PHÁT TRIỂN TÌNH CẢM KỸ NĂNG XÃ HỘI CHO TRẺ MẦM NON

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Tự làm
Người gửi: Bạch thiên long
Ngày gửi: 08h:55' 06-05-2026
Dung lượng: 10.6 MB
Số lượt tải: 1
Nguồn: Tự làm
Người gửi: Bạch thiên long
Ngày gửi: 08h:55' 06-05-2026
Dung lượng: 10.6 MB
Số lượt tải: 1
Số lượt thích:
0 người
UBND PHƯỜNG ĐÔNG THÀNH
TRƯỜNG MẦM NON HOA SEN
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
- Tên sáng kiến:
Nâng cao chất lượng giáo dục tình cảm-kỹ năng
xã hội cho trẻ ở trường Mầm non Hoa Sen.
- Họ và tên tác giả:
Hồ Thị Thanh Bạch
Đông Thành, ngày 20 tháng 4 năm 2026
NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG
GIÁO DỤC TÌNH CẢM KỸ NĂNG XÃ HỘI CHO TRẺ MẦM NON
Công nghệ phát triển đã tác động tích cực đến sự phát triển đời sống xã hội,
đánh dấu những tiến bộ vượt bậc, hiện đại hơn, tiện nghi hơn trong mọi mặt đời
sống của con người. Bên cạnh sự phát triển kinh tế xã hội, đạo đức xã hội cũng có
những diễn biến phức tạp và có xu hướng suy giảm, ảnh hưởng sâu sắc đến nhiều
mặt trong giáo dục, đến hành vi văn hóa, thói quen văn minh của con người, đặc
biệt là trẻ mầm non.
Văn hóa gia đình phản ánh sự hình thành và phát triển tình cảm kỹ năng xã
hội, đời sống của trẻ thể hiện qua lời nói, hành vi ứng xử, thói quen … Khi trẻ ở
nhà với ông bà, người giúp việc hoặc cha mẹ bận việc thì thường được cho xem
tivi, chơi điện thoại, thiết bị thông minh, máy tính, … Việc không tham gia hoặc
ít tương tác xã hội ảnh hưởng nghiêm trọng đến trẻ mầm non, dẫn đến tổn thương
sức khỏe tinh thần, nhận thức và thể chất. Đồng thời, trẻ dễ dàng tiếp xúc và sớm
tiếp cận trực tiếp mạng xã hội, thường xuyên nhìn thấy, nghe thấy nhiều hình ảnh,
lời nói, hành động thiếu chuẩn mực, xấu độc, trẻ bắt chước và thể hiện lời nói,
hoặc có hành vi thái quá do cảm xúc tiêu cực.
Năm học 2025-2026, tại trường Mầm non Hoa Sen ở tất cả các lớp điều có
nhiều trẻ có biểu hiện: trẻ dễ rối loạn cảm xúc, có hành vi tự hại, hung hăng, có
xu hướng bạo lực với người khác (đánh, cào cấu, cắn bạn, người thân, cô giáo),
với đồ vật (tháo rời, ném búp bê, đồ chơi thô bạo); trẻ khó tập trung, thiếu kiên
nhẫn (thể tăng động) (38/315 trẻ chiếm tỉ lệ 12%). Ngược lại, có trẻ dễ bị sợ
sệt, ngại tiếp xúc, chỉ muốn chơi một mình, không giao tiếp bằng lời nói, không
nhận biết cảm xúc, không biết quản lý hành vi của bản thân ngôn ngữ chậm phát
triển, thể chất yếu, dễ mắc bệnh, khả năng thích ứng kém (thể thụ động (tự kỷ))
(31/315 trẻ chiếm tỉ lệ 10%), Trẻ chưa có kỹ năng tự phục vụ trong sinh hoạt
hàng ngày (189/315 trẻ chiếm tỉ lệ 60%).
Nhà trường đã thực hiện các hoạt động nắm tình hình và khảo sát trẻ đầu năm
các lĩnh vực phát triển của trẻ để xây dựng kế hoạch chăm sóc giáo dục trẻ phù
hợp với trẻ, trình độ của giáo viên, của trường và tình hình phát triển kinh tế
xã hội của địa phương. Trong đó riêng lĩnh vực phát triển tình cảm kỹ năng xã
hội là:
Số
STT Nội dung khảo sát
Tổng số
Tỷ lệ
lượng
1
- Trẻ có biểu hiện khó khăn về nhận thức, có
315
nhu cầu đặc biệt.
69
22%
2
- Trẻ biết tự phục vụ và tham gia các hoạt động 315
lao động.
121
38%
3
- Trẻ đạt các chỉ số lĩnh vực phát triển tình cảm- 315
kỹ năng xã hội.
126
40%
4
- Giáo viên đổi mới phương pháp, hình thức tổ 22
chức giáo dục
16
72.7%
Bảng khảo sát tháng 9/2025
Thực trạng cho thấy trẻ có vấn đề về phát triển lĩnh vực tình cảm kỹ năng xã
hội cần được quan tâm đúng mức và đưa ra giải pháp kịp thời, hiệu quả để cải
thiện và nâng cao chất lượng giáo dục tình cảm kỹ năng xã hội cho trẻ mầm non
góp phần giáo dục hành vi văn hóa, hình thành thói quen văn minh, trẻ làm chủ
bản thân, ứng xử phù hợp với cộng đồng và xã hội, nâng cao sức khỏe tinh thần
và thể chất, ứng phó tích cực trong các tình huống của cuộc sống, dễ dàng hòa
đồng, tạo được các mối quan hệ tốt với bạn bè, cô giáo… Giúp trẻ chủ động, tự
tin và biết quản lý cảm xúc, hành vi của bản thân, nhận biết đúng/sai và biết ứng
xử phù hợp, góp phần phát triển toàn diện ở trẻ.
6. Nội dung sáng kiến:
Biện pháp 1: Trang bị, cập nhật kiến thức, kỹ năng về nhận biết trẻ có
nhu cầu đặc biệt, trẻ gặp khó khăn về nhận thức, trẻ có biểu hiện khiếm
khuyết trong bối cảnh hiện nay cho CBQL, GV.
Triển khai các nội dung bồi dưỡng trong chương trình Bồi dưỡng thường
xuyên trên phần mềm Temis cho Cán bộ quản lý (CBQL), Giáo viên (GV) (modul
GVMN 21: Phát hiện, sàng lọc và tổ chức các hoạt động chăm sóc, giáo dục đáp
ứng trẻ em có nhu cầu đặc biệt, modul QLMN 17: Tổ chức công tác giáo dục hòa
nhập trẻ khuyết tật trong cơ sở GDMN). Mỗi CBQL, GV xây dựng kế hoạch tự
học, và ứng dụng thực tế vào quá trình công tác, có ghi chép nội dung tự học và
báo cáo kết quả khi kết thúc chương trình bồi dưỡng theo kế hoạch.
Đăng ký cho cán bộ giáo viên tham gia các lớp tập huấn trực tuyến, các buổi
tọa đàm do Học viện Giáo dục Quốc tế Victoria tổ chức như: “giáo dục tính tự lập
cho trẻ - nền tảng cho sự trưởng thành” , “Thiết kế dạy học mầm non theo hướng
hòa nhập và phổ quát”, …
Đăng ký cho cán bộ giáo viên tham gia các lớp tập huấn, bồi dưỡng thường
xuyên, bồi dưỡng chuyên môn trực tiếp, trực tuyến do Sở giáo dục tổ chức.
Tổ chức bồi dưỡng chuyên môn, sinh hoạt chuyên môn định hướng giáo viên
đưa các vấn đề khó khăn trẻ gặp phải trong quá trình giáo dục trẻ để chia sẻ các
hướng, các giải pháp, cách xử lý hiệu quả.
Hình 1. Bồi dưỡng chuyên môn tháng 8
Khi có được kiến thức, kỹ năng nhận diện những trẻ có nhu cầu đặc biệt, trẻ
gặp khó khăn về nhận thức, trẻ có biểu hiện khiếm khuyết sẽ giúp giáo viên xác
định trẻ cần được quan sát, đánh giá, can thiệp sớm và xử lý kịp thời. Giáo viên
nắm được đặc điểm của trẻ, luôn hiểu và thấu cảm với trẻ, chấp nhận và thấu hiểu
tính cách bẩm sinh của trẻ, bình tĩnh xử lý những hành vi không thích hợp của trẻ
thay vì sử dụng hình phạt, tôn trọng sự khác biệt của từng cá nhân trẻ.
Biện pháp 2: Xây dựng mục tiêu và môi trường giáo dục tình cảm kỹ
năng xã hội cho trẻ phù hợp từng độ tuổi, từng giai đoạn.
Để nâng cao nhận thức cho giáo viên về tầm quan trọng của giáo dục tình
cảm-kỹ năng xã hội cho trẻ trước thực trạng và thống nhất về nhận thức cũng như
phương pháp giáo dục trong toàn trường. Trong cuộc họp chuyên môn đầu năm
học, tôi đã phổ biến các văn bản chỉ đạo, tài liệu chuyên môn liên quan đến lĩnh
vực phát triển tình cảm-kỹ năng xã hội cho trẻ, định hướng xác định mục tiêu cho
từng độ tuổi phù hợp, hiệu quả:
- Trẻ Nhà trẻ 24-36 tháng: 10 mục tiêu
- Trẻ Mẫu giáo 3-4 tuổi: 13 mục tiêu.
- Trẻ Mẫu giáo 4-5 tuổi: 18 mục tiêu.
- Trẻ Mẫu giáo 5-6 tuổi: 23 mục tiêu.
Chỉ đạo giáo viên thực hiện lựa chọn các mục tiêu xây dựng kế hoạch giáo
dục phù hợp với đặc điểm của trường, tình hình của lớp, từng chủ đề, từng giai
đoạn phát triển của trẻ, đảm bảo tính liên tục và phát triển “từ dễ đến khó”, “từ
gần đến xa”, “từ đơn giản đến phức tạp” và tính “đồng tâm phát triển”.
Ví dụ: Với trẻ Nhà trẻ: dạy trẻ một số hành vi văn hóa, ứng xử xã hội và quy
tắc đơn giản trong giao tiếp, sinh hoạt hàng ngày. Trẻ mẫu giáo: dạy trẻ thực hiện
hành vi và quy tắc ứng xử xã hội. Giáo dục trẻ quan tâm đến môi trường để có kỹ
năng sống hòa hợp với tự nhiên, ứng phó với biến đổi khí hậu,…
Lập kế hoạch và tổ chức xây dựng môi trường giáo dục tình cảm-kỹ năng xã
hội cho trẻ trong và ngoài lớp học bao gồm: Môi trường vật chất (môi trường giáo
dục xanh, môi trường giáo dục an toàn, môi trường giáo dục thân thiện); Môi
trường xã hội (không gian cảm xúc tích cực, môi trường tương tác đa chiều, tôn
trọng các quy tắc ứng xử xã hội, môi trường năng động, tích cực, linh hoạt) do cô
và trẻ cùng thực hiện.
Ví dụ: xây dựng không gian lớp học thân thiện, có cây xanh và bày trí gần gũi
với trẻ. Lớp có “góc bình tĩnh” (góc cảm xúc)-nơi trẻ có thể ngồi nghỉ khi buồn
hoặc giận. Trẻ học cách hít thở, vẽ hoặc ôm gấu bông để bình tĩnh lại. giúp trẻ
biết quản lý cảm xúc và kiểm soát hành vi; góc “gắn kết yêu thương”, “góc yêu
thương” - nơi để trẻ thể hiện điều muốn nói bằng hình ảnh, bằng biểu tượng cảm
xúc, bằng sao chép (đối với lớp Lá) hoặc nhờ cô giáo viết hộ.
Hình 2. “góc yêu thương” của lớp Mầm
3.
Sân trường có góc tuyên truyền về quyền trẻ em và các biểu ngữ slogan về
quyền trẻ em, phòng chống TNTT, bạo lực học đường, xâm hại trẻ,…
Hình 3. Cô và trẻ lớp Chồi 2 khám phá nội dung bảng tuyên truyền của
trường.
Biện pháp 3: Chỉ đạo đổi mới phương pháp tổ chức các hoạt động giáo
dục tình cảm kỹ năng xã hội cho trẻ.
Hướng dẫn giáo viên xây dựng kế hoạch giáo dục tình cảm-kỹ năng xã hội
phù hợp với từng khối lớp, kiểm tra, góp ý kế hoạch của giáo viên trước khi thực
hiện, đảm bảo việc giáo dục kỹ năng xã hội được thực hiện có kế hoạch, có hệ
thống và liên tục. Lồng ghép nội dung vào các hoạt động trong ngày: hoạt động
học tập, hoạt động vui chơi, chăm sóc giấc ngủ, giờ ăn, vệ sinh cho trẻ, hoạt động
dạo chơi, tham quan, hoạt động lao động sinh hoạt.
Đổi mới phương pháp tổ chức hoạt động giáo dục sáng tạo, hình thức linh
hoạt, lựa chọn thiết bị, đồ chơi, học liệu bảo đảm an toàn, phù hợp với mục tiêu
giáo dục, phù hợp với đặc điểm phát triển kỹ năng của trẻ, tạo cơ hội để trẻ được
thực hiện các kỹ năng qua các hoạt động. Giáo viên trao đổi, chia sẻ trong các
cuộc họp chuyên môn khối, sinh hoạt chuyên môn theo hướng NCBH, dự giờ…
Ví dụ: Buổi sáng giáo viên đón trẻ vào lớp, nhắc trẻ lễ phép chào cô giáo, tạm
biệt ông bà, cha mẹ, trẻ gắn thẻ có biểu tượng “mặt cười”, “mặt buồn”,… lên
bảng cảm xúc. Nhắc nhở trẻ thực hiện các hoạt động tự phục vụ theo đúng quy
định của lớp, trò chuyện với trẻ về các trải nghiệm ở nhà và chia sẻ cảm xúc khi
đến lớp.
Hình 4. góc cảm xúc của lớp Lá 1
Hoạt động học, trẻ nhận biết và thể hiện được một số trạng thái cảm xúc: vui
buồn, sợ hãi, ngạc nhiên, tức giận qua nét mặt, cử chỉ, giọng nói, tranh ảnh..Ví
dụ: hoạt động tạo hình, trẻ vẽ “khuôn mặt cảm xúc hôm nay” giúp cô nhận biết
cảm xúc hiện tại của trẻ buồn, vui, tức giân, sợ hãi theo yêu cầu của giáo viên.
Thông qua hoạt động, trẻ nhận biết được biểu hiện của các cảm xúc, trẻ thể
hiện được trạng thái của bức tranh theo cách trẻ nghĩ; với kể truyện “Món quà
cô giáo” trẻ hiểu niềm vui khi được khen, thích thú khi được quà; truyện “Nhổ củ
cải” trẻ hiểu cảm giác vui mừng, hào hứng khi cùng nhau thực hiện được công
việc, vui vẻ cùng nhau đoàn kết hoàn thành công việc, …
Hoạt động vui chơi, trò chơi đóng vai “gia đình”, “bác sĩ” giúp trẻ học cách
thể hiện cảm xúc, giao tiếp, đồng cảm. Trò chơi “ai nhanh nhất” trẻ kiểm soát
được tốc độ của mình; phân biệt cao độ, trường độ âm thanh, học cách biểu lộ các
trạng thái cảm xúc, dáng vẻ hình thể khác nhau.
Hoạt động tổ chức bữa ăn: hướng dẫn, khuyến khích tất cả các trẻ tham gia
hoạt động tự phục vụ, vệ sinh trước, trong và sau khi ăn (chuẩn bị bàn ăn, cất
chén, muỗng, khay ăn đúng nơi quy định,…) tạo cho trẻ cảm giác vui vẻ,
hào hứng khi cùng nhau thực hiện nhiệm vụ. Tạo không khí thoải mái, vui vẻ
trong
giờ ăn, nhắc nhở trẻ thực hiện các hành vi văn minh trong ăn uống và tôn trọng sở
thích ăn uống của tất cả trẻ trong lớp.
Hình 5. Bữa ăn gia đình của lớp Lá 3
Vệ sinh cá nhân: Hướng dẫn trẻ cách giữ vệ sinh cơ thể, đi vệ sinh đúng nơi
quy định, sử dụng đồ dùng vệ sinh đúng cách, nhận biết một số biểu hiện
bất thường trên cơ thể và ở bộ phận sinh dục của bản thân (ngứa, đau, gây cho
trẻ cảm giác khó chịu) và nói với giáo viên để được hỗ trợ. Giáo dục trẻ không
động chạm vào cơ thể người khác, gọi đúng tên hành động của người khác đối
với mình và cảm giác của bản thân về điều đó.
Hoạt động trực nhật, lao động: Tạo cơ hội cho trẻ cùng tham gia vào hoạt
động chuẩn bị trước ngủ và dọn dẹp sau khi ngủ dậy phù hợp khả năng của trẻ;
giáo dục tất cả các trẻ đều phải thực hiện quy tắc trong giờ ngủ, tạo cơ hội cho tất
cả trẻ cùng tham gia vào hoạt động tự phục vụ, lao động trực nhật, lao động tập
thể,… khuyến khích trẻ mạnh dạn bày tỏ và thể hiện cảm xúc khi cần giáo viên
giúp đỡ.
Biện pháp 4: Tổ chức các hoạt động phong trào, hoạt động ngoại khóa
tạo điều kiện cho trẻ được giao lưu, thể hiện năng khiếu, rèn luyện và phát
triển tình cảm kỹ năng xã hội
Ngay từ đầu năm học, tôi tham mưu với Hiệu trưởng hướng tổ chức các hoạt
động chuyên môn trọng tâm: thao giảng cấp trường 06 hoạt động, hoạt động
sân trường nhân ngày kỷ niệm ngày “Tết nhà giáo” 20/11, kỷ niệm ngày “thành
lập Quân đội Nhân dân Việt Nam” 22/12, Ngày “Hội thể dục thể thao” lồng
ghép chương trình “Tôi yêu Việt Nam”; hoạt động ngoại khóa tham quan
trường tiểu học, để xây dựng kế hoạch và tổ chức phối hợp thực hiện.
Ở hoạt động ngày “Tết nhà giáo” 20/11 với nội dung trẻ và cô giáo cùng làm
tranh (dạng báo tường) từ nguyên vật liệu mở. Từ sản phẩm tạo ra cho thấy được
tài năng, sự sáng tạo, mối liên hệ cô-trẻ khắn khít, đồng tâm, đồng lòng và có sự
quyết tâm cao; trẻ nhận biết và thể hiện được tình yêu thương, quý trọng cô giáo,
qua đó gắn kết yêu thương giữa cô và trẻ.
Với hoạt động thao giảng cấp trường, thực hiện 03 hoạt động giáo dục âm
nhạc chủ đề “Nhớ ơn chú bộ đội”, 03 hoạt động chuyên đề “Tăng cường tiếng
Việt cho trẻ mầm non”, vừa phát triển chuyên môn nghiệp vụ cho giáo viên, vừa
giáo dục tình cảm, kỹ năng xã hội cho trẻ, khuyến khích và tạo điều kiện cho trẻ
thể hiện tình cảm của mình dành cho chú bộ đội, lực lượng trực tiếp bảo vệ tổ
quốc.
Hình 6. Tiết mục “Em thích làm chú bộ đội” của trẻ lớp Lá 2.
Hoạt động “Em làm chiến sĩ tí hon” cho trẻ toàn trường tham gia, qua các tiểu
phẩm, các bài hát múa, cô và trẻ trực tiếp tham gia các hoạt động trải nghiệm: tập
luyện, thể dục thể thao, hành quân, ….
Hình 7. Tiết mục nhạc kịch “Đường lên phía trước” của trẻ 3 lớp Mầm
3, Chồi 3 và Lá 4 tại điểm phụ Khóm Phù Ly
Chuyên đề “Tôi yêu Việt Nam” cung cấp kiến thức cơ bản và kỹ năng tham
gia giao thông cho trẻ, cho trẻ tham gia múa, hát, đóng kịch để nhận biết các biển
báo, các tình huống khi tham gia giao thông, cho trẻ tham gia diễu hành đi bộ
và đạp xe đạp trên đường có sự giám sát và hướng dẫn của người lớn.
Hình 8. Trẻ đi diễu hành và đóng kịch trong chương trình “Tôi yêu Việt Nam”
Biện pháp 5: Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phối hợp với cha mẹ trẻ
tạo môi trường an toàn về thể chất và tinh thần cho trẻ.
Công tác phối hợp giữa nhà trường và gia đình là yếu tố quyết định sự thành
công trong giáo dục tình cảm-kỹ năng xã hội cho trẻ, cần khắc sâu cho trẻ những
thói quen, hành vi, lời nói, kỹ năng được dạy cần được duy trì, lặp lại, áp dụng
trong tình huống phù hợp ở nhà. Cụ thể: Từ thứ 2 đến thứ 6 trẻ ở trường; thứ 7,
Chủ nhật trẻ ở nhà nên ta cần sự đồng thuận, thống nhất giữa gia đình và nhà
trường trong giáo dục các kỹ năng tự phục vụ cho trẻ: rửa tay, lấy cất đồ dùng cá
nhân, bỏ rác đúng nơi quy định… ; hành vi khi tham gia giao thông: đội nón
bảo hiểm,…; lời nói khi ở nơi công cộng, …
Tuyên truyền đến cha mẹ trẻ qua cuộc họp đầu năm, qua các kênh thông tin,
qua trao đổi trực tiếp giờ đón trả trẻ, mời cha mẹ trẻ trực tiếp tham gia, hỗ trợ tổ
chức Hội giảng cấp trường, Ngày “Tết nhà giáo Viêt Nam” 20/11, Ngày hội
STEAM, Ngày “Thành lập QĐND Việt Nam” 22/12, Ngày “Hội thể dục thể thao”
lồng ghép chương trình “Tôi yêu Viêt Nam”,… Tạo cho các bé có một sân chơi
bổ ích, phát triển thể chất cho trẻ, giúp trẻ phát triển các tố chất vận động nhanh,
mạnh, bền bỉ, tính mạnh dạn tự tin, đoàn kết khi tham gia các hoạt động tập thể,
đáp ứng nhu cầu thể hiện tình cảm, các kỹ năng xã hội, trẻ chủ động, tích cực
tham gia vào các hoạt động giao lưu, tinh thần thoải mái, nâng cao chất lượng
chăm sóc giáo dục.
Hình 9. Cha mẹ trẻ tham gia hoạt động cùng trẻ và cô giáo
B. Hiệu quả áp dụng và khả năng nhân rộng, phạm vi ảnh hưởng của
sáng kiến:
1. Hiệu quả áp dụng:
-Địa điểm áp dụng: Trường Mầm non Hoa Sen, phường Đông Thành;
Trường Mầm non Hoa Hồng, phường Cái Vồn.
- Thời gian áp dụng: từ tháng 12/2025 đến tháng 4/2026.
ích:
- Kết quả cụ thể: sáng kiến đã được áp dụng được chứng minh là mang lại lợi
Chất lượng chăm sóc giáo dục trẻ được nâng cao, trẻ phát triển toàn diện,
riêng lĩnh vực tình cảm kỹ năng xã hội chuyển biến rõ rệt, trẻ đạt hầu hết các mục
tiêu từng chủ đề, khảo sát cuối độ tuổi đạt hầu hết các chỉ số, đồng thời giảm
đáng kể tỉ lệ trẻ có biểu hiện khó khăn về nhận thức, có nhu cầu đặc biệt.
STT Nội dung khảo sát
Tháng 9
Tổng
số
Số
Tỉ lệ
lượng
Tháng 4
Số
lượng
Tỉ lệ
So
với đầu
năm
1
- Trẻ có biểu hiện
khó khăn về nhận
315
thức, có nhu cầu đặc
biệt.
69
22%
6
2%
Giảm
86%
2
- Trẻ biết tự phục vụ 315
và tham gia các hoạt
động lao động.
121
38%
293
93%
Tăng
55%
3
- Trẻ đạt các chỉ số 315
lĩnh vực phát triển
tình cảm-kỹ năng xã
hội.
126
40%
307
97%
Tăng
57%
4
- Giáo viên đổi mới 22
phương pháp,
hình thức tổ chức
giáo dục
16
72.7
%
22
100
%
Tăng
27,3
+ Về hiệu quả kinh tế: nâng cao chất lượng chăm sóc giáo dục trẻ, nâng cao
hiệu quả trong công tác quản lý, xã hội hóa, vận động các nguồn đóng góp từ
cha mẹ trẻ phục vụ hoạt động thực hành trải nghiệm cho trẻ. Cụ thể:
Vận động xe đạp mini cho trẻ tham gia chương trình “Tôi yêu Việt Nam”: 12
chiếc - ước tính 5.400.000 đồng. Thuê, mua trang phục bộ đội (315 trẻ) tham gia
hoạt động “Một ngày làm bộ đội” - ước tính 16.000.000 đồng. Nguyên vật liệu
làm đồ dùng, đồ chơi, sân chơi, hoạt động sân trường ngày “Tết nhà giáo”,
thao giảng cấp trường (6 hoạt động) - ước tính 12.000.000 đồng.
+ Về hiệu quả xã hội: giảm gánh nặng về đầu tư chăm sóc trẻ có nguy cơ
khiếm khuyết, tự kỷ, tăng động, giảm hệ lụy cho các cấp học sau. Trẻ được can
thiệp sớm, phát triển toàn diện về thể chất, về nhận thức có kỹ năng xã hội chuẩn
mực là nền tảng cho những công dân tốt cho xã hội mai sau.
+ Các hiệu quả khác:
Giáo viên: có kiến thức, có kỹ năng, phát triển chuyên môn, nâng cao tay
nghề, khơi dậy lòng tin yêu đối với tất cả trẻ, tôn trọng sự khác biệt của mỗi cá
nhân trẻ.
Trẻ: Được quan tâm yêu thương và đối xử công bằng; được chăm sóc giáo
dục, lớn lên trong môi trường an toàn về thể chất và tinh thần, được phát triển
toàn diện.
Cha mẹ trẻ: quan tâm nhiều đến trẻ, tham gia trực tiếp, gián tiếp vào các hoạt
động, đồng hành nhà trường thực hiện chương trình chăm sóc giáo dục trẻ. An
tâm hơn khi gửi trẻ vào lớp, vào trường, tăng hiệu quả lao động sản xuất của bản
thân, của gia đình.
Nhà trường: Nâng cao chất lượng chăm sóc giáo dục trẻ nói chung và lĩnh
vực tình cảm-kỹ năng xã hội nói riêng. Tăng mức độ tin tưởng, được quan tâm,
đầu tư, hỗ trợ về cơ sở vật chất, giảm gánh nặng kinh phí khi tổ chức các
hoạt động phong trào, các hoạt động ngoại khóa.
2. Khả năng nhân rộng, phạm vi ảnh
1.Ứng dụng trong cơ quan, đơn vị, địa phương: Trường MN Hoa
Sen, phường Đông Thành và đã chia sẻ cho cô Nguyễn Kiều Tuyết, phó hiệu
trưởng trường MN Hoa Hồng, phường Cái Vồn áp dụng đạt hiệu quả.
2.Ứng dụng hoặc đã chuyển giao ứng dụng ngoài phạm vi cơ quan, đơn
vị, địa phương trong tỉnh: Đã chia sẻ rộng rãi trên các phương tiện, các kênh
thông
tin
như:
cổng
thông
tin
điện
tử
của
trường
(
https://c0hoasen.vinhlong.edu.vn) kho học
liệu
K12
Online
(
https://vinhlong.k12online.vn/),
Thư
viện
trực
tuyến ViOLET (
https://violet.vn/) …, để các giáo viên mầm non, Cán bộ quản lý truy cập tham
khảo và áp dụng tại các trường Mầm non trong tỉnh Vĩnh Long.
3.Ứng dụng hoặc đã chuyển giao ứng dụng ngoài phạm vi cơ quan, đơn
vị, địa phương ngoài tỉnh: Đã chia sẻ rộng rãi qua các phương tiện, các kênh
thông
tin
như:
cổng
thông
tin
điện
tử
của
trường
(
https://c0hoasen.vinhlong.edu.vn) kho học
liệu
K12
Online
(
https://vinhlong.k12online.vn/),
Thư
viện
trực
tuyến ViOLET (
https://violet.vn/) …. để mọi người có thể truy cập tham khảo và áp dụng tại
các trường Mầm non trên toàn quốc.
C. Khả năng mở rộng phạm vi ảnh hưởng, tiềm năng khai thác hiệu quả
của sáng kiến:
Sáng kiến “Nâng cao chất lượng giáo dục tình cảm kỹ năng xã hội cho trẻ ở
trường Mầm non Hoa Sen” đã nghiên cứu vấn đề thiết thực đang hiện hữu trong
các trường Mầm non, thống kê tình hình thực tế, phản ánh đúng bản chất và đưa
ra các giải pháp phù hợp với cán bộ quản lý và cả giáo viên mầm non. Không cần
đầu tư kinh phí, nhưng mang lại hiệu quả cao giúp phát hiện sớm trẻ có nhu cầu
đặc biệt, trẻ gặp khó khăn về nhận thức, trẻ có biểu hiện khiếm khuyết can thiệp
sớm và xử lý kịp thời; giúp trẻ có kỹ năng sống, kỹ năng tự phục vụ. Và cuối
cùng làm tăng tỉ lệ trẻ đạt các tiêu chí, các mục tiêu đánh giá lĩnh vực phát
triển tình cảm kỹ năng xã hội, góp phần phát triển toàn diện trẻ.
Tác giả
Hồ Thị Thanh Bạch
TRƯỜNG MẦM NON HOA SEN
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
- Tên sáng kiến:
Nâng cao chất lượng giáo dục tình cảm-kỹ năng
xã hội cho trẻ ở trường Mầm non Hoa Sen.
- Họ và tên tác giả:
Hồ Thị Thanh Bạch
Đông Thành, ngày 20 tháng 4 năm 2026
NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG
GIÁO DỤC TÌNH CẢM KỸ NĂNG XÃ HỘI CHO TRẺ MẦM NON
Công nghệ phát triển đã tác động tích cực đến sự phát triển đời sống xã hội,
đánh dấu những tiến bộ vượt bậc, hiện đại hơn, tiện nghi hơn trong mọi mặt đời
sống của con người. Bên cạnh sự phát triển kinh tế xã hội, đạo đức xã hội cũng có
những diễn biến phức tạp và có xu hướng suy giảm, ảnh hưởng sâu sắc đến nhiều
mặt trong giáo dục, đến hành vi văn hóa, thói quen văn minh của con người, đặc
biệt là trẻ mầm non.
Văn hóa gia đình phản ánh sự hình thành và phát triển tình cảm kỹ năng xã
hội, đời sống của trẻ thể hiện qua lời nói, hành vi ứng xử, thói quen … Khi trẻ ở
nhà với ông bà, người giúp việc hoặc cha mẹ bận việc thì thường được cho xem
tivi, chơi điện thoại, thiết bị thông minh, máy tính, … Việc không tham gia hoặc
ít tương tác xã hội ảnh hưởng nghiêm trọng đến trẻ mầm non, dẫn đến tổn thương
sức khỏe tinh thần, nhận thức và thể chất. Đồng thời, trẻ dễ dàng tiếp xúc và sớm
tiếp cận trực tiếp mạng xã hội, thường xuyên nhìn thấy, nghe thấy nhiều hình ảnh,
lời nói, hành động thiếu chuẩn mực, xấu độc, trẻ bắt chước và thể hiện lời nói,
hoặc có hành vi thái quá do cảm xúc tiêu cực.
Năm học 2025-2026, tại trường Mầm non Hoa Sen ở tất cả các lớp điều có
nhiều trẻ có biểu hiện: trẻ dễ rối loạn cảm xúc, có hành vi tự hại, hung hăng, có
xu hướng bạo lực với người khác (đánh, cào cấu, cắn bạn, người thân, cô giáo),
với đồ vật (tháo rời, ném búp bê, đồ chơi thô bạo); trẻ khó tập trung, thiếu kiên
nhẫn (thể tăng động) (38/315 trẻ chiếm tỉ lệ 12%). Ngược lại, có trẻ dễ bị sợ
sệt, ngại tiếp xúc, chỉ muốn chơi một mình, không giao tiếp bằng lời nói, không
nhận biết cảm xúc, không biết quản lý hành vi của bản thân ngôn ngữ chậm phát
triển, thể chất yếu, dễ mắc bệnh, khả năng thích ứng kém (thể thụ động (tự kỷ))
(31/315 trẻ chiếm tỉ lệ 10%), Trẻ chưa có kỹ năng tự phục vụ trong sinh hoạt
hàng ngày (189/315 trẻ chiếm tỉ lệ 60%).
Nhà trường đã thực hiện các hoạt động nắm tình hình và khảo sát trẻ đầu năm
các lĩnh vực phát triển của trẻ để xây dựng kế hoạch chăm sóc giáo dục trẻ phù
hợp với trẻ, trình độ của giáo viên, của trường và tình hình phát triển kinh tế
xã hội của địa phương. Trong đó riêng lĩnh vực phát triển tình cảm kỹ năng xã
hội là:
Số
STT Nội dung khảo sát
Tổng số
Tỷ lệ
lượng
1
- Trẻ có biểu hiện khó khăn về nhận thức, có
315
nhu cầu đặc biệt.
69
22%
2
- Trẻ biết tự phục vụ và tham gia các hoạt động 315
lao động.
121
38%
3
- Trẻ đạt các chỉ số lĩnh vực phát triển tình cảm- 315
kỹ năng xã hội.
126
40%
4
- Giáo viên đổi mới phương pháp, hình thức tổ 22
chức giáo dục
16
72.7%
Bảng khảo sát tháng 9/2025
Thực trạng cho thấy trẻ có vấn đề về phát triển lĩnh vực tình cảm kỹ năng xã
hội cần được quan tâm đúng mức và đưa ra giải pháp kịp thời, hiệu quả để cải
thiện và nâng cao chất lượng giáo dục tình cảm kỹ năng xã hội cho trẻ mầm non
góp phần giáo dục hành vi văn hóa, hình thành thói quen văn minh, trẻ làm chủ
bản thân, ứng xử phù hợp với cộng đồng và xã hội, nâng cao sức khỏe tinh thần
và thể chất, ứng phó tích cực trong các tình huống của cuộc sống, dễ dàng hòa
đồng, tạo được các mối quan hệ tốt với bạn bè, cô giáo… Giúp trẻ chủ động, tự
tin và biết quản lý cảm xúc, hành vi của bản thân, nhận biết đúng/sai và biết ứng
xử phù hợp, góp phần phát triển toàn diện ở trẻ.
6. Nội dung sáng kiến:
Biện pháp 1: Trang bị, cập nhật kiến thức, kỹ năng về nhận biết trẻ có
nhu cầu đặc biệt, trẻ gặp khó khăn về nhận thức, trẻ có biểu hiện khiếm
khuyết trong bối cảnh hiện nay cho CBQL, GV.
Triển khai các nội dung bồi dưỡng trong chương trình Bồi dưỡng thường
xuyên trên phần mềm Temis cho Cán bộ quản lý (CBQL), Giáo viên (GV) (modul
GVMN 21: Phát hiện, sàng lọc và tổ chức các hoạt động chăm sóc, giáo dục đáp
ứng trẻ em có nhu cầu đặc biệt, modul QLMN 17: Tổ chức công tác giáo dục hòa
nhập trẻ khuyết tật trong cơ sở GDMN). Mỗi CBQL, GV xây dựng kế hoạch tự
học, và ứng dụng thực tế vào quá trình công tác, có ghi chép nội dung tự học và
báo cáo kết quả khi kết thúc chương trình bồi dưỡng theo kế hoạch.
Đăng ký cho cán bộ giáo viên tham gia các lớp tập huấn trực tuyến, các buổi
tọa đàm do Học viện Giáo dục Quốc tế Victoria tổ chức như: “giáo dục tính tự lập
cho trẻ - nền tảng cho sự trưởng thành” , “Thiết kế dạy học mầm non theo hướng
hòa nhập và phổ quát”, …
Đăng ký cho cán bộ giáo viên tham gia các lớp tập huấn, bồi dưỡng thường
xuyên, bồi dưỡng chuyên môn trực tiếp, trực tuyến do Sở giáo dục tổ chức.
Tổ chức bồi dưỡng chuyên môn, sinh hoạt chuyên môn định hướng giáo viên
đưa các vấn đề khó khăn trẻ gặp phải trong quá trình giáo dục trẻ để chia sẻ các
hướng, các giải pháp, cách xử lý hiệu quả.
Hình 1. Bồi dưỡng chuyên môn tháng 8
Khi có được kiến thức, kỹ năng nhận diện những trẻ có nhu cầu đặc biệt, trẻ
gặp khó khăn về nhận thức, trẻ có biểu hiện khiếm khuyết sẽ giúp giáo viên xác
định trẻ cần được quan sát, đánh giá, can thiệp sớm và xử lý kịp thời. Giáo viên
nắm được đặc điểm của trẻ, luôn hiểu và thấu cảm với trẻ, chấp nhận và thấu hiểu
tính cách bẩm sinh của trẻ, bình tĩnh xử lý những hành vi không thích hợp của trẻ
thay vì sử dụng hình phạt, tôn trọng sự khác biệt của từng cá nhân trẻ.
Biện pháp 2: Xây dựng mục tiêu và môi trường giáo dục tình cảm kỹ
năng xã hội cho trẻ phù hợp từng độ tuổi, từng giai đoạn.
Để nâng cao nhận thức cho giáo viên về tầm quan trọng của giáo dục tình
cảm-kỹ năng xã hội cho trẻ trước thực trạng và thống nhất về nhận thức cũng như
phương pháp giáo dục trong toàn trường. Trong cuộc họp chuyên môn đầu năm
học, tôi đã phổ biến các văn bản chỉ đạo, tài liệu chuyên môn liên quan đến lĩnh
vực phát triển tình cảm-kỹ năng xã hội cho trẻ, định hướng xác định mục tiêu cho
từng độ tuổi phù hợp, hiệu quả:
- Trẻ Nhà trẻ 24-36 tháng: 10 mục tiêu
- Trẻ Mẫu giáo 3-4 tuổi: 13 mục tiêu.
- Trẻ Mẫu giáo 4-5 tuổi: 18 mục tiêu.
- Trẻ Mẫu giáo 5-6 tuổi: 23 mục tiêu.
Chỉ đạo giáo viên thực hiện lựa chọn các mục tiêu xây dựng kế hoạch giáo
dục phù hợp với đặc điểm của trường, tình hình của lớp, từng chủ đề, từng giai
đoạn phát triển của trẻ, đảm bảo tính liên tục và phát triển “từ dễ đến khó”, “từ
gần đến xa”, “từ đơn giản đến phức tạp” và tính “đồng tâm phát triển”.
Ví dụ: Với trẻ Nhà trẻ: dạy trẻ một số hành vi văn hóa, ứng xử xã hội và quy
tắc đơn giản trong giao tiếp, sinh hoạt hàng ngày. Trẻ mẫu giáo: dạy trẻ thực hiện
hành vi và quy tắc ứng xử xã hội. Giáo dục trẻ quan tâm đến môi trường để có kỹ
năng sống hòa hợp với tự nhiên, ứng phó với biến đổi khí hậu,…
Lập kế hoạch và tổ chức xây dựng môi trường giáo dục tình cảm-kỹ năng xã
hội cho trẻ trong và ngoài lớp học bao gồm: Môi trường vật chất (môi trường giáo
dục xanh, môi trường giáo dục an toàn, môi trường giáo dục thân thiện); Môi
trường xã hội (không gian cảm xúc tích cực, môi trường tương tác đa chiều, tôn
trọng các quy tắc ứng xử xã hội, môi trường năng động, tích cực, linh hoạt) do cô
và trẻ cùng thực hiện.
Ví dụ: xây dựng không gian lớp học thân thiện, có cây xanh và bày trí gần gũi
với trẻ. Lớp có “góc bình tĩnh” (góc cảm xúc)-nơi trẻ có thể ngồi nghỉ khi buồn
hoặc giận. Trẻ học cách hít thở, vẽ hoặc ôm gấu bông để bình tĩnh lại. giúp trẻ
biết quản lý cảm xúc và kiểm soát hành vi; góc “gắn kết yêu thương”, “góc yêu
thương” - nơi để trẻ thể hiện điều muốn nói bằng hình ảnh, bằng biểu tượng cảm
xúc, bằng sao chép (đối với lớp Lá) hoặc nhờ cô giáo viết hộ.
Hình 2. “góc yêu thương” của lớp Mầm
3.
Sân trường có góc tuyên truyền về quyền trẻ em và các biểu ngữ slogan về
quyền trẻ em, phòng chống TNTT, bạo lực học đường, xâm hại trẻ,…
Hình 3. Cô và trẻ lớp Chồi 2 khám phá nội dung bảng tuyên truyền của
trường.
Biện pháp 3: Chỉ đạo đổi mới phương pháp tổ chức các hoạt động giáo
dục tình cảm kỹ năng xã hội cho trẻ.
Hướng dẫn giáo viên xây dựng kế hoạch giáo dục tình cảm-kỹ năng xã hội
phù hợp với từng khối lớp, kiểm tra, góp ý kế hoạch của giáo viên trước khi thực
hiện, đảm bảo việc giáo dục kỹ năng xã hội được thực hiện có kế hoạch, có hệ
thống và liên tục. Lồng ghép nội dung vào các hoạt động trong ngày: hoạt động
học tập, hoạt động vui chơi, chăm sóc giấc ngủ, giờ ăn, vệ sinh cho trẻ, hoạt động
dạo chơi, tham quan, hoạt động lao động sinh hoạt.
Đổi mới phương pháp tổ chức hoạt động giáo dục sáng tạo, hình thức linh
hoạt, lựa chọn thiết bị, đồ chơi, học liệu bảo đảm an toàn, phù hợp với mục tiêu
giáo dục, phù hợp với đặc điểm phát triển kỹ năng của trẻ, tạo cơ hội để trẻ được
thực hiện các kỹ năng qua các hoạt động. Giáo viên trao đổi, chia sẻ trong các
cuộc họp chuyên môn khối, sinh hoạt chuyên môn theo hướng NCBH, dự giờ…
Ví dụ: Buổi sáng giáo viên đón trẻ vào lớp, nhắc trẻ lễ phép chào cô giáo, tạm
biệt ông bà, cha mẹ, trẻ gắn thẻ có biểu tượng “mặt cười”, “mặt buồn”,… lên
bảng cảm xúc. Nhắc nhở trẻ thực hiện các hoạt động tự phục vụ theo đúng quy
định của lớp, trò chuyện với trẻ về các trải nghiệm ở nhà và chia sẻ cảm xúc khi
đến lớp.
Hình 4. góc cảm xúc của lớp Lá 1
Hoạt động học, trẻ nhận biết và thể hiện được một số trạng thái cảm xúc: vui
buồn, sợ hãi, ngạc nhiên, tức giận qua nét mặt, cử chỉ, giọng nói, tranh ảnh..Ví
dụ: hoạt động tạo hình, trẻ vẽ “khuôn mặt cảm xúc hôm nay” giúp cô nhận biết
cảm xúc hiện tại của trẻ buồn, vui, tức giân, sợ hãi theo yêu cầu của giáo viên.
Thông qua hoạt động, trẻ nhận biết được biểu hiện của các cảm xúc, trẻ thể
hiện được trạng thái của bức tranh theo cách trẻ nghĩ; với kể truyện “Món quà
cô giáo” trẻ hiểu niềm vui khi được khen, thích thú khi được quà; truyện “Nhổ củ
cải” trẻ hiểu cảm giác vui mừng, hào hứng khi cùng nhau thực hiện được công
việc, vui vẻ cùng nhau đoàn kết hoàn thành công việc, …
Hoạt động vui chơi, trò chơi đóng vai “gia đình”, “bác sĩ” giúp trẻ học cách
thể hiện cảm xúc, giao tiếp, đồng cảm. Trò chơi “ai nhanh nhất” trẻ kiểm soát
được tốc độ của mình; phân biệt cao độ, trường độ âm thanh, học cách biểu lộ các
trạng thái cảm xúc, dáng vẻ hình thể khác nhau.
Hoạt động tổ chức bữa ăn: hướng dẫn, khuyến khích tất cả các trẻ tham gia
hoạt động tự phục vụ, vệ sinh trước, trong và sau khi ăn (chuẩn bị bàn ăn, cất
chén, muỗng, khay ăn đúng nơi quy định,…) tạo cho trẻ cảm giác vui vẻ,
hào hứng khi cùng nhau thực hiện nhiệm vụ. Tạo không khí thoải mái, vui vẻ
trong
giờ ăn, nhắc nhở trẻ thực hiện các hành vi văn minh trong ăn uống và tôn trọng sở
thích ăn uống của tất cả trẻ trong lớp.
Hình 5. Bữa ăn gia đình của lớp Lá 3
Vệ sinh cá nhân: Hướng dẫn trẻ cách giữ vệ sinh cơ thể, đi vệ sinh đúng nơi
quy định, sử dụng đồ dùng vệ sinh đúng cách, nhận biết một số biểu hiện
bất thường trên cơ thể và ở bộ phận sinh dục của bản thân (ngứa, đau, gây cho
trẻ cảm giác khó chịu) và nói với giáo viên để được hỗ trợ. Giáo dục trẻ không
động chạm vào cơ thể người khác, gọi đúng tên hành động của người khác đối
với mình và cảm giác của bản thân về điều đó.
Hoạt động trực nhật, lao động: Tạo cơ hội cho trẻ cùng tham gia vào hoạt
động chuẩn bị trước ngủ và dọn dẹp sau khi ngủ dậy phù hợp khả năng của trẻ;
giáo dục tất cả các trẻ đều phải thực hiện quy tắc trong giờ ngủ, tạo cơ hội cho tất
cả trẻ cùng tham gia vào hoạt động tự phục vụ, lao động trực nhật, lao động tập
thể,… khuyến khích trẻ mạnh dạn bày tỏ và thể hiện cảm xúc khi cần giáo viên
giúp đỡ.
Biện pháp 4: Tổ chức các hoạt động phong trào, hoạt động ngoại khóa
tạo điều kiện cho trẻ được giao lưu, thể hiện năng khiếu, rèn luyện và phát
triển tình cảm kỹ năng xã hội
Ngay từ đầu năm học, tôi tham mưu với Hiệu trưởng hướng tổ chức các hoạt
động chuyên môn trọng tâm: thao giảng cấp trường 06 hoạt động, hoạt động
sân trường nhân ngày kỷ niệm ngày “Tết nhà giáo” 20/11, kỷ niệm ngày “thành
lập Quân đội Nhân dân Việt Nam” 22/12, Ngày “Hội thể dục thể thao” lồng
ghép chương trình “Tôi yêu Việt Nam”; hoạt động ngoại khóa tham quan
trường tiểu học, để xây dựng kế hoạch và tổ chức phối hợp thực hiện.
Ở hoạt động ngày “Tết nhà giáo” 20/11 với nội dung trẻ và cô giáo cùng làm
tranh (dạng báo tường) từ nguyên vật liệu mở. Từ sản phẩm tạo ra cho thấy được
tài năng, sự sáng tạo, mối liên hệ cô-trẻ khắn khít, đồng tâm, đồng lòng và có sự
quyết tâm cao; trẻ nhận biết và thể hiện được tình yêu thương, quý trọng cô giáo,
qua đó gắn kết yêu thương giữa cô và trẻ.
Với hoạt động thao giảng cấp trường, thực hiện 03 hoạt động giáo dục âm
nhạc chủ đề “Nhớ ơn chú bộ đội”, 03 hoạt động chuyên đề “Tăng cường tiếng
Việt cho trẻ mầm non”, vừa phát triển chuyên môn nghiệp vụ cho giáo viên, vừa
giáo dục tình cảm, kỹ năng xã hội cho trẻ, khuyến khích và tạo điều kiện cho trẻ
thể hiện tình cảm của mình dành cho chú bộ đội, lực lượng trực tiếp bảo vệ tổ
quốc.
Hình 6. Tiết mục “Em thích làm chú bộ đội” của trẻ lớp Lá 2.
Hoạt động “Em làm chiến sĩ tí hon” cho trẻ toàn trường tham gia, qua các tiểu
phẩm, các bài hát múa, cô và trẻ trực tiếp tham gia các hoạt động trải nghiệm: tập
luyện, thể dục thể thao, hành quân, ….
Hình 7. Tiết mục nhạc kịch “Đường lên phía trước” của trẻ 3 lớp Mầm
3, Chồi 3 và Lá 4 tại điểm phụ Khóm Phù Ly
Chuyên đề “Tôi yêu Việt Nam” cung cấp kiến thức cơ bản và kỹ năng tham
gia giao thông cho trẻ, cho trẻ tham gia múa, hát, đóng kịch để nhận biết các biển
báo, các tình huống khi tham gia giao thông, cho trẻ tham gia diễu hành đi bộ
và đạp xe đạp trên đường có sự giám sát và hướng dẫn của người lớn.
Hình 8. Trẻ đi diễu hành và đóng kịch trong chương trình “Tôi yêu Việt Nam”
Biện pháp 5: Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phối hợp với cha mẹ trẻ
tạo môi trường an toàn về thể chất và tinh thần cho trẻ.
Công tác phối hợp giữa nhà trường và gia đình là yếu tố quyết định sự thành
công trong giáo dục tình cảm-kỹ năng xã hội cho trẻ, cần khắc sâu cho trẻ những
thói quen, hành vi, lời nói, kỹ năng được dạy cần được duy trì, lặp lại, áp dụng
trong tình huống phù hợp ở nhà. Cụ thể: Từ thứ 2 đến thứ 6 trẻ ở trường; thứ 7,
Chủ nhật trẻ ở nhà nên ta cần sự đồng thuận, thống nhất giữa gia đình và nhà
trường trong giáo dục các kỹ năng tự phục vụ cho trẻ: rửa tay, lấy cất đồ dùng cá
nhân, bỏ rác đúng nơi quy định… ; hành vi khi tham gia giao thông: đội nón
bảo hiểm,…; lời nói khi ở nơi công cộng, …
Tuyên truyền đến cha mẹ trẻ qua cuộc họp đầu năm, qua các kênh thông tin,
qua trao đổi trực tiếp giờ đón trả trẻ, mời cha mẹ trẻ trực tiếp tham gia, hỗ trợ tổ
chức Hội giảng cấp trường, Ngày “Tết nhà giáo Viêt Nam” 20/11, Ngày hội
STEAM, Ngày “Thành lập QĐND Việt Nam” 22/12, Ngày “Hội thể dục thể thao”
lồng ghép chương trình “Tôi yêu Viêt Nam”,… Tạo cho các bé có một sân chơi
bổ ích, phát triển thể chất cho trẻ, giúp trẻ phát triển các tố chất vận động nhanh,
mạnh, bền bỉ, tính mạnh dạn tự tin, đoàn kết khi tham gia các hoạt động tập thể,
đáp ứng nhu cầu thể hiện tình cảm, các kỹ năng xã hội, trẻ chủ động, tích cực
tham gia vào các hoạt động giao lưu, tinh thần thoải mái, nâng cao chất lượng
chăm sóc giáo dục.
Hình 9. Cha mẹ trẻ tham gia hoạt động cùng trẻ và cô giáo
B. Hiệu quả áp dụng và khả năng nhân rộng, phạm vi ảnh hưởng của
sáng kiến:
1. Hiệu quả áp dụng:
-Địa điểm áp dụng: Trường Mầm non Hoa Sen, phường Đông Thành;
Trường Mầm non Hoa Hồng, phường Cái Vồn.
- Thời gian áp dụng: từ tháng 12/2025 đến tháng 4/2026.
ích:
- Kết quả cụ thể: sáng kiến đã được áp dụng được chứng minh là mang lại lợi
Chất lượng chăm sóc giáo dục trẻ được nâng cao, trẻ phát triển toàn diện,
riêng lĩnh vực tình cảm kỹ năng xã hội chuyển biến rõ rệt, trẻ đạt hầu hết các mục
tiêu từng chủ đề, khảo sát cuối độ tuổi đạt hầu hết các chỉ số, đồng thời giảm
đáng kể tỉ lệ trẻ có biểu hiện khó khăn về nhận thức, có nhu cầu đặc biệt.
STT Nội dung khảo sát
Tháng 9
Tổng
số
Số
Tỉ lệ
lượng
Tháng 4
Số
lượng
Tỉ lệ
So
với đầu
năm
1
- Trẻ có biểu hiện
khó khăn về nhận
315
thức, có nhu cầu đặc
biệt.
69
22%
6
2%
Giảm
86%
2
- Trẻ biết tự phục vụ 315
và tham gia các hoạt
động lao động.
121
38%
293
93%
Tăng
55%
3
- Trẻ đạt các chỉ số 315
lĩnh vực phát triển
tình cảm-kỹ năng xã
hội.
126
40%
307
97%
Tăng
57%
4
- Giáo viên đổi mới 22
phương pháp,
hình thức tổ chức
giáo dục
16
72.7
%
22
100
%
Tăng
27,3
+ Về hiệu quả kinh tế: nâng cao chất lượng chăm sóc giáo dục trẻ, nâng cao
hiệu quả trong công tác quản lý, xã hội hóa, vận động các nguồn đóng góp từ
cha mẹ trẻ phục vụ hoạt động thực hành trải nghiệm cho trẻ. Cụ thể:
Vận động xe đạp mini cho trẻ tham gia chương trình “Tôi yêu Việt Nam”: 12
chiếc - ước tính 5.400.000 đồng. Thuê, mua trang phục bộ đội (315 trẻ) tham gia
hoạt động “Một ngày làm bộ đội” - ước tính 16.000.000 đồng. Nguyên vật liệu
làm đồ dùng, đồ chơi, sân chơi, hoạt động sân trường ngày “Tết nhà giáo”,
thao giảng cấp trường (6 hoạt động) - ước tính 12.000.000 đồng.
+ Về hiệu quả xã hội: giảm gánh nặng về đầu tư chăm sóc trẻ có nguy cơ
khiếm khuyết, tự kỷ, tăng động, giảm hệ lụy cho các cấp học sau. Trẻ được can
thiệp sớm, phát triển toàn diện về thể chất, về nhận thức có kỹ năng xã hội chuẩn
mực là nền tảng cho những công dân tốt cho xã hội mai sau.
+ Các hiệu quả khác:
Giáo viên: có kiến thức, có kỹ năng, phát triển chuyên môn, nâng cao tay
nghề, khơi dậy lòng tin yêu đối với tất cả trẻ, tôn trọng sự khác biệt của mỗi cá
nhân trẻ.
Trẻ: Được quan tâm yêu thương và đối xử công bằng; được chăm sóc giáo
dục, lớn lên trong môi trường an toàn về thể chất và tinh thần, được phát triển
toàn diện.
Cha mẹ trẻ: quan tâm nhiều đến trẻ, tham gia trực tiếp, gián tiếp vào các hoạt
động, đồng hành nhà trường thực hiện chương trình chăm sóc giáo dục trẻ. An
tâm hơn khi gửi trẻ vào lớp, vào trường, tăng hiệu quả lao động sản xuất của bản
thân, của gia đình.
Nhà trường: Nâng cao chất lượng chăm sóc giáo dục trẻ nói chung và lĩnh
vực tình cảm-kỹ năng xã hội nói riêng. Tăng mức độ tin tưởng, được quan tâm,
đầu tư, hỗ trợ về cơ sở vật chất, giảm gánh nặng kinh phí khi tổ chức các
hoạt động phong trào, các hoạt động ngoại khóa.
2. Khả năng nhân rộng, phạm vi ảnh
1.Ứng dụng trong cơ quan, đơn vị, địa phương: Trường MN Hoa
Sen, phường Đông Thành và đã chia sẻ cho cô Nguyễn Kiều Tuyết, phó hiệu
trưởng trường MN Hoa Hồng, phường Cái Vồn áp dụng đạt hiệu quả.
2.Ứng dụng hoặc đã chuyển giao ứng dụng ngoài phạm vi cơ quan, đơn
vị, địa phương trong tỉnh: Đã chia sẻ rộng rãi trên các phương tiện, các kênh
thông
tin
như:
cổng
thông
tin
điện
tử
của
trường
(
https://c0hoasen.vinhlong.edu.vn) kho học
liệu
K12
Online
(
https://vinhlong.k12online.vn/),
Thư
viện
trực
tuyến ViOLET (
https://violet.vn/) …, để các giáo viên mầm non, Cán bộ quản lý truy cập tham
khảo và áp dụng tại các trường Mầm non trong tỉnh Vĩnh Long.
3.Ứng dụng hoặc đã chuyển giao ứng dụng ngoài phạm vi cơ quan, đơn
vị, địa phương ngoài tỉnh: Đã chia sẻ rộng rãi qua các phương tiện, các kênh
thông
tin
như:
cổng
thông
tin
điện
tử
của
trường
(
https://c0hoasen.vinhlong.edu.vn) kho học
liệu
K12
Online
(
https://vinhlong.k12online.vn/),
Thư
viện
trực
tuyến ViOLET (
https://violet.vn/) …. để mọi người có thể truy cập tham khảo và áp dụng tại
các trường Mầm non trên toàn quốc.
C. Khả năng mở rộng phạm vi ảnh hưởng, tiềm năng khai thác hiệu quả
của sáng kiến:
Sáng kiến “Nâng cao chất lượng giáo dục tình cảm kỹ năng xã hội cho trẻ ở
trường Mầm non Hoa Sen” đã nghiên cứu vấn đề thiết thực đang hiện hữu trong
các trường Mầm non, thống kê tình hình thực tế, phản ánh đúng bản chất và đưa
ra các giải pháp phù hợp với cán bộ quản lý và cả giáo viên mầm non. Không cần
đầu tư kinh phí, nhưng mang lại hiệu quả cao giúp phát hiện sớm trẻ có nhu cầu
đặc biệt, trẻ gặp khó khăn về nhận thức, trẻ có biểu hiện khiếm khuyết can thiệp
sớm và xử lý kịp thời; giúp trẻ có kỹ năng sống, kỹ năng tự phục vụ. Và cuối
cùng làm tăng tỉ lệ trẻ đạt các tiêu chí, các mục tiêu đánh giá lĩnh vực phát
triển tình cảm kỹ năng xã hội, góp phần phát triển toàn diện trẻ.
Tác giả
Hồ Thị Thanh Bạch
 








Các ý kiến mới nhất