
9 390 784
153
Lào
7.326.680
230 612
32
In-đô-nê-xia
274.974.541
1 812 108
151
Việt Nam
96.361.025
331 212
296
Quan sát bảng trên, em có nhận xét gì về mật độ dân số nước ta so với các nước khác và thế giới (12/2020) ?
BÀI 3. PHÂN BỐ DÂN CƯ VÀ CÁC LOẠI HÌNH QUẦN CƯ
_ Nguồn Bách khoa toàn thư mở Wikipedia (12/2020)_
BÀI 3. PHÂN BỐ DÂN CƯ VÀ CÁC LOẠI HÌNH QUẦN CƯ
Bảng mật độ dân số Việt Nam giai đoạn 1989-2020
Năm
Mật độ (người/km2)
1989
195
2003
246
2010
285
2020
296
Nhận xét mật độ dân số nước ta qua các năm?
I. Mật độ dân số và phân bố dân cư
BÀI 3. PHÂN BỐ DÂN CƯ VÀ CÁC LOẠI HÌNH QUẦN CƯ
1. Mật độ dân số
- Mật độ dân số nước ta thuộc loại cao trên thế giới
- Năm 2020: 296 người/km2
- Mật độ dân số nước ta ngày càng tăng.
I. Mật độ dân số và phân bố dân cư
BÀI 3. PHÂN BỐ DÂN CƯ VÀ CÁC LOẠI HÌNH QUẦN CƯ
1. Mật độ dân số
2. Phân bố dân cư
Quan sát hình 3.1, hãy nhận xét sự phân bố dân cư ở nước ta?
Dân cư ở nước ta tập trung đông đúc ở những vùng nào và thưa thớt ở những vùng nào?
vì sao?
Năm
Thành thị %
Nông thôn %
2000
24,2
75,8
2003
25,8
74,2
2005
26,9
73,1
2007
27,5
72,5
2014
2019
33,1
34,3
66,9
65,7
Quan sát bảng dưới đây hãy nhận xét về sự phân bố dân cư giữa thành thị và nông thôn ở nước ta.
Cao hơn
I. Mật độ dân số và phân bố dân cư
BÀI 3. PHÂN BỐ DÂN CƯ VÀ CÁC LOẠI HÌNH QUẦN CƯ
1. Mật độ dân số
2. Phân bố dân cư
- Phân bố dân cư không đều
+ Tập trung đông ở đồng bằng, ven biển và các đô thị.
+ Thưa thớt ở miền núi, cao nguyên.
- Có sự chênh lệch giữa thành thị (34,3%) và nông thôn (65,7%) năm 2019
Dân cư ở nước ta có sự phân bố như thế nào?
BÀI 3. PHÂN BỐ DÂN CƯ VÀ CÁC LOẠI HÌNH QUẦN CƯ
II. Các loại hình quần cư ( HS tự học)
Quan sát các bức ảnh sau, cho biết ảnh nào là của quần cư nông thôn, bức ảnh nào là của quần cư đô thị ?
Ảnh 4
Ảnh 1
Ảnh 3
Ảnh 2
Ảnh 8
Ảnh 7
Ảnh 6
Ảnh 5
Các yếu tố
Quần cư nông thôn
Quần cư
đô thị
Hình thức
tổ chức cuộc sống
Mật độ DS
Hoạt động kinh tế
Lối sống
So sánh sự khác nhau giữa
quần cư nông thôn và quần cư thành thị
Các yếu tố
Quần cư nông thôn
Quần cư
đô thị
Hình thức
tổ chức cuộc sống
Mật độ DS
Hoạt động kinh tế
Lối sống
Nhà cửa xen lẫn ruộng đồng, tập hợp thành làng, xóm, bản,mường..
Nhà cửa, đường xá đông đúc, xây thành phố, phường
Thấp
Cao
SX nông, lâm, ngư nghiệp
SX công nghiệp, dịch vụ
Truyền thống, các phong tục, tập quán cổ truyền
Lối sống tác phong CN, hiện đại văn minh
Hãy nêu những thay đổi của quần cư nông mà em biết?
Mở rộng đường, lộ nông thôn
Đưa điện, nước sạch về nông thôn
II. Các loại hình quần cư
- Hoạt động kinh tế chủ yếu là nông, lâm, ngư nghiệp.
1. Quần cư nông thôn
II. Các loại hình quần cư
Quan sát hình 3.1 hãy nhận xét về sự phân bố các đô thị của nước ta.
Các đô thị của nước ta Phân bố không đều, chủ yếu tập trung 2 đồng bằng lớn và ven biển
2. Quần cư thành thị
Giải thích?
Lợi thế về vị trí, ĐKTN, KT-XH
II. Các loại hình quần cư
- Hoạt động kinh tế chủ yếu là nông, lâm, ngư nghiệp.
1. Quần cư nông thôn
2. Quần cư thành thị
- Hoạt động kinh tế chủ yếu là sản xuất công nghiệp, dịch vụ, là trung tâm kinh tế chính trị, văn hoá khoa học kĩ thuật.
Phần lớn dân cư tập trung sinh sống đông ở quần cư nào?
Dân số khu vực thành thị ở Việt Nam năm 2019 là 33.059.735 người, chiếm 34,4%; ở khu vực nông thôn là 63.149.249 người, chiếm 65,6%.
III. Đô thị hóa
Năm
Tiêu chí
1985
1990
1995
2000
2003
2014
2019
Số dân thành thị
(nghìn người)
11360,0
12880,0
14938,1
18771,9
20869,5
30.035,40
33.059.735
Tỉ lệ dân thành thị (%)
18,97
19,51
20,75
24,18
25,80
33,1
34,4
Bảng 3.1. Số dân thành thị và tỉ lệ dân thành thị nước ta thời kỳ 1985-2019
*_Nhận xét về số dân thành thị và tỉ lệ dân thành thị của nước ta?_
*_Cho biết sự thay đổi tỉ lệ dân thành thị đã phản ánh quá trình đô thị hóa ở nước ta như thế nào?_
III. Đô thị hóa
- Số dân thành thị và tỉ lệ dân thành thị của nước ta tăng liên tục
- Các đô thị nước ta phần lớn có quy mô vừa và nhỏ
- Phân bố tập trung ở đồng bằng ven biển.
- Quá trình đô thị hóa đanh diễn ra với tốc độ ngày càng cao
- Trình độ đô thị hoá còn thấp.
Hãy lấy VD minh họa về việc mở rộng quy mô các thành phố?
Ưu điểm
Đô thị hóa tự phát đã đem lại những hệ quả gì?
Hệ quả
Câu 1. Vì sao dân cư nước ta tập trung đông đúc ở đồng bằng, thưa thớt ở vùng núi?
*Do con người VN thích điều kiện tự nhiên ở đồng
bằng thuận lợi.
B. Đồng bằng dễ sống, miền núi đia lại khó khan.
C. Do tập quán trồng lúa nước, điều kiện tự nhiên ở đồng
bằng thuận lợi.
LUYỆN TẬP
D. Do miền núi không có đất trồng canh tác
Câu 2. Hoạt động kinh tế chủ yếu là nông, lâm, ngư nghiệp thuộc
A. quần cư thành thị
B. quần cư nông thôn
C. Các đô thị nước ta phần lớn có quy mô vừa và nhỏ.
A. Quá trình đô thị hóa đang diễn ra với tốc độ ngày càng cao.
B. Trình độ đô thị hoá cao.
Câu 3. Ý nào không phải là đặc điểm của đô thị hóa nước ta?
D. Phân bố tập trung ở đồng bằng ven biển.
HƯỚNG DẪN HỌC BÀI
Xem trước bài 4. Lao động và việc làm. Chất lượng cuộc sống
CHÀO MỪNG THAM GIA LỚP HỌC TRỰC TUYẾN
Trường THCS Long Hậu
GV: Võ Trường Giang
tiÕt 3 - bµi 3
Phân bố dân cư và
các loại hình quần cư
NỘI DUNG CHÍNH
II. Loại hình quần cư
1. Quần cư nông thôn
2. Quần cư thành thị
I. Mật độ dân số và phân bố dân cư
III. Đô thị hóa
1. Mật độ dân số
2. Phân bố dân cư
I. Mật độ dân số và phân bố dân cư
BÀI 3. PHÂN BỐ DÂN CƯ VÀ CÁC LOẠI HÌNH QUẦN CƯ
1. Mật độ dân số
Mật độ dân số là gì?
Mật độ dân số là số cư dân trung bình sinh sống trên một đơn vị diện tích lãnh thổ (đơn vị: người/km2)
Hiện nay, nước ta có mật độ dân số như thế nào? bao nhiêu?
Quốc gia
Dân số (người)
Diện tích (km2)
Mật độ người/km2
Thế giới(đất liền)
7.834.412.631
134 682 000
58
Thái Lan
69.863.858
510 844
137
Trung Quốc
1.441.457.889
9 390 784
153
Lào
7.326.680
230 612
32
In-đô-nê-xia
274.974.541
1 812 108
151
Việt Nam
96.361.025
331 212
296
Quan sát bảng trên, em có nhận xét gì về mật độ dân số nước ta so với các nước khác và thế giới (12/2020) ?
BÀI 3. PHÂN BỐ DÂN CƯ VÀ CÁC LOẠI HÌNH QUẦN CƯ
_ Nguồn Bách khoa toàn thư mở Wikipedia (12/2020)_
BÀI 3. PHÂN BỐ DÂN CƯ VÀ CÁC LOẠI HÌNH QUẦN CƯ
Bảng mật độ dân số Việt Nam giai đoạn 1989-2020
Năm
Mật độ (người/km2)
1989
195
2003
246
2010
285
2020
296
Nhận xét mật độ dân số nước ta qua các năm?
I. Mật độ dân số và phân bố dân cư
BÀI 3. PHÂN BỐ DÂN CƯ VÀ CÁC LOẠI HÌNH QUẦN CƯ
1. Mật độ dân số
- Mật độ dân số nước ta thuộc loại cao trên thế giới
- Năm 2020: 296 người/km2
- Mật độ dân số nước ta ngày càng tăng.
I. Mật độ dân số và phân bố dân cư
BÀI 3. PHÂN BỐ DÂN CƯ VÀ CÁC LOẠI HÌNH QUẦN CƯ
1. Mật độ dân số
2. Phân bố dân cư
Quan sát hình 3.1, hãy nhận xét sự phân bố dân cư ở nước ta?
Dân cư ở nước ta tập trung đông đúc ở những vùng nào và thưa thớt ở những vùng nào?
vì sao?
Năm
Thành thị %
Nông thôn %
2000
24,2
75,8
2003
25,8
74,2
2005
26,9
73,1
2007
27,5
72,5
2014
2019
33,1
34,3
66,9
65,7
Quan sát bảng dưới đây hãy nhận xét về sự phân bố dân cư giữa thành thị và nông thôn ở nước ta.
Cao hơn
I. Mật độ dân số và phân bố dân cư
BÀI 3. PHÂN BỐ DÂN CƯ VÀ CÁC LOẠI HÌNH QUẦN CƯ
1. Mật độ dân số
2. Phân bố dân cư
- Phân bố dân cư không đều
+ Tập trung đông ở đồng bằng, ven biển và các đô thị.
+ Thưa thớt ở miền núi, cao nguyên.
- Có sự chênh lệch giữa thành thị (34,3%) và nông thôn (65,7%) năm 2019
Dân cư ở nước ta có sự phân bố như thế nào?
BÀI 3. PHÂN BỐ DÂN CƯ VÀ CÁC LOẠI HÌNH QUẦN CƯ
II. Các loại hình quần cư ( HS tự học)
Quan sát các bức ảnh sau, cho biết ảnh nào là của quần cư nông thôn, bức ảnh nào là của quần cư đô thị ?
Ảnh 4
Ảnh 1
Ảnh 3
Ảnh 2
Ảnh 8
Ảnh 7
Ảnh 6
Ảnh 5
Các yếu tố
Quần cư nông thôn
Quần cư
đô thị
Hình thức
tổ chức cuộc sống
Mật độ DS
Hoạt động kinh tế
Lối sống
So sánh sự khác nhau giữa
quần cư nông thôn và quần cư thành thị
Các yếu tố
Quần cư nông thôn
Quần cư
đô thị
Hình thức
tổ chức cuộc sống
Mật độ DS
Hoạt động kinh tế
Lối sống
Nhà cửa xen lẫn ruộng đồng, tập hợp thành làng, xóm, bản,mường..
Nhà cửa, đường xá đông đúc, xây thành phố, phường
Thấp
Cao
SX nông, lâm, ngư nghiệp
SX công nghiệp, dịch vụ
Truyền thống, các phong tục, tập quán cổ truyền
Lối sống tác phong CN, hiện đại văn minh
Hãy nêu những thay đổi của quần cư nông mà em biết?
Mở rộng đường, lộ nông thôn
Đưa điện, nước sạch về nông thôn
II. Các loại hình quần cư
- Hoạt động kinh tế chủ yếu là nông, lâm, ngư nghiệp.
1. Quần cư nông thôn
II. Các loại hình quần cư
Quan sát hình 3.1 hãy nhận xét về sự phân bố các đô thị của nước ta.
Các đô thị của nước ta Phân bố không đều, chủ yếu tập trung 2 đồng bằng lớn và ven biển
2. Quần cư thành thị
Giải thích?
Lợi thế về vị trí, ĐKTN, KT-XH
II. Các loại hình quần cư
- Hoạt động kinh tế chủ yếu là nông, lâm, ngư nghiệp.
1. Quần cư nông thôn
2. Quần cư thành thị
- Hoạt động kinh tế chủ yếu là sản xuất công nghiệp, dịch vụ, là trung tâm kinh tế chính trị, văn hoá khoa học kĩ thuật.
Phần lớn dân cư tập trung sinh sống đông ở quần cư nào?
Dân số khu vực thành thị ở Việt Nam năm 2019 là 33.059.735 người, chiếm 34,4%; ở khu vực nông thôn là 63.149.249 người, chiếm 65,6%.
III. Đô thị hóa
Năm
Tiêu chí
1985
1990
1995
2000
2003
2014
2019
Số dân thành thị
(nghìn người)
11360,0
12880,0
14938,1
18771,9
20869,5
30.035,40
33.059.735
Tỉ lệ dân thành thị (%)
18,97
19,51
20,75
24,18
25,80
33,1
34,4
Bảng 3.1. Số dân thành thị và tỉ lệ dân thành thị nước ta thời kỳ 1985-2019
*_Nhận xét về số dân thành thị và tỉ lệ dân thành thị của nước ta?_
*_Cho biết sự thay đổi tỉ lệ dân thành thị đã phản ánh quá trình đô thị hóa ở nước ta như thế nào?_
III. Đô thị hóa
- Số dân thành thị và tỉ lệ dân thành thị của nước ta tăng liên tục
- Các đô thị nước ta phần lớn có quy mô vừa và nhỏ
- Phân bố tập trung ở đồng bằng ven biển.
- Quá trình đô thị hóa đanh diễn ra với tốc độ ngày càng cao
- Trình độ đô thị hoá còn thấp.
Hãy lấy VD minh họa về việc mở rộng quy mô các thành phố?
Ưu điểm
Đô thị hóa tự phát đã đem lại những hệ quả gì?
Hệ quả
Câu 1. Vì sao dân cư nước ta tập trung đông đúc ở đồng bằng, thưa thớt ở vùng núi?
*Do con người VN thích điều kiện tự nhiên ở đồng
bằng thuận lợi.
B. Đồng bằng dễ sống, miền núi đia lại khó khan.
C. Do tập quán trồng lúa nước, điều kiện tự nhiên ở đồng
bằng thuận lợi.
LUYỆN TẬP
D. Do miền núi không có đất trồng canh tác
Câu 2. Hoạt động kinh tế chủ yếu là nông, lâm, ngư nghiệp thuộc
A. quần cư thành thị
B. quần cư nông thôn
C. Các đô thị nước ta phần lớn có quy mô vừa và nhỏ.
A. Quá trình đô thị hóa đang diễn ra với tốc độ ngày càng cao.
B. Trình độ đô thị hoá cao.
Câu 3. Ý nào không phải là đặc điểm của đô thị hóa nước ta?
D. Phân bố tập trung ở đồng bằng ven biển.
HƯỚNG DẪN HỌC BÀI
Xem trước bài 4. Lao động và việc làm. Chất lượng cuộc sống
 








Các ý kiến mới nhất