Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

Bài 4 - Văn bản 1-2

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lý Nhựt Duy
Ngày gửi: 19h:51' 24-11-2023
Dung lượng: 6.8 MB
Số lượt tải: 258
Số lượt thích: 0 người
CHÀO MỪNG CÁC EM ĐẾN
VỚI TIẾT HỌC HÔM NAY

Em có
suy nghĩ
gì, cảm
nhận gì
về vai
trò của
tiếng
cười
trong

Think

Theo
em, thế
nào là một
tiếng cười
có ý
nghĩa?

BÀI 4
SẮC THÁI CỦA TIẾNG CƯỜI
(Truyện cười)

TRI THỨC NGỮ VĂN

PHIẾU HỌC TẬP 1
Em hãy đọc kĩ mục Truyện cười trong phần Tri thức Ngữ văn và thực hiện các bài tập sau
1. Khái niệm truyện cười
Truyện cười là thể loại……, chứa đựng các yếu tố……, nhằm mục đích……….Truyện
cười là một trong những biểu hiện sinh động cho………của tác giả dân gian
2. Đặc điểm truyện cười

Yếu tố truyện cười

Cốt truyện
Bối cảnh
Nhân vật
Ngôn ngữ
Thủ pháp gây cười

 
 
 
 
 

Đặc điểm

Bài 4. SẮC THÁI CỦA TIẾNG CƯỜI

TRI THỨC NGỮ VĂN
1. Truyện cười là thể loại tự sự dân gian
chứa đựng yếu tố gây cười, nhằm mục đích
giải trí, hoặc phê phán, châm biếm, đả kích
những thói hư, tật xấu trong cuộc sống.
Truyện cười là một trong những biểu hiện
sinh động cho tính lạc quan, trí thông minh
sắc sảo của tác giả dân gian.

2. Đặc điểm truyện cười

Bối cảnh

Nhân vật

Ngôn ngữ

Thủ pháp
gây cười

Bài 4. SẮC THÁI CỦA TIẾNG CƯỜI

TRI THỨC NGỮ VĂN

2. Đặc điểm truyện cười

- Bối cảnh thường không được miêu tả cụ thể, tỉ mỉ, có thể là bối
cảnh không xác định, cũng có thể là bối cảnh gần gũi, thân thuộc thể
hiện đặc điểm thiên nhiên, văn hoá, phong tục gắn với từng truyện.

Bài 4. SẮC THÁI CỦA TIẾNG CƯỜI

TRI THỨC NGỮ VĂN
Nhân vật trong truyện cười

Nhân vật
mang thói
xấu phổ
biến

Nhân vật mang
thói xấu phổ
biến

+ Loại thứ nhất thường là những nhân vật mang thói xấu phổ biến trong xã
hội như: lười biếng, tham ăn, keo kiệt,... hoặc mang thói xâu gắn với bản
chất của một tầng lớp xã hội cụ thể.

+ Loại thứ hai thường là những nhân vật
tích cực, dùng trí thông minh, sự sắc sảo,
khôn ngoan để vạch trần, chê giễu, đả
kích những hiện tượng và những con
người xấu xa của xã hội phong kiến
(truyện Trạng Quỳnh, Xiển Bột,...) hoặc
dùng khiếu hài hước để thể hiện niềm vui
sống, tinh thần lạc quan trước sự trù phú
của môi trường thiên nhiên hay những
thách thức do chính môi trường sông
mang lại (truyện Bác Ba Phi,...).

Bài 4. SẮC THÁI CỦA TIẾNG CƯỜI

TRI THỨC NGỮ VĂN
-

Ngôn

ngữ

thường ngắn gọn,
súc tích, hài hước,
mang

nhiều

nghĩa hàm ẩn

nét

- Các thủ pháp gây cười khá da dạng, linh hoạt:
1.Tạo tình huống trào phúng băng một trong hai cách sau
hoặc kết hợp cả hai cách:
+ Tô đậm mâu thuẫn giữa bên trong và bên ngoài, giữa thật
và giả, giữa lời nói và hành động,...
+ Kết hợp khéo léo lời người kể chuyện và lời nhân vật
hoặc lời của các nhân vật, tạo nên nhưng liên tưởng, đối sánh
bất ngờ, hài hước, thú vị.
2.Sử dụng các biện pháp tu từ giàu tính trào phúng (lối
nói khoa trương, phóng đại, chơi chữ,...).

VĂN BẢN 1,2
VẮT CỔ CHÀY RA NƯỚC
MAY KHÔNG ĐI GIÀY

Em hiểu thế nào là keo kiệt?

VĂN BẢN 1,2
VẮT CỔ CHÀY RA NƯỚC, MAY KHÔNG ĐI GIÀY

I. TRẢI NGHIỆM CÙNG VĂN BẢN
1. Thể loại: truyện cười
2. Nhân vật: người chủ nhà, ông hà tiện
3. Phương thức biểu đạt: tự sự
4. Ngôi kể: ngôi thứ 3

VĂN BẢN 1,2
VẮT CỔ CHÀY RA NƯỚC, MAY KHÔNG ĐI GIÀY

II. SUY NGẪM VÀ PHẢN HỒI
1. Đặc điểm của truyện cười thể hiện qua hai văn bản
a. Đề tài: thói keo kiệt, hà tiện
 Nhan đề thâu tóm nội dung văn bản, khái quát được sự hà tiện,
keo kiệt của các nhân vật
b. Bối cảnh: không xác định, không được miêu tả cụ thể, tỉ mỉ.
c. Nhân vật: nhân vật mang thói hư tật xấu phổ biến trong xã hội:
thói keo kiệt, hà tiện
d. Thủ pháp gây cười

PHIẾU HỌC TẬP 2
 Thủ pháp

Điểm giống nhau 

 Điểm khác nhau
 Vắt cổ chảy ra
nước

 May không đi
 
giày

 1. Tạo các tình
huống trào
phúng

 

 2. Sử dụng các
biện pháp tu từ

 

 Thủ pháp

Điểm giống nhau 

 Điểm khác nhau
 Vắt cổ chảy ra
nước

 1. Tạo các tình
huống trào
phúng

 May không đi
giày
 

 Kết hợp lời người kể Tình
huống  Tình huống ông
và lời nhân vật hoặc người đầy tớ xin hà tiện dù bị
lời các nhân vật để tiền
uống chảy máu vẫn nói
tạo nên những liên nước và đoạn đối may vì không bị
 
tưởng bất ngờ, thú thoại giữa hai rách giày
vị…
nhân vật

 2. Sử dụng các  Biện pháp khoa
biện pháp tu từ trương, phóng đại

 Câu nói của
người đầy tớ

 Chân dung của
ông hà tiện

 

VĂN BẢN 1,2
VẮT CỔ CHÀY RA NƯỚC, MAY KHÔNG ĐI GIÀY

e. Ngôn ngữ:
+ Dạ, vắt cổ chày cũng ra nước!  khắc họa tính cách keo
kiệt của ông chủ nhà
+ “... may là vì tôi không đi giày! Chớ mà đi giày thi rách
mất mũi giày rồi còn gì!  khắc họa bản chất “hà tiện” của
nhân vật

VĂN BẢN 1,2
VẮT CỔ CHÀY RA NƯỚC, MAY KHÔNG ĐI GIÀY

2. Cách nhìn cuộc sống, con người của tác giả
Qua hai câu chuyện trên, tác giả dân gian muốn phê phán thói keo kiệt, hà
tiện trong xã hội.

VĂN BẢN 1,2
VẮT CỔ CHÀY RA NƯỚC, MAY KHÔNG ĐI GIÀY

III. TỔNG KẾT
- Giá trị nội dung:
Hai văn bản phê phán thói hư tật xấu của một số người, đó là thói keo
kiệt, tính toán chi li với người khác hoặc với chính bản thân mình.
- Giá trị nghệ thuật:
+Truyện tạo tình huống trào phúng
+Sử dụng các biện pháp tu từ cùng lối nói chơi chữ tạo tiếng cười cho
người đọc.

LUYỆN TẬP

ONG TÌM CHỮ
VẮT CỔ
CHÀY
RA
NƯỚC

MAY
KHÔNG ĐI
GIÀY

VẮT CỔ
CHÀY
RA
NƯỚC

MAY
KHÔNG ĐI
GIÀY

Tìm Chữ: VẮT CỔ CHÀY RA NƯỚC
MAY KHÔNG ĐI GIÀY
C2

C1
C6

1

VẮT CỔ
CHÀY

6

RA NƯỚC

C7

C3
C8

C4
C9

C5
C1
0

3

5

MAY

2

MAY
KHÔNG ĐI
GIÀY

4

KHÔNG ĐI
GIÀY

VẮT CỎ
CHÀY RA
NƯỚC

VẮT CỔ
CHÀY RA
NƯỚC

VẮT CỔ
CHÀY

8

VẮT CỔ
CHÀY RA
NƯỚC

MAY
KHÔNG ĐI
GIÀY

7

9

10

Câu 1

Xác định đề tài của hai truyện?

Thói keo kiệt, hà tiện

Câu 2
Tác giả của truyện “Vắt cổ chày ra nước” là ai?

Tác giả dân gian

Câu 3
Trong truyện “Vắt cổ chày ra nước”, người chủ nhà
đã làm gì khi người đầy tớ xin tiền uống nước?

Cho người đầy tớ mượn cái khố tải vận
vào người để khi khát vặn ra uống

Câu 4
Trong truyện “May không đi giày”, ông hà tiện đi gì
ra chợ?

Đi chân không

Câu 5
Em có nhận xét gì về bối cảnh của hai truyện cười?
Không xác định, không được miêu
tả cụ thể, tỉ mỉ.

Câu 6
Đỉnh điểm gây cười trong truyện “Vắt cổ chày ra
nước” thể hiện ở câu nào?

Dạ, vắt cổ chày cũng ra nước!

Câu 7
Đỉnh điểm gây cười trong truyện “May không đi
giày” thể hiện ở câu nào?

…may là vì tôi không đi giày! Chớ mà
đi giày thi rách mất mũi giày rồi còn gì!

Câu 8
Các nhân vật trong hai truyện thuộc loại nhân vật nào của
truyện cười?

nhân vật mang thói hư tật xấu phổ biến
trong xã hội: thói keo kiệt, hà tiện

Câu 9
Điểm giống nhau trong thủ pháp tạo tình huống trào
phúng của hai truyện là gì?

Kết hợp lời người kể và lời nhân vật hoặc lời các nhân
vật để tạo nên những liên tưởng bất ngờ, thú vị…

Câu 10
Điểm khác nhau trong thủ pháp tạo tình huống trào
phúng giữa hai truyện là gì?
  -May không đi giày
Tình huống người đầy tớ xin tiền uống
nước và đoạn đối thoại giữa hai nhân vật
-Vắt cổ chảy ra nước
 Tình huống ông hà tiện dù bị chảy máu vẫn
nói may vì không bị rách giày

VẬN DỤNG

Viết một đoạn văn
(khoảng năm đến
bảy câu) trình bày
sự khác nhau giữa
keo kiệt và tiết kiệm
468x90
 
Gửi ý kiến