Tìm kiếm Bài giảng
CD - Bài 13. Từ tế bào đến cơ thể

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Văn Dương
Ngày gửi: 20h:29' 04-10-2023
Dung lượng: 4.8 MB
Số lượt tải: 638
Nguồn:
Người gửi: Trần Văn Dương
Ngày gửi: 20h:29' 04-10-2023
Dung lượng: 4.8 MB
Số lượt tải: 638
Số lượt thích:
0 người
PHẦN 3. VẬT SỐNG
BÀI 13. TỪ TẾ BÀO ĐẾN
CƠ THỂ
Kể tên 3 đại diện sinh vật
mà em biết. Hãy cho biết
chúng có cấu tạo đơn bào
hay đa bào.
Quan sát các sinh vật trong hình:
Hãy xác định: sinh vật đơn bào- sinh vật đa bào
Hãy đưa ra lý do giúp em xác định được như vậy?
Vi khuẩn
Cây hoa mai
Trùng roi xanh
Tảo thuyền
Con gà
Cây lúa
SINH VẬT ĐƠN BÀO
Vi khuẩn
Trùng roi xanh
Tảo thuyền
SINH VẬT ĐA BÀO
Cây hoa mai
Con gà
Cây lúa
Theo nhóm: quan sát hình 13.2 và hình ảnh về trùng giày, tìm
hiểu về sinh vật đơn bào và sinh vật đa bào hoàn thiện
phiếu học tập 1.
Bảng: Phân biệt sinh vật đơn bào và sinh vật đa bào
Tiêu chí
Sinh vật đơn bào
Sinh vật đa bào
Số lượng tế bào
Số loại tế bào
Cấu tạo từ tế bào nhân
sơ hay tế bào
nhân thực
Ví dụ
I. SINH VẬT ĐƠN BÀO, ĐA BÀO
Sinh vật đơn bào
Sinh vật đa bào
SINH VẬT ĐƠN BÀO
Hoạt động sống của trùng giày
Đáp án Phiếu học tập 1
Bảng: Phân biệt sinh vật đơn bào và sinh vật đa bào
Tiêu chí
Số lượng tế bào
Số loại tế bào
Sinh vật đơn bào
Sinh vật đa bào
1
Nhiều
1 (Các hoạt động sống Nhiều loại với hình
được thực hiện trong dạng, cấu tạo khác
khuôn khổ 1 tế bào)
nhau và thực hiện chức
năng khác nhau.
Cấu tạo từ tế bào - Có đại diện cấu tạo từ Từ tế bào nhân thực.
nhân sơ hay tế tế bào nhân sơ (vi
bào nhân thực
khuẩn).
- Có đại diện cấu tạo từ
tế bào nhân thực (trùng
giày, trùng biến hình,…)
Ví dụ
Trùng biến hình, các loài Cây phượng, con gà,…
vi khuẩn,…
II. TỔ CHỨC CƠ THỂ ĐA BÀO
Hoạt động theo cặp- 2 HS cùng bàn,
hoàn thiện các yêu cầu trong phiếu học tập số 2:
Yêu cầu 1: Quan sát hình 13.3, liệt kê các cấp độ tổ chức của cơ
thể cây xanh theo thứ tự từ thấp đến cao.
Yêu cầu 2: Quan sát các hình trong hình 13.4, sắp xếp các hình
đó theo cấp độ tổ chức của cơ thể người từ thấp đến cao và gọi
tên của các cấp độ đó.
Yêu cầu 3: Quan sát các loại mô trong hình 13.4, 13.5: Nhận xét
hình dạng, kích thước của các tế bào trong từng loại mô; kể tên
các loại mô cấu tạo nên ruột non ở người.
Yêu cầu 4: Quan sát hình 13.3, 13.4, kể tên một số cơ quan trong
hệ chồi của cây xanh, hệ tiêu hóa của người.
Yêu cầu 5: Nêu các khái niệm và viết sơ đồ thể hiện mối quan hệ
giữa tế bào, mô, cơ quan, hệ cơ quan, cơ thể.
Sơ đồ mô tả các cấp tổ chức của cây xanh
Yêu cầu 1: Các cấp độ tổ chức của cơ thể cây xanh theo thứ
tự từ thấp đến cao:
Tế bào Mô Cơ quan Hệ cơ quan Cơ thể.
a
e
d
Biểu mô ruột
Hệ tiêu hóa
c
Tế bào biểu mô ruột
Các cấp độ tổ chức của cơ thể người
e
a
Hệ tiêu hóa
d
Cơ quan
Biểu mô ruột
Mô
c
Tế bào biểu mô ruột
Hệ cơ quan
Cơ thể
Yêu cầu 2: Các cấp độ tổ chức
của cơ thể người từ thấp đến cao
Tế bào
Mô cơ ở ruột non
Một số loại mô ở lá cây
Một số loại mô ở
cây xanh và ở người
Mô thần kinh ở não
Yêu cầu 3: Quan sát các loại mô trong hình 13.4, 13.5:
Hình dạng, kích thước của các tế bào trong từng
loại mô có sự giống nhau.
Một số loại mô cấu tạo nên lá ở cây xanh: mô giậu,
mô xốp, mô bì, mô dẫn,...
Một số loại mô cấu tạo nên ruột non ở người: mô
liên kết, mô cơ, mô biểu bì.
Yêu cầu 4: Quan sát hình 13.3, 13.4, kể tên một số cơ
quan:
Trong hệ chồi của cây: thân, lá, hoa.
Trong hệ tiêu hóa của người: thực quản, dạ dày,
ruột non, ruột già, gan,…
Yêu cầu 5: Khái niệm và viết sơ đồ thể hiện mối quan hệ
giữa tế bào, mô, cơ quan, hệ cơ quan, cơ thể:
Tế bào Mô Cơ quan Hệ cơ quan Cơ thể.
III. THỰC HÀNH: TÌM HIỂU VỀ TỔ CHỨC CƠ THỂ
1. Tìm hiểu về hình dạng, cấu tạo của sinh vật đơn bào:
Thực hiện theo nhóm:
+ Tìm hiểu và nêu cách làm tiêu bản nấm men.
+ Làm tiêu bản và quan sát tiêu bản bằng kính
hiển vi quang học (vật kính 10x, 40x).
+ Vẽ và mô tả hình dạng của nấm men dựa theo
kết quả quan sát vào vở.
Men là các loài nấm đơn bào, với một số ít các loài thường được sử dụng để lên men bánh mì hay trong sản xuất các loại đồ uống chứa cồn, cũng như trong một số mẫu tế bào nhiên liệu đang thử nghiệm. Phần lớn các loài men thuộc về ngành Nấm túi (Ascomycota), mặc dù có một số loài thuộc về ngành Nấm đảm (Basidiomycota).
Một số ít các loài nấm, chẳng hạn như Candida albicans, có thể gây bệnh ở người (Candidiasis). Trên 1.000 loài men đã được miêu tả. Loài men được con người sử dụng phổ biến nhất là Saccharomyces cerevisiae, nó được dùng để sản xuất rượu vang, bánh mì và bia từ hàng nghìn năm trước
Nấm men là tên chung chỉ nhóm nấm men
có cấu tạo và sinh sản bằng cách nảy chồi
và phân cắt. Chúng phân bố rộng rãi khắp
nơi.
• Đặc biệt chúng có mặt nhiều ở đất trồng
nho và các nơi trồng hoa quả. Ngoài ra
thấy chúng có mặt trên trái cây chín, trong
nhụy hoa, trong không khí và cả nơi sản
xuất rượu vang.
LÀM TIÊU BẢN NẤM MEN
Nhỏ 1 giọt dịch nấm men
Dùng kim mũi mác dàn
mỏng dịch và để yên
cho nước bay hơi hết
Nhỏ giọt xanh methylene
lên vết đã khô và để yên
trong 5 phút
Nhỏ từ từ nước cất cho chảy qua vết nhuộm xanh
Quan sát tiêu bản bằng
methylene đến khi dung dịch chảy ra khỏi lam kính không kính hiển vi quang học ở
còn màu xanh
vật kính 10x, 40x
HÌNH DẠNG CỦA NẤM MEN
Gồm các loài nấm đơn bào, với một số ít các loài
thường được sử dụng để lên men bánh mì hay trong
sản xuất các loại đồ uống chứa cồn.
III. THỰC HÀNH: TÌM HIỂU VỀ TỔ CHỨC CƠ THỂ
1. Tìm hiểu về tổ chức cơ thể thực vật và cơ thể người
Thực hiện theo nhóm:
+ Quan sát trên một số mẫu cây: nhận dạng
và xác định được các cơ quan ở cây xanh (Rễ,
thân, lá,…), có thể vẽ lại sơ đồ cơ thể cây xanh.
+ Quan sát tranh, mô hình cơ thể người:
nhận dạng và xác định vị trí một số cơ quan cấu
tạo cơ thể người, có thể vẽ lại sơ đồ minh họa cơ
thể người.
III. THỰC HÀNH: TÌM HIỂU VỀ TỔ CHỨC CƠ THỂ
2. Tìm hiểu về tổ chức cơ thể thực vật và cơ thể người
Sơ đồ cây xanh có hoa
Kể tên các cơ quan sinh dưỡng của
cây
• Cơ quan sinh dưỡng: Rễ, thân, lá
Kể tên các cơ quan sinh sản của cây
Cơ quan sinh sản: Hoa, quả, hạt
MỘT SỐ CƠ QUAN Ở CƠ THỂ NGƯỜI
Não bộ
Tuyến giáp
Tim
Phổi
Dạ dày
Gan
Thận
Ruột
Bóng đái
Kể tên các cơ quan, hệ cơ quan
trong cơ thể người
• Hệ hô hấp: đường dẫn khí, 2 lá phổi
• Hệ tuần hoàn: tim, hệ mạch
• Hệ tiêu hóa: ống tiêu hóa, tuyến tiêu hóa
• Hệ bài tiết: đường dẫn nước tiểu, thận
• Hệ thần kinh: não, tủy sống, dây thần kinh.
• Hệ vận động: xương và cơ
• Hệ sinh sản: các cơ quan sinh dục.
Hãy tìm cấp độ tổ chức tương ứng với mỗi cấu trúc đã cho
trong bảng 13.2 và nêu tên của cấp độ tổ chức liền kề cao hơn
nó trong thứ tự tổ chức cơ thể (bảng 13.2).
Cấu trúc
Tên
độ
chức
Tên
độ
chức
kề
hơn
cấp
tổ Cơ quan
cấp
tổ
Hệ
liền cơ quan
cao
Tế bào
Mô
Hệ
cơ quan
Các
cơ quan
Cơ thể
Cơ thể
Hãy cho ví dụ về tế bào, mô, cơ quan hệ cơ quan trong cơ
thể động vật và thực vật mà em biết theo mẫu bảng 13.3
Cấu trúc
Tế bào
Mô
Cơ quan
Hệ cơ quan
Động vật
Thực vật
Tế bào: biểu
bì, gan, cơ,…
Mô: cơ, mỡ,
xương,…
Dạ dày, ruột,
tim, gan,…
Hô hấp, tiêu
hóa, bài tiết,…
Tế bào: biểu
bì, mô giậu,…
Mô: giậu, biểu
bì, xốp,…
Rễ, thân, lá,
hoa, quả,…
Sinh dưỡng,
sinh sản.
CƠ THỂ ĐA BÀO
Cấu trúc
Mô
Cơ quan
Cơ thể
Cơ thể sinh vật
Cơ quan là tập Hệ cơ quan là bao gồm tất cả
hợp của nhiều tập hợp của các hệ cơ quan
mô cùng thực nhiều cơ quan trong cơ thể
hiện chức
hoạt động hoạt động phối
năng nhất
cùng nhau
hợp với nhau
định, ở vị trí thực hiện một đảm bảo sự tồn
nhất định trong chức năng
tại, lớn lên và
cơ thể.
nhất định. sinh sản của cơ
thể.
Khái niệm
Mô bao gồm
các tế bào có
hình dạng, cấu
tạo giống nhau
và cùng thực
hiện một chức
năng.
Thực
vật
Mô giậu, mô
xốp, mô phân
sinh.
Động
vật
Mô mềm, mô Ruột non, ruột
liên kết.
già, dạ dày.
Ví dụ
Hệ cơ quan
Lá, hoa, quả,
rễ.
Hệ chồi.
Cây hoa hồng,
cây rau cải.
Hệ bài tiết, hệ Con mèo, con
hô hấp, hệ
gà, cơ thể
tuần hoàn.
người.
VẬN DỤNG
Tình huống: Trong 1 ao nuôi cá,
quan sát một số sinh vật sau:
trùng roi xanh, tảo tiểu cầu, cá
chép, cá mè, con cua, cây rong
đuôi chó, con tôm,…Hãy:
1. Xác định sinh vật đơn bào,
sinh vật đa bào.
2. Kể tên các cơ quan/bộ phận
có trong các cơ thể sống trên mà
em biết.
3. Theo em, sinh vật đơn bào
hay đa bào tiến hóa hơn? Vì sao?
BÀI 13. TỪ TẾ BÀO ĐẾN
CƠ THỂ
Kể tên 3 đại diện sinh vật
mà em biết. Hãy cho biết
chúng có cấu tạo đơn bào
hay đa bào.
Quan sát các sinh vật trong hình:
Hãy xác định: sinh vật đơn bào- sinh vật đa bào
Hãy đưa ra lý do giúp em xác định được như vậy?
Vi khuẩn
Cây hoa mai
Trùng roi xanh
Tảo thuyền
Con gà
Cây lúa
SINH VẬT ĐƠN BÀO
Vi khuẩn
Trùng roi xanh
Tảo thuyền
SINH VẬT ĐA BÀO
Cây hoa mai
Con gà
Cây lúa
Theo nhóm: quan sát hình 13.2 và hình ảnh về trùng giày, tìm
hiểu về sinh vật đơn bào và sinh vật đa bào hoàn thiện
phiếu học tập 1.
Bảng: Phân biệt sinh vật đơn bào và sinh vật đa bào
Tiêu chí
Sinh vật đơn bào
Sinh vật đa bào
Số lượng tế bào
Số loại tế bào
Cấu tạo từ tế bào nhân
sơ hay tế bào
nhân thực
Ví dụ
I. SINH VẬT ĐƠN BÀO, ĐA BÀO
Sinh vật đơn bào
Sinh vật đa bào
SINH VẬT ĐƠN BÀO
Hoạt động sống của trùng giày
Đáp án Phiếu học tập 1
Bảng: Phân biệt sinh vật đơn bào và sinh vật đa bào
Tiêu chí
Số lượng tế bào
Số loại tế bào
Sinh vật đơn bào
Sinh vật đa bào
1
Nhiều
1 (Các hoạt động sống Nhiều loại với hình
được thực hiện trong dạng, cấu tạo khác
khuôn khổ 1 tế bào)
nhau và thực hiện chức
năng khác nhau.
Cấu tạo từ tế bào - Có đại diện cấu tạo từ Từ tế bào nhân thực.
nhân sơ hay tế tế bào nhân sơ (vi
bào nhân thực
khuẩn).
- Có đại diện cấu tạo từ
tế bào nhân thực (trùng
giày, trùng biến hình,…)
Ví dụ
Trùng biến hình, các loài Cây phượng, con gà,…
vi khuẩn,…
II. TỔ CHỨC CƠ THỂ ĐA BÀO
Hoạt động theo cặp- 2 HS cùng bàn,
hoàn thiện các yêu cầu trong phiếu học tập số 2:
Yêu cầu 1: Quan sát hình 13.3, liệt kê các cấp độ tổ chức của cơ
thể cây xanh theo thứ tự từ thấp đến cao.
Yêu cầu 2: Quan sát các hình trong hình 13.4, sắp xếp các hình
đó theo cấp độ tổ chức của cơ thể người từ thấp đến cao và gọi
tên của các cấp độ đó.
Yêu cầu 3: Quan sát các loại mô trong hình 13.4, 13.5: Nhận xét
hình dạng, kích thước của các tế bào trong từng loại mô; kể tên
các loại mô cấu tạo nên ruột non ở người.
Yêu cầu 4: Quan sát hình 13.3, 13.4, kể tên một số cơ quan trong
hệ chồi của cây xanh, hệ tiêu hóa của người.
Yêu cầu 5: Nêu các khái niệm và viết sơ đồ thể hiện mối quan hệ
giữa tế bào, mô, cơ quan, hệ cơ quan, cơ thể.
Sơ đồ mô tả các cấp tổ chức của cây xanh
Yêu cầu 1: Các cấp độ tổ chức của cơ thể cây xanh theo thứ
tự từ thấp đến cao:
Tế bào Mô Cơ quan Hệ cơ quan Cơ thể.
a
e
d
Biểu mô ruột
Hệ tiêu hóa
c
Tế bào biểu mô ruột
Các cấp độ tổ chức của cơ thể người
e
a
Hệ tiêu hóa
d
Cơ quan
Biểu mô ruột
Mô
c
Tế bào biểu mô ruột
Hệ cơ quan
Cơ thể
Yêu cầu 2: Các cấp độ tổ chức
của cơ thể người từ thấp đến cao
Tế bào
Mô cơ ở ruột non
Một số loại mô ở lá cây
Một số loại mô ở
cây xanh và ở người
Mô thần kinh ở não
Yêu cầu 3: Quan sát các loại mô trong hình 13.4, 13.5:
Hình dạng, kích thước của các tế bào trong từng
loại mô có sự giống nhau.
Một số loại mô cấu tạo nên lá ở cây xanh: mô giậu,
mô xốp, mô bì, mô dẫn,...
Một số loại mô cấu tạo nên ruột non ở người: mô
liên kết, mô cơ, mô biểu bì.
Yêu cầu 4: Quan sát hình 13.3, 13.4, kể tên một số cơ
quan:
Trong hệ chồi của cây: thân, lá, hoa.
Trong hệ tiêu hóa của người: thực quản, dạ dày,
ruột non, ruột già, gan,…
Yêu cầu 5: Khái niệm và viết sơ đồ thể hiện mối quan hệ
giữa tế bào, mô, cơ quan, hệ cơ quan, cơ thể:
Tế bào Mô Cơ quan Hệ cơ quan Cơ thể.
III. THỰC HÀNH: TÌM HIỂU VỀ TỔ CHỨC CƠ THỂ
1. Tìm hiểu về hình dạng, cấu tạo của sinh vật đơn bào:
Thực hiện theo nhóm:
+ Tìm hiểu và nêu cách làm tiêu bản nấm men.
+ Làm tiêu bản và quan sát tiêu bản bằng kính
hiển vi quang học (vật kính 10x, 40x).
+ Vẽ và mô tả hình dạng của nấm men dựa theo
kết quả quan sát vào vở.
Men là các loài nấm đơn bào, với một số ít các loài thường được sử dụng để lên men bánh mì hay trong sản xuất các loại đồ uống chứa cồn, cũng như trong một số mẫu tế bào nhiên liệu đang thử nghiệm. Phần lớn các loài men thuộc về ngành Nấm túi (Ascomycota), mặc dù có một số loài thuộc về ngành Nấm đảm (Basidiomycota).
Một số ít các loài nấm, chẳng hạn như Candida albicans, có thể gây bệnh ở người (Candidiasis). Trên 1.000 loài men đã được miêu tả. Loài men được con người sử dụng phổ biến nhất là Saccharomyces cerevisiae, nó được dùng để sản xuất rượu vang, bánh mì và bia từ hàng nghìn năm trước
Nấm men là tên chung chỉ nhóm nấm men
có cấu tạo và sinh sản bằng cách nảy chồi
và phân cắt. Chúng phân bố rộng rãi khắp
nơi.
• Đặc biệt chúng có mặt nhiều ở đất trồng
nho và các nơi trồng hoa quả. Ngoài ra
thấy chúng có mặt trên trái cây chín, trong
nhụy hoa, trong không khí và cả nơi sản
xuất rượu vang.
LÀM TIÊU BẢN NẤM MEN
Nhỏ 1 giọt dịch nấm men
Dùng kim mũi mác dàn
mỏng dịch và để yên
cho nước bay hơi hết
Nhỏ giọt xanh methylene
lên vết đã khô và để yên
trong 5 phút
Nhỏ từ từ nước cất cho chảy qua vết nhuộm xanh
Quan sát tiêu bản bằng
methylene đến khi dung dịch chảy ra khỏi lam kính không kính hiển vi quang học ở
còn màu xanh
vật kính 10x, 40x
HÌNH DẠNG CỦA NẤM MEN
Gồm các loài nấm đơn bào, với một số ít các loài
thường được sử dụng để lên men bánh mì hay trong
sản xuất các loại đồ uống chứa cồn.
III. THỰC HÀNH: TÌM HIỂU VỀ TỔ CHỨC CƠ THỂ
1. Tìm hiểu về tổ chức cơ thể thực vật và cơ thể người
Thực hiện theo nhóm:
+ Quan sát trên một số mẫu cây: nhận dạng
và xác định được các cơ quan ở cây xanh (Rễ,
thân, lá,…), có thể vẽ lại sơ đồ cơ thể cây xanh.
+ Quan sát tranh, mô hình cơ thể người:
nhận dạng và xác định vị trí một số cơ quan cấu
tạo cơ thể người, có thể vẽ lại sơ đồ minh họa cơ
thể người.
III. THỰC HÀNH: TÌM HIỂU VỀ TỔ CHỨC CƠ THỂ
2. Tìm hiểu về tổ chức cơ thể thực vật và cơ thể người
Sơ đồ cây xanh có hoa
Kể tên các cơ quan sinh dưỡng của
cây
• Cơ quan sinh dưỡng: Rễ, thân, lá
Kể tên các cơ quan sinh sản của cây
Cơ quan sinh sản: Hoa, quả, hạt
MỘT SỐ CƠ QUAN Ở CƠ THỂ NGƯỜI
Não bộ
Tuyến giáp
Tim
Phổi
Dạ dày
Gan
Thận
Ruột
Bóng đái
Kể tên các cơ quan, hệ cơ quan
trong cơ thể người
• Hệ hô hấp: đường dẫn khí, 2 lá phổi
• Hệ tuần hoàn: tim, hệ mạch
• Hệ tiêu hóa: ống tiêu hóa, tuyến tiêu hóa
• Hệ bài tiết: đường dẫn nước tiểu, thận
• Hệ thần kinh: não, tủy sống, dây thần kinh.
• Hệ vận động: xương và cơ
• Hệ sinh sản: các cơ quan sinh dục.
Hãy tìm cấp độ tổ chức tương ứng với mỗi cấu trúc đã cho
trong bảng 13.2 và nêu tên của cấp độ tổ chức liền kề cao hơn
nó trong thứ tự tổ chức cơ thể (bảng 13.2).
Cấu trúc
Tên
độ
chức
Tên
độ
chức
kề
hơn
cấp
tổ Cơ quan
cấp
tổ
Hệ
liền cơ quan
cao
Tế bào
Mô
Hệ
cơ quan
Các
cơ quan
Cơ thể
Cơ thể
Hãy cho ví dụ về tế bào, mô, cơ quan hệ cơ quan trong cơ
thể động vật và thực vật mà em biết theo mẫu bảng 13.3
Cấu trúc
Tế bào
Mô
Cơ quan
Hệ cơ quan
Động vật
Thực vật
Tế bào: biểu
bì, gan, cơ,…
Mô: cơ, mỡ,
xương,…
Dạ dày, ruột,
tim, gan,…
Hô hấp, tiêu
hóa, bài tiết,…
Tế bào: biểu
bì, mô giậu,…
Mô: giậu, biểu
bì, xốp,…
Rễ, thân, lá,
hoa, quả,…
Sinh dưỡng,
sinh sản.
CƠ THỂ ĐA BÀO
Cấu trúc
Mô
Cơ quan
Cơ thể
Cơ thể sinh vật
Cơ quan là tập Hệ cơ quan là bao gồm tất cả
hợp của nhiều tập hợp của các hệ cơ quan
mô cùng thực nhiều cơ quan trong cơ thể
hiện chức
hoạt động hoạt động phối
năng nhất
cùng nhau
hợp với nhau
định, ở vị trí thực hiện một đảm bảo sự tồn
nhất định trong chức năng
tại, lớn lên và
cơ thể.
nhất định. sinh sản của cơ
thể.
Khái niệm
Mô bao gồm
các tế bào có
hình dạng, cấu
tạo giống nhau
và cùng thực
hiện một chức
năng.
Thực
vật
Mô giậu, mô
xốp, mô phân
sinh.
Động
vật
Mô mềm, mô Ruột non, ruột
liên kết.
già, dạ dày.
Ví dụ
Hệ cơ quan
Lá, hoa, quả,
rễ.
Hệ chồi.
Cây hoa hồng,
cây rau cải.
Hệ bài tiết, hệ Con mèo, con
hô hấp, hệ
gà, cơ thể
tuần hoàn.
người.
VẬN DỤNG
Tình huống: Trong 1 ao nuôi cá,
quan sát một số sinh vật sau:
trùng roi xanh, tảo tiểu cầu, cá
chép, cá mè, con cua, cây rong
đuôi chó, con tôm,…Hãy:
1. Xác định sinh vật đơn bào,
sinh vật đa bào.
2. Kể tên các cơ quan/bộ phận
có trong các cơ thể sống trên mà
em biết.
3. Theo em, sinh vật đơn bào
hay đa bào tiến hóa hơn? Vì sao?
 








Các ý kiến mới nhất