Tìm kiếm Bài giảng
Bài 11. Tìm hiểu chung về văn bản thuyết minh

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Thị Mai
Ngày gửi: 21h:15' 06-12-2022
Dung lượng: 3.2 MB
Số lượt tải: 188
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Thị Mai
Ngày gửi: 21h:15' 06-12-2022
Dung lượng: 3.2 MB
Số lượt tải: 188
Số lượt thích:
0 người
Tiết 54,55
Theo em, kể chuyện theo
ngôi thứ nhất sẽ có tác
dụng gì? Yêu cầu khi tập
nói miệng trước tập thể một
vấn đề gì đó phải trình bày
như thế nào?
Tiết 54,55
TÌM HIỂU CHUNG VỀ VĂN BẢN THUYẾT MINH
I.
Vai trò và đặc điểm chung của
văn bản thuyết minh.
1. Khái niệm:
Khi các em đi mua một chiếc ti vi, các em
thấy trong giấy hướng dẫn sử dụng người
ta viết những gì?
Khi mua một hộp bánh các em thấy trên
bao bì thường ghi những gì?
Qua hai tình huống trên em hiểu
thế nào là thuyết minh?
TIẾT 49:
TÌM HIỂU CHUNG VỀ VĂN BẢN THUYẾT MINH
I.
Vai trò và đặc điểm chung của
văn bản thuyết minh.
1. Khái niệm:
* Thuyết minh là giới thiệu những đặc
điểm, tính chất… của sự vật, hiện tượng
trong tự nhiên và xã hội.
2. Văn bản thuyết minh trong đời sống
con người.
Thân cây làm máng.
Cọng lá làm vách- làm chổi.
Lá làm nhà tranh.
Nước dừa để uống, để làm thức ăn, bánh kẹo.
…mang nhiều lợi ích và gắn bó với cuộc sống.
Văn bản này trình bày và
giới thiệu điều gì?
Trình bày những lợi ích
của cây dừa (Bình Định).
TÌM HIỂU CHUNG VỀ VĂN BẢN THUYẾT MINH
I.
Vai trò và đặc điểm chung của
văn bản thuyết minh.
1. Khái niệm:
* Thuyết minh là giới thiệu những đặc
điểm, tính chất… của sự vật, hiện tượng
trong tự nhiên và xã hội.
2. Văn bản thuyết minh trong đời sống
con người.
a. Văn bản “Cây dừa Bình Định”. ->
giới thiệu về lợi ích của cây dừa
Bình Định.
b. Văn bản “Tại sao lá cây có màu xanh
lục”.
Chất diệp lục trong lá cây có màu xanh lục vì nó hút các
tia sáng có màu khác nhưng không thu nhận màu xanh
lục và lại phản chiếu màu này, do đó mắt ta mới nhìn
thấy màu xanh lục.
Nếu ta chiếu chất diệp lục của lá cây bằng nguồn
sáng màu đỏ, chất này sẽ thu nhận các tia màu
đỏ, nhưng vì không có tia sáng màu xanh lục để
phản chiếu lại, nên ta nhìn vào lá cây chỉ thấy một
màu đen sì.
Văn bản “Tại sao lá cây có
màu xanh lục?”
giải
thích điều gì?
A! Em
hiiểểu rồi.
Giải thích lá cây có màu xanh
lục là do chất diệp lục có trong
lá cây.
TÌM HIỂU CHUNG VỀ VĂN BẢN THUYẾT MINH
I.
Vai trò và đặc điểm chung của
văn bản thuyết minh.
1. Khái niệm:
* Thuyết minh là giới thiệu những đặc
điểm, tính chất… của sự vật, hiện tượng
trong tự nhiên và xã hội.
2. Văn bản thuyết minh trong đời sống
con người.
a. Văn bản “Cây dừa Bình Định”. ->
giới thiệu về lợi ích của cây dừa
Bình Định.
b. Văn bản “Tại sao lá cây có màu xanh
lục”.-> giải thích lá cây có màu xanh lục
là do chất diệp lục có trong lá cây.
c. Văn bản “Huế”
SÔNG HƯƠNG
ĐÈO HẢI VÂN
CẦU TRÀNG TIỀN
Văn bản HUẾ
Sông núi hài hòa
Công trình văn hóa nghệ thuật nổi tiếng
Món ăn đặc sản Huế
Cơm hến
bánh bèo Huế
bún bò Huế
Sản phẩm - nón lá Huế
Truyền thống đấu tranh kiên cường
Văn bản Huế giới thiệu cho ta
biết về điều gì?
Giới thiệu HUẾ là một trung tâm văn
hóa nghệ thuật lớn của VIỆT NAM.
TÌM HIỂU CHUNG VỀ VĂN BẢN THUYẾT MINH
I.
Vai trò và đặc điểm chung của
văn bản thuyết minh.
1. Khái niệm:
2. Văn bản thuyết minh trong đời
sống con người.
a. Văn bản “Cây dừa Bình Định”. ->
giới thiệu về lợi ích của cây dừa
Bình Định.
b. Văn bản “Tại sao lá cây có màu xanh
lục”.-> giải thích lá cây có màu xanh lục
là do chất diệp lục có trong lá cây.
c. Văn bản “Huế”
-> Huế là một trung tâm văn hoá nghệ
thuật lớn của Việt Nam với những đặc
điểm tiêu biểu riêng của Huế.
• Em thường gặp các loại văn bản
này ở đâu?
- Thường gặp trong mọi lĩnh vực đời sống khi có nhu cầu
hiểu biết khách quan về mọi lĩnh vực có thể tìm ở sách
địa lý, lịch sử, sinh học (văn bản khoa học), trong sách,
báo.
Em hãy kể tên một vài văn bản cùng
loại mà em biết?
+ Động Phong Nha.
+ Thông tin về Ngày Trái Đất năm 2000.
Từ việc tìm hiểu các
văn bản trên, em hãy
cho cô biết văn bản
thuyết minh có vai trò
như thế nào trong đời
sống.
TÌM HIỂU CHUNG VỀ VĂN BẢN THUYẾT MINH
I.
Vai trò và đặc điểm chung của
văn bản thuyết minh.
1. Khái niệm:
2. Văn bản thuyết minh trong đời
sống con người.
Vai trò: Văn bản thuyết minh là văn bản
thông dụng trong mọi lĩnh vực đời sống
nhằm cung cấp tri thức (kiến thức) về
đặc điểm, tính chất, nguyên nhân… của
các hiện tượng và sự vật trong tự nhiên
và xã hội bằng phương thức trình bày,
giới thiệu, giải thích.
3. Đặc điểm chung của văn bản
thuyết minh.
Các văn bản trên có thể
xem là văn bản tự sự
(hay miêu tả, biểu cảm,
nghị luận) không? Tại
sao? Chúng khác với
văn bản ấy ở chỗ nào?
Hãy phân biệt
văn bản thuyết
minh với các
loại văn bản tự
sự, miêu tả,
biểu cảm,nghị
luận.
Vănbản
bảnmiêu
thuyết
--- Văn
-Văn
bản
biểu
Văn bản tự tả:
minh:
trình
bày,
-trình
Văn bản
nghị
bày
chi
cảm:
bộc
lộ
cảm
sự: trình bày tiết
giảithểtrình
thích,
giới
luận:
bày
cụ
cho
ta
cảm
xúc
chủ
quan
sự việc, diễn
thiệu
những
con
ýnhận
kiến
luận
được
sự
của
viếtvật
biến, người
nhân vật.
người,
sự vật,
điểm.
con
người.
về đối tượng…
hiện
tượng…
trong đời sống.
23
TÌM HIỂU CHUNG VỀ VĂN BẢN THUYẾT MINH
I.
Vai trò và đặc điểm chung của
Qua tìm hiểu ba văn bản trên em thấy
văn bản thuyết minh.
ba văn bản đó có đặc điểm chung nào?
1. Khái niệm:
2. Văn bản thuyết minh trong đời
sống con người.
Vai trò: Văn bản thuyết minh là văn bản
thông dụng trong mọi lĩnh vực đời sống
nhằm cung cấp tri thức (kiến thức) về
đặc điểm, tính chất, nguyên nhân… của
Trình bày đặc điểm tiêu
các hiện tượng và sự vật trong tự nhiên
biểu của sự vật hiện tượng
và xã hội bằng phương thức trình bày,
bằng những tri thức
giới thiệu, giải thích.
khách quan, xác thực,
hữu ích cho con người
3. Đặc điểm chung của văn bản
thuyết minh.
TÌM HIỂU CHUNG VỀ VĂN BẢN THUYẾT MINH
I.
Vai trò và đặc điểm chung của
văn bản thuyết minh.
1. Khái niệm:
2. Văn bản thuyết minh trong đời
sống con người.
Vai trò: Văn bản thuyết minh là văn bản
thông dụng trong mọi lĩnh vực đời sống
nhằm cung cấp tri thức (kiến thức) về
đặc điểm, tính chất, nguyên nhân… của
các hiện tượng và sự vật trong tự nhiên
và xã hội bằng phương thức trình bày,
giới thiệu, giải thích.
3. Đặc điểm chung của văn bản
thuyết minh.
Em có nhận xét gì về cách trình bày
các đặc điểm của sự vật, hiện tượng
(ngôn ngữ của các văn bản này có
đặc điểm gì?)
Trình bày bằng ngôn
ngữ chính xác, rõ ràng,
chặt chẽ, hấp dẫn
TÌM HIỂU CHUNG VỀ VĂN BẢN THUYẾT MINH
I.
Vai trò và đặc điểm chung của
Ba văn bản này đã thuyết minh về
đối tượng bằng những phương
văn bản thuyết minh.
thức nào?
1. Khái niệm:
2. Văn bản thuyết minh trong đời
sống con người.
Vai trò: Văn bản thuyết minh là văn bản
thông dụng trong mọi lĩnh vực đời sống
nhằm cung cấp tri thức (kiến thức) về
đặc điểm, tính chất, nguyên nhân… của
-Dùng các phương thức
các hiện tượng và sự vật trong tự nhiên
chính là: giới thiệu, trình
và xã hội bằng phương thức trình bày,
bày, giải thích để thuyết
giới thiệu, giải thích.
minh
3. Đặc điểm chung của văn bản
thuyết minh.
TÌM HIỂU CHUNG VỀ VĂN BẢN THUYẾT MINH
I.
Vai trò và đặc điểm chung của
văn bản thuyết minh.
1. Khái niệm:
2. Văn bản thuyết minh trong đời
sống con người.
3. Đặc điểm chung của văn bản
thuyết minh.
- Phương thức biểu đạt của văn bản
thuyết minh là trình bày, giới thiệu, giải
thích.
- Tri thức trong văn bản thuyết minh đòi
hỏi khách quan, xác thực, hữu ích cho
con người
- Các chi tiết cần được trình bày chính
xác, rõ ràng, chặt chẽ, hấp dẫn.
Dựa vào những điều
vừa tìm hiểu ở trên
em hãy cho biết văn
bản thuyết minh là
gì?
và văn bản thuyết
minh có đặc điểm
chung nào?
- Văn bản thuyết minh là văn bản thông dụng trong
mọi lĩnh vực đời sống nhằm cung cấp tri thức
(kiến thức) về đặc điểm, tính chất, nguyên nhân…
của các hiện tượng và sự vật trong tự nhiên và xã hội
bằng phương thức trình bày, giới thiệu, giải thích.
- Tri thức trong văn bản thuyết minh đòi hỏi
khách quan, xác thực, hữu ích cho con người.
-Văn bản thuyết minh cần được trình bày chính xác,
rõ ràng, chặt chẽ, hấp dẫn.
TÌM HIỂU CHUNG VỀ VĂN BẢN THUYẾT MINH
I.
Vai trò và đặc điểm chung của
văn bản thuyết minh.
1. Khái niệm:
2. Văn bản thuyết minh trong đời
sống con người.
3. Đặc điểm chung của văn bản
thuyết minh.
* Ghi nhớ: SGK
II. Luyện tập.
Bài tập 1:
TÌM HIỂU CHUNG VỀ VĂN BẢN THUYẾT MINH
I.
Vai trò và đặc điểm chung của
văn bản thuyết minh.
1. Khái niệm:
2. Văn bản thuyết minh trong đời
sống con người.
3. Đặc điểm chung của văn bản
thuyết minh.
* Ghi nhớ: SGK
II. Luyện tập.
Bài tập 1:
Các văn bản đó có phải là văn bản
thuyết minh không? Vì sao?
- Hai văn bản này là văn bản thuyết
minh vì:
+ Văn bản a: Thuyết minh về khởi
nghĩa Nông Văn Vân (1833 - 1835)
-> cung cấp kiến thức lịch sử.
+ Văn bản b: Thuyết minh về con giun
đất -> cung cấp kiến thức khoa học
sinh vật.
TÌM HIỂU CHUNG VỀ VĂN BẢN THUYẾT MINH
I.
Vai trò và đặc điểm chung của
văn bản thuyết minh.
1. Khái niệm:
2. Văn bản thuyết minh trong đời
sống con người.
3. Đặc điểm chung của văn bản
thuyết minh.
* Ghi nhớ: SGK
II. Luyện tập.
Bài tập 1:
Bài tập 2:
- Văn bản nghị luận có sử dụng yếu tố
thuyết minh.
- Nêu rõ tác hại của bao bì ni lông để
những kiến nghị về chủ đề một ngày
không dùng bao bì ni lông thuyết phục
hơn.
TÌM HIỂU CHUNG VỀ VĂN BẢN THUYẾT MINH
I.
Vai trò và đặc điểm chung của
văn bản thuyết minh.
1. Khái niệm:
2. Văn bản thuyết minh trong đời
sống con người.
3. Đặc điểm chung của văn bản
thuyết minh.
* Ghi nhớ: SGK
II. Luyện tập.
Bài tập 1:
Bài tập 2:
Bài tập 3
- Các văn bản này cũng cần phải sử
dụng yếu tố thuyết minh vì:
+ Tự sự: giới thiệu sự việc, nhân vật.
+ Miêu tả: giới thiệu cảnh vật, con
người, không gian, thời gian.
+ Nghị luận: giới thiệu luận điiểm, luận
cứ…
+ Biểu cảm: giới thiệu đối tượng gây
cảm xúc là con người hay sự vật.
Câu 1: Đặc điểm quan trọng để phân biệt văn bản
thuyết minh với các kiểu văn bản khác?
a. Cung cấp những tri thức hư cấu và sự vật, sự việc.
b. Cung cấp những tri thức mà người đọc suy luận ra
từ sự vật, sự việc.
c. Cung cấp những tri thức khách quan về sự vật,
sự việc giúp cho người đọc có thể hiểu đầy đủ về
sự vật, sự việc.
d. Cung cấp cho người đọc những tình cảm chủ quan
của người viết về sự vật, sự việc.
O
Câu 2: Phương thức biểu đạt của văn bản thuyết
minh là:
a. Giới thiệu, miêu tả
b. Biểu cảm, giải thích
c. Miêu tả, biểu cảm
d. Trình bày, giới thiệu, giải thích.
O
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Các em về nhà học bài, làm các bài tập
còn lại, soạn bài “Bài toán dân số”.
Theo em, kể chuyện theo
ngôi thứ nhất sẽ có tác
dụng gì? Yêu cầu khi tập
nói miệng trước tập thể một
vấn đề gì đó phải trình bày
như thế nào?
Tiết 54,55
TÌM HIỂU CHUNG VỀ VĂN BẢN THUYẾT MINH
I.
Vai trò và đặc điểm chung của
văn bản thuyết minh.
1. Khái niệm:
Khi các em đi mua một chiếc ti vi, các em
thấy trong giấy hướng dẫn sử dụng người
ta viết những gì?
Khi mua một hộp bánh các em thấy trên
bao bì thường ghi những gì?
Qua hai tình huống trên em hiểu
thế nào là thuyết minh?
TIẾT 49:
TÌM HIỂU CHUNG VỀ VĂN BẢN THUYẾT MINH
I.
Vai trò và đặc điểm chung của
văn bản thuyết minh.
1. Khái niệm:
* Thuyết minh là giới thiệu những đặc
điểm, tính chất… của sự vật, hiện tượng
trong tự nhiên và xã hội.
2. Văn bản thuyết minh trong đời sống
con người.
Thân cây làm máng.
Cọng lá làm vách- làm chổi.
Lá làm nhà tranh.
Nước dừa để uống, để làm thức ăn, bánh kẹo.
…mang nhiều lợi ích và gắn bó với cuộc sống.
Văn bản này trình bày và
giới thiệu điều gì?
Trình bày những lợi ích
của cây dừa (Bình Định).
TÌM HIỂU CHUNG VỀ VĂN BẢN THUYẾT MINH
I.
Vai trò và đặc điểm chung của
văn bản thuyết minh.
1. Khái niệm:
* Thuyết minh là giới thiệu những đặc
điểm, tính chất… của sự vật, hiện tượng
trong tự nhiên và xã hội.
2. Văn bản thuyết minh trong đời sống
con người.
a. Văn bản “Cây dừa Bình Định”. ->
giới thiệu về lợi ích của cây dừa
Bình Định.
b. Văn bản “Tại sao lá cây có màu xanh
lục”.
Chất diệp lục trong lá cây có màu xanh lục vì nó hút các
tia sáng có màu khác nhưng không thu nhận màu xanh
lục và lại phản chiếu màu này, do đó mắt ta mới nhìn
thấy màu xanh lục.
Nếu ta chiếu chất diệp lục của lá cây bằng nguồn
sáng màu đỏ, chất này sẽ thu nhận các tia màu
đỏ, nhưng vì không có tia sáng màu xanh lục để
phản chiếu lại, nên ta nhìn vào lá cây chỉ thấy một
màu đen sì.
Văn bản “Tại sao lá cây có
màu xanh lục?”
giải
thích điều gì?
A! Em
hiiểểu rồi.
Giải thích lá cây có màu xanh
lục là do chất diệp lục có trong
lá cây.
TÌM HIỂU CHUNG VỀ VĂN BẢN THUYẾT MINH
I.
Vai trò và đặc điểm chung của
văn bản thuyết minh.
1. Khái niệm:
* Thuyết minh là giới thiệu những đặc
điểm, tính chất… của sự vật, hiện tượng
trong tự nhiên và xã hội.
2. Văn bản thuyết minh trong đời sống
con người.
a. Văn bản “Cây dừa Bình Định”. ->
giới thiệu về lợi ích của cây dừa
Bình Định.
b. Văn bản “Tại sao lá cây có màu xanh
lục”.-> giải thích lá cây có màu xanh lục
là do chất diệp lục có trong lá cây.
c. Văn bản “Huế”
SÔNG HƯƠNG
ĐÈO HẢI VÂN
CẦU TRÀNG TIỀN
Văn bản HUẾ
Sông núi hài hòa
Công trình văn hóa nghệ thuật nổi tiếng
Món ăn đặc sản Huế
Cơm hến
bánh bèo Huế
bún bò Huế
Sản phẩm - nón lá Huế
Truyền thống đấu tranh kiên cường
Văn bản Huế giới thiệu cho ta
biết về điều gì?
Giới thiệu HUẾ là một trung tâm văn
hóa nghệ thuật lớn của VIỆT NAM.
TÌM HIỂU CHUNG VỀ VĂN BẢN THUYẾT MINH
I.
Vai trò và đặc điểm chung của
văn bản thuyết minh.
1. Khái niệm:
2. Văn bản thuyết minh trong đời
sống con người.
a. Văn bản “Cây dừa Bình Định”. ->
giới thiệu về lợi ích của cây dừa
Bình Định.
b. Văn bản “Tại sao lá cây có màu xanh
lục”.-> giải thích lá cây có màu xanh lục
là do chất diệp lục có trong lá cây.
c. Văn bản “Huế”
-> Huế là một trung tâm văn hoá nghệ
thuật lớn của Việt Nam với những đặc
điểm tiêu biểu riêng của Huế.
• Em thường gặp các loại văn bản
này ở đâu?
- Thường gặp trong mọi lĩnh vực đời sống khi có nhu cầu
hiểu biết khách quan về mọi lĩnh vực có thể tìm ở sách
địa lý, lịch sử, sinh học (văn bản khoa học), trong sách,
báo.
Em hãy kể tên một vài văn bản cùng
loại mà em biết?
+ Động Phong Nha.
+ Thông tin về Ngày Trái Đất năm 2000.
Từ việc tìm hiểu các
văn bản trên, em hãy
cho cô biết văn bản
thuyết minh có vai trò
như thế nào trong đời
sống.
TÌM HIỂU CHUNG VỀ VĂN BẢN THUYẾT MINH
I.
Vai trò và đặc điểm chung của
văn bản thuyết minh.
1. Khái niệm:
2. Văn bản thuyết minh trong đời
sống con người.
Vai trò: Văn bản thuyết minh là văn bản
thông dụng trong mọi lĩnh vực đời sống
nhằm cung cấp tri thức (kiến thức) về
đặc điểm, tính chất, nguyên nhân… của
các hiện tượng và sự vật trong tự nhiên
và xã hội bằng phương thức trình bày,
giới thiệu, giải thích.
3. Đặc điểm chung của văn bản
thuyết minh.
Các văn bản trên có thể
xem là văn bản tự sự
(hay miêu tả, biểu cảm,
nghị luận) không? Tại
sao? Chúng khác với
văn bản ấy ở chỗ nào?
Hãy phân biệt
văn bản thuyết
minh với các
loại văn bản tự
sự, miêu tả,
biểu cảm,nghị
luận.
Vănbản
bảnmiêu
thuyết
--- Văn
-Văn
bản
biểu
Văn bản tự tả:
minh:
trình
bày,
-trình
Văn bản
nghị
bày
chi
cảm:
bộc
lộ
cảm
sự: trình bày tiết
giảithểtrình
thích,
giới
luận:
bày
cụ
cho
ta
cảm
xúc
chủ
quan
sự việc, diễn
thiệu
những
con
ýnhận
kiến
luận
được
sự
của
viếtvật
biến, người
nhân vật.
người,
sự vật,
điểm.
con
người.
về đối tượng…
hiện
tượng…
trong đời sống.
23
TÌM HIỂU CHUNG VỀ VĂN BẢN THUYẾT MINH
I.
Vai trò và đặc điểm chung của
Qua tìm hiểu ba văn bản trên em thấy
văn bản thuyết minh.
ba văn bản đó có đặc điểm chung nào?
1. Khái niệm:
2. Văn bản thuyết minh trong đời
sống con người.
Vai trò: Văn bản thuyết minh là văn bản
thông dụng trong mọi lĩnh vực đời sống
nhằm cung cấp tri thức (kiến thức) về
đặc điểm, tính chất, nguyên nhân… của
Trình bày đặc điểm tiêu
các hiện tượng và sự vật trong tự nhiên
biểu của sự vật hiện tượng
và xã hội bằng phương thức trình bày,
bằng những tri thức
giới thiệu, giải thích.
khách quan, xác thực,
hữu ích cho con người
3. Đặc điểm chung của văn bản
thuyết minh.
TÌM HIỂU CHUNG VỀ VĂN BẢN THUYẾT MINH
I.
Vai trò và đặc điểm chung của
văn bản thuyết minh.
1. Khái niệm:
2. Văn bản thuyết minh trong đời
sống con người.
Vai trò: Văn bản thuyết minh là văn bản
thông dụng trong mọi lĩnh vực đời sống
nhằm cung cấp tri thức (kiến thức) về
đặc điểm, tính chất, nguyên nhân… của
các hiện tượng và sự vật trong tự nhiên
và xã hội bằng phương thức trình bày,
giới thiệu, giải thích.
3. Đặc điểm chung của văn bản
thuyết minh.
Em có nhận xét gì về cách trình bày
các đặc điểm của sự vật, hiện tượng
(ngôn ngữ của các văn bản này có
đặc điểm gì?)
Trình bày bằng ngôn
ngữ chính xác, rõ ràng,
chặt chẽ, hấp dẫn
TÌM HIỂU CHUNG VỀ VĂN BẢN THUYẾT MINH
I.
Vai trò và đặc điểm chung của
Ba văn bản này đã thuyết minh về
đối tượng bằng những phương
văn bản thuyết minh.
thức nào?
1. Khái niệm:
2. Văn bản thuyết minh trong đời
sống con người.
Vai trò: Văn bản thuyết minh là văn bản
thông dụng trong mọi lĩnh vực đời sống
nhằm cung cấp tri thức (kiến thức) về
đặc điểm, tính chất, nguyên nhân… của
-Dùng các phương thức
các hiện tượng và sự vật trong tự nhiên
chính là: giới thiệu, trình
và xã hội bằng phương thức trình bày,
bày, giải thích để thuyết
giới thiệu, giải thích.
minh
3. Đặc điểm chung của văn bản
thuyết minh.
TÌM HIỂU CHUNG VỀ VĂN BẢN THUYẾT MINH
I.
Vai trò và đặc điểm chung của
văn bản thuyết minh.
1. Khái niệm:
2. Văn bản thuyết minh trong đời
sống con người.
3. Đặc điểm chung của văn bản
thuyết minh.
- Phương thức biểu đạt của văn bản
thuyết minh là trình bày, giới thiệu, giải
thích.
- Tri thức trong văn bản thuyết minh đòi
hỏi khách quan, xác thực, hữu ích cho
con người
- Các chi tiết cần được trình bày chính
xác, rõ ràng, chặt chẽ, hấp dẫn.
Dựa vào những điều
vừa tìm hiểu ở trên
em hãy cho biết văn
bản thuyết minh là
gì?
và văn bản thuyết
minh có đặc điểm
chung nào?
- Văn bản thuyết minh là văn bản thông dụng trong
mọi lĩnh vực đời sống nhằm cung cấp tri thức
(kiến thức) về đặc điểm, tính chất, nguyên nhân…
của các hiện tượng và sự vật trong tự nhiên và xã hội
bằng phương thức trình bày, giới thiệu, giải thích.
- Tri thức trong văn bản thuyết minh đòi hỏi
khách quan, xác thực, hữu ích cho con người.
-Văn bản thuyết minh cần được trình bày chính xác,
rõ ràng, chặt chẽ, hấp dẫn.
TÌM HIỂU CHUNG VỀ VĂN BẢN THUYẾT MINH
I.
Vai trò và đặc điểm chung của
văn bản thuyết minh.
1. Khái niệm:
2. Văn bản thuyết minh trong đời
sống con người.
3. Đặc điểm chung của văn bản
thuyết minh.
* Ghi nhớ: SGK
II. Luyện tập.
Bài tập 1:
TÌM HIỂU CHUNG VỀ VĂN BẢN THUYẾT MINH
I.
Vai trò và đặc điểm chung của
văn bản thuyết minh.
1. Khái niệm:
2. Văn bản thuyết minh trong đời
sống con người.
3. Đặc điểm chung của văn bản
thuyết minh.
* Ghi nhớ: SGK
II. Luyện tập.
Bài tập 1:
Các văn bản đó có phải là văn bản
thuyết minh không? Vì sao?
- Hai văn bản này là văn bản thuyết
minh vì:
+ Văn bản a: Thuyết minh về khởi
nghĩa Nông Văn Vân (1833 - 1835)
-> cung cấp kiến thức lịch sử.
+ Văn bản b: Thuyết minh về con giun
đất -> cung cấp kiến thức khoa học
sinh vật.
TÌM HIỂU CHUNG VỀ VĂN BẢN THUYẾT MINH
I.
Vai trò và đặc điểm chung của
văn bản thuyết minh.
1. Khái niệm:
2. Văn bản thuyết minh trong đời
sống con người.
3. Đặc điểm chung của văn bản
thuyết minh.
* Ghi nhớ: SGK
II. Luyện tập.
Bài tập 1:
Bài tập 2:
- Văn bản nghị luận có sử dụng yếu tố
thuyết minh.
- Nêu rõ tác hại của bao bì ni lông để
những kiến nghị về chủ đề một ngày
không dùng bao bì ni lông thuyết phục
hơn.
TÌM HIỂU CHUNG VỀ VĂN BẢN THUYẾT MINH
I.
Vai trò và đặc điểm chung của
văn bản thuyết minh.
1. Khái niệm:
2. Văn bản thuyết minh trong đời
sống con người.
3. Đặc điểm chung của văn bản
thuyết minh.
* Ghi nhớ: SGK
II. Luyện tập.
Bài tập 1:
Bài tập 2:
Bài tập 3
- Các văn bản này cũng cần phải sử
dụng yếu tố thuyết minh vì:
+ Tự sự: giới thiệu sự việc, nhân vật.
+ Miêu tả: giới thiệu cảnh vật, con
người, không gian, thời gian.
+ Nghị luận: giới thiệu luận điiểm, luận
cứ…
+ Biểu cảm: giới thiệu đối tượng gây
cảm xúc là con người hay sự vật.
Câu 1: Đặc điểm quan trọng để phân biệt văn bản
thuyết minh với các kiểu văn bản khác?
a. Cung cấp những tri thức hư cấu và sự vật, sự việc.
b. Cung cấp những tri thức mà người đọc suy luận ra
từ sự vật, sự việc.
c. Cung cấp những tri thức khách quan về sự vật,
sự việc giúp cho người đọc có thể hiểu đầy đủ về
sự vật, sự việc.
d. Cung cấp cho người đọc những tình cảm chủ quan
của người viết về sự vật, sự việc.
O
Câu 2: Phương thức biểu đạt của văn bản thuyết
minh là:
a. Giới thiệu, miêu tả
b. Biểu cảm, giải thích
c. Miêu tả, biểu cảm
d. Trình bày, giới thiệu, giải thích.
O
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Các em về nhà học bài, làm các bài tập
còn lại, soạn bài “Bài toán dân số”.
 









Các ý kiến mới nhất