Tìm kiếm Bài giảng
Bài 1-Thực hành Tiếng Việt

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Ninh Thị Loan (trang riêng)
Ngày gửi: 10h:59' 15-09-2024
Dung lượng: 4.6 MB
Số lượt tải: 151
Nguồn:
Người gửi: Ninh Thị Loan (trang riêng)
Ngày gửi: 10h:59' 15-09-2024
Dung lượng: 4.6 MB
Số lượt tải: 151
Số lượt thích:
1 người
(Đỗ Bảo Ngọc)
Bài 1 – Tiết 10
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT - NGÔN NGỮ CÁC VÙNG MIỀN
CHÀO MỪNG CÁC EM
ĐẾN VỚI GIỜ HỌC THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
Biên soạn: Ninh Thị Loan, giáo viên THCS Cẩm Phúc
Bài 1 – Tiết 10
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT - NGÔN NGỮ CÁC VÙNG MIỀN
I. TRI THỨC TIẾNG VIỆT
* Đặc điểm:
Tính đa dạng của tiếng Việt thể hiện chủ yếu ở các mặt ngữ âm và từ vựng:
+ Đa dạng về ngữ âm: Một từ ngữ có thể được phát âm không giống nhau ở các vùng
miền khác nhau.
+ Đa dạng về từ vựng: Các vùng miền khác nhau đều có những từ ngữ mang tính địa
phương (từ ngữ địa phương).
* Tác dụng:
Ngôn ngữ
các vùng
miền
- Dùng để phản ánh cách nói của nhân vật, của người dân ở địa phương
khác nhau.
- Tạo sắc thái thân mật, gần gũi phù hợp với hoàn cảnh của nhân vật.
Tô đậm tính chất địa phương.
* Cách sử dụng:
- Việc sử dụng từ ngữ địa phương cũng cân có chừng mực; nếu không, sẽ
gây khó khăn cho người đọc và hạn chế sự phổ biến của tác phẩm.
Bài 1 – Tiết 10
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT - NGÔN NGỮ CÁC VÙNG MIỀN
II. THỰC HÀNH
Bài 1. Tìm và giải thích nghĩa của các từ địa phương trong những câu dưới đây. Các từ
đó được sử dụng ở vùng miền nào? Chúng có tác dụng gì trong việc phản ánh con người,
sự vật?
a. Tía thấy con ngủ say, tía không gọi
b. Điều đó, má nuôi tôi quả quyết…
c. Chú em cầm hộ lọ muối chỗ vách kia đưa giùm qua chút!
d. Bả không thua anh em ta một bước nào đâu.
Từ địa phương Nam
bộ
Bài 2. Những từ nào dưới đây là từ địa phương? Chúng được sử dụng ở vùng miền nào?
Giải thích nghĩa của các từ địa phương đó và nêu tác dụng của việc sử dụng chúng trong
đoạn trích “Dọc đường xứ Nghệ” của Sơn Tùng.
a. Ai tưởng tượng ra đầu tiên hình dáng các hòn núi nớ hẳn là mắt tiên, cha nhễ?
b. Đền ni thờ một ông quan nhà Lý đó, con ạ.
Từ địa phương Miền
c. Việc đã dớ dận, mi lại “thông minh” dớ dận nốt.
Trung
Bài 1 – Tiết 10
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT - NGÔN NGỮ CÁC VÙNG MIỀN
II. THỰC HÀNH
Các từ địa Phương trong bài 1,2 được sử dụng ở vùng miền nào? Chúng có tác dụng gì trong việc phản
ánh con người, sự vật?
Câu
Từ
Nghĩa
1.a
Tía
Cha
Phạm vi sử
dụng
Miền Nam
1.b
Má
Mẹ
Miền Nam
1.c
Giùm/ qua
Giúp / anh
Miền Nam
1.d
Bả
Bà
Miền Nam
2.a
Nớ
đó
Miền Trung
2.b
2.c
Ni
Này
Mi / Dớ dận Mày / Vớ vẩn
Miền Trung
Miền Trung
Tác dụng
Phản ánh cách nói của nhân vật; Phù hợp với bối cảnh của
tác phẩm.
Phản ánh cách nói của nhân vật; Phù hợp với bối cảnh của
tác phẩm.
Phản ánh cách nói của nhân vật; Phù hợp với bối cảnh của
tác phẩm.
Phản ánh cách nói của nhân vật; Phù hợp với bối cảnh của
tác phẩm.
Phản ánh cách nói của nhân vật; Phù hợp với bối cảnh của
tác phẩm.
nt
nt
Bài 1 – Tiết 10
II. Thực hành
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT - NGÔN NGỮ CÁC VÙNG MIỀN
Bài 3: Viết đúng và luyện phát âm một số từ có đặc điểm sau:
a. Từ có chứa phụ âm đầu là l, n, v:
- l, ví dụ: lo lắng, lạnh lùng…
- n, ví dụ: no nê, nao núng…
- v, ví dụ: vội vàng, vắng vẻ,…
b. Từ có tiếng chứa vần với âm cuối là n, t:
- n, ví dụ: bàn bạc, bền bỉ, ngăn cản…
- t, ví dụ: bắt bớ, luật lệ, buốt giá…
c. Tìm từ có chứa thanh hỏi, thanh ngã…
- Thanh hỏi: ví dụ: tỉ mỉ, nghỉ ngơi…
- Thanh ngã: ví dụ: nghĩ ngợi, mĩ mãn…
BẢNG HỆ THỐNG CÁC TỪ BÀI 3
P.âm đầu l
P.âm đầu n
P.âm đầu v
lo lắng, lạnh lùng, lặc lè, no nê, nao núng, nói vội vàng, vắng vẻ, vội
lung lay, lạ lẫm, lạc năng, nôn nóng, nôn nao, vã, vui vẻ, vênh váo, ví
lõng,..
…
von,…
BẢNG HỆ THỐNG CÁC TỪ
Thanh hỏi
Thanh ngã
Tỉ mỉ, nghỉ ngơi, chém nghĩ ngợi, mĩ mãn, lũ lụt, xử lí,…
chả, rủ rỉ, …
Bài 1 – Tiết 10
II. THỰC HÀNH
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT - NGÔN NGỮ CÁC VÙNG MIỀN
Bài 4: Viết một đoạn văn (khoảng 5-7 dòng) trình bày ý kiến của em về tác
dụng của việc sử dụng các từ ngữ địa phương trong một văn bản mà em đã
học hoặc đã đọc.
Gợi ý:
- Hình thức: Đoạn văn, đủ số câu quy định, đúng chính tả, ngôn từ trong sáng.
- Nội dung: Tác dụng của việc sử dụng các từ ngữ địa phương trong một văn
bản mà em đã học hoặc đã đọc.(Người đàn ông cô độc giữa rừng; Dọc đường sứ
Nghệ).
- Câu mở đoạn: Nêu nhận xét về tác dụng của từ địa phương trong văn bản
- Các câu làm rõ tác dụng của từ địa phương trong văn bản: Bộc lộ tính cách nhân
vật, làm cho văn bản mang đậm màu sắc vùng miền.
- Câu cuối đoạn: Đánh giá về tác dụng của từ địa phương
ĐOẠN VĂN THAM KHẢO:
Trong đoạn trích "Người đàn ông cô độc giữa rừng”, tác giả Đoàn
Giỏi có sử dụng rất nhiều các phương ngữ Nam Bộ. Có thể lấy một số
ví dụ tiêu biểu như các từ tía, má, khám, nhà việc,… Việc sử dụng các
từ ngữ địa phương như vậy có tác dụng tô đậm màu sắc vùng miền,
gợi ra một không gian Nam Bộ dân dã, nơi diễn ra câu chuyện và
cũng là quê hương sinh sống của các nhân vật trong truyện. Đồng
thời, các từ ngữ địa phương còn góp phần tô đậm tính cách các nhân
vật, thể hiện tâm tư tình cảm và mạch suy nghĩ của từng người. Có thể
nói, từ địa phương giúp tác giả kể lại câu chuyện một cách chân thực
đồng thời bày tỏ tình cảm, tư tưởng của
HƯỚNG DẪN HỌC BÀI, LÀM BÀI
- Đọc kĩ phần định hướng để hiểu rõ hơn cách dung địa
phương
- Hoàn thành đoạn văn bài 3
- Chuẩn bị bài viết: Đọc kĩ định hướng, đọc kĩ bài văn và
trả lời các câu hỏi.
CẢM ƠN CÁC EM. HẸN GẶP LẠI.
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT - NGÔN NGỮ CÁC VÙNG MIỀN
CHÀO MỪNG CÁC EM
ĐẾN VỚI GIỜ HỌC THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
Biên soạn: Ninh Thị Loan, giáo viên THCS Cẩm Phúc
Bài 1 – Tiết 10
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT - NGÔN NGỮ CÁC VÙNG MIỀN
I. TRI THỨC TIẾNG VIỆT
* Đặc điểm:
Tính đa dạng của tiếng Việt thể hiện chủ yếu ở các mặt ngữ âm và từ vựng:
+ Đa dạng về ngữ âm: Một từ ngữ có thể được phát âm không giống nhau ở các vùng
miền khác nhau.
+ Đa dạng về từ vựng: Các vùng miền khác nhau đều có những từ ngữ mang tính địa
phương (từ ngữ địa phương).
* Tác dụng:
Ngôn ngữ
các vùng
miền
- Dùng để phản ánh cách nói của nhân vật, của người dân ở địa phương
khác nhau.
- Tạo sắc thái thân mật, gần gũi phù hợp với hoàn cảnh của nhân vật.
Tô đậm tính chất địa phương.
* Cách sử dụng:
- Việc sử dụng từ ngữ địa phương cũng cân có chừng mực; nếu không, sẽ
gây khó khăn cho người đọc và hạn chế sự phổ biến của tác phẩm.
Bài 1 – Tiết 10
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT - NGÔN NGỮ CÁC VÙNG MIỀN
II. THỰC HÀNH
Bài 1. Tìm và giải thích nghĩa của các từ địa phương trong những câu dưới đây. Các từ
đó được sử dụng ở vùng miền nào? Chúng có tác dụng gì trong việc phản ánh con người,
sự vật?
a. Tía thấy con ngủ say, tía không gọi
b. Điều đó, má nuôi tôi quả quyết…
c. Chú em cầm hộ lọ muối chỗ vách kia đưa giùm qua chút!
d. Bả không thua anh em ta một bước nào đâu.
Từ địa phương Nam
bộ
Bài 2. Những từ nào dưới đây là từ địa phương? Chúng được sử dụng ở vùng miền nào?
Giải thích nghĩa của các từ địa phương đó và nêu tác dụng của việc sử dụng chúng trong
đoạn trích “Dọc đường xứ Nghệ” của Sơn Tùng.
a. Ai tưởng tượng ra đầu tiên hình dáng các hòn núi nớ hẳn là mắt tiên, cha nhễ?
b. Đền ni thờ một ông quan nhà Lý đó, con ạ.
Từ địa phương Miền
c. Việc đã dớ dận, mi lại “thông minh” dớ dận nốt.
Trung
Bài 1 – Tiết 10
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT - NGÔN NGỮ CÁC VÙNG MIỀN
II. THỰC HÀNH
Các từ địa Phương trong bài 1,2 được sử dụng ở vùng miền nào? Chúng có tác dụng gì trong việc phản
ánh con người, sự vật?
Câu
Từ
Nghĩa
1.a
Tía
Cha
Phạm vi sử
dụng
Miền Nam
1.b
Má
Mẹ
Miền Nam
1.c
Giùm/ qua
Giúp / anh
Miền Nam
1.d
Bả
Bà
Miền Nam
2.a
Nớ
đó
Miền Trung
2.b
2.c
Ni
Này
Mi / Dớ dận Mày / Vớ vẩn
Miền Trung
Miền Trung
Tác dụng
Phản ánh cách nói của nhân vật; Phù hợp với bối cảnh của
tác phẩm.
Phản ánh cách nói của nhân vật; Phù hợp với bối cảnh của
tác phẩm.
Phản ánh cách nói của nhân vật; Phù hợp với bối cảnh của
tác phẩm.
Phản ánh cách nói của nhân vật; Phù hợp với bối cảnh của
tác phẩm.
Phản ánh cách nói của nhân vật; Phù hợp với bối cảnh của
tác phẩm.
nt
nt
Bài 1 – Tiết 10
II. Thực hành
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT - NGÔN NGỮ CÁC VÙNG MIỀN
Bài 3: Viết đúng và luyện phát âm một số từ có đặc điểm sau:
a. Từ có chứa phụ âm đầu là l, n, v:
- l, ví dụ: lo lắng, lạnh lùng…
- n, ví dụ: no nê, nao núng…
- v, ví dụ: vội vàng, vắng vẻ,…
b. Từ có tiếng chứa vần với âm cuối là n, t:
- n, ví dụ: bàn bạc, bền bỉ, ngăn cản…
- t, ví dụ: bắt bớ, luật lệ, buốt giá…
c. Tìm từ có chứa thanh hỏi, thanh ngã…
- Thanh hỏi: ví dụ: tỉ mỉ, nghỉ ngơi…
- Thanh ngã: ví dụ: nghĩ ngợi, mĩ mãn…
BẢNG HỆ THỐNG CÁC TỪ BÀI 3
P.âm đầu l
P.âm đầu n
P.âm đầu v
lo lắng, lạnh lùng, lặc lè, no nê, nao núng, nói vội vàng, vắng vẻ, vội
lung lay, lạ lẫm, lạc năng, nôn nóng, nôn nao, vã, vui vẻ, vênh váo, ví
lõng,..
…
von,…
BẢNG HỆ THỐNG CÁC TỪ
Thanh hỏi
Thanh ngã
Tỉ mỉ, nghỉ ngơi, chém nghĩ ngợi, mĩ mãn, lũ lụt, xử lí,…
chả, rủ rỉ, …
Bài 1 – Tiết 10
II. THỰC HÀNH
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT - NGÔN NGỮ CÁC VÙNG MIỀN
Bài 4: Viết một đoạn văn (khoảng 5-7 dòng) trình bày ý kiến của em về tác
dụng của việc sử dụng các từ ngữ địa phương trong một văn bản mà em đã
học hoặc đã đọc.
Gợi ý:
- Hình thức: Đoạn văn, đủ số câu quy định, đúng chính tả, ngôn từ trong sáng.
- Nội dung: Tác dụng của việc sử dụng các từ ngữ địa phương trong một văn
bản mà em đã học hoặc đã đọc.(Người đàn ông cô độc giữa rừng; Dọc đường sứ
Nghệ).
- Câu mở đoạn: Nêu nhận xét về tác dụng của từ địa phương trong văn bản
- Các câu làm rõ tác dụng của từ địa phương trong văn bản: Bộc lộ tính cách nhân
vật, làm cho văn bản mang đậm màu sắc vùng miền.
- Câu cuối đoạn: Đánh giá về tác dụng của từ địa phương
ĐOẠN VĂN THAM KHẢO:
Trong đoạn trích "Người đàn ông cô độc giữa rừng”, tác giả Đoàn
Giỏi có sử dụng rất nhiều các phương ngữ Nam Bộ. Có thể lấy một số
ví dụ tiêu biểu như các từ tía, má, khám, nhà việc,… Việc sử dụng các
từ ngữ địa phương như vậy có tác dụng tô đậm màu sắc vùng miền,
gợi ra một không gian Nam Bộ dân dã, nơi diễn ra câu chuyện và
cũng là quê hương sinh sống của các nhân vật trong truyện. Đồng
thời, các từ ngữ địa phương còn góp phần tô đậm tính cách các nhân
vật, thể hiện tâm tư tình cảm và mạch suy nghĩ của từng người. Có thể
nói, từ địa phương giúp tác giả kể lại câu chuyện một cách chân thực
đồng thời bày tỏ tình cảm, tư tưởng của
HƯỚNG DẪN HỌC BÀI, LÀM BÀI
- Đọc kĩ phần định hướng để hiểu rõ hơn cách dung địa
phương
- Hoàn thành đoạn văn bài 3
- Chuẩn bị bài viết: Đọc kĩ định hướng, đọc kĩ bài văn và
trả lời các câu hỏi.
CẢM ƠN CÁC EM. HẸN GẶP LẠI.
 








Các ý kiến mới nhất