Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

[MỜI HỢP TÁC] Các kỳ thi Olympic Quốc tế 2026 (IMO - IEO - ISO)

Kính gửi Quý Lãnh đạo, Ban Giám hiệu và Quý Thầy/Cô, FermatTech (Đối tác Google tại VN) phối hợp cùng SCO Ấn Độ trân trọng kính mời tham gia 3 kỳ thi uy tín dành cho HS từ lớp 1 - 12: - IMO: Olympic Toán Quốc tế. - IEO: Olympic Tiếng Anh Quốc tế. - ISO: Olympic Khoa học...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 1: Tôi và các bạn - Đọc: Bắt nạt (Nguyễn Thế Hoàng Linh).

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: nguyễn thị tuyển
Ngày gửi: 09h:42' 02-06-2026
Dung lượng: 23.1 MB
Số lượt tải: 8
Số lượt thích: 0 người
Think – Pair –
Share

Chia sẻ về một trải nghiệm
đáng nhớ mà em từng trải

Bài 1:

Tôi và các bạn

Hạnh
phúc đi
đâu đấy?

Đến chỗ
có tình
bạn!

YÊU CẦU CẦN
ĐẠT
 Nhận biết được một số yếu tố của truyện đồng thoại (cốt truyện, nhân
vật, người kể chuyện, lời nhân vật) và người kể chuyện ngôi thứ nhất.
 Nhận biết và phân tích được đặc điểm nhân vật thể hiện qua hình
dáng, cử chỉ, hành động, ngôn ngữ, ý nghĩ của nhân vật.
 Nhận biết được từ đơn và từ phức (từ ghép và từ láy) hiểu được tác
dụng của việc sử dụng từ láy trong văn bản.
 Viết được bài văn kể lại một trải nghiệm của bản thân, biết viết văn
bản đảm bảo các bước.
 Kể được một trải nghiệm đáng nhớ đối với bản thân.

Đọc phần tri
thức Ngữ văn +
Ghép nối

Cốt
truyện

Nhân
vật

Truyệ
n

Người
kể
chuyện
Ngôi
thứ ba

Lời
nhân
vật

Ngôi
thứ
nhất
Lời
người
kể
chuyện
Truyện
đồng
thoại

Là loại tác
phẩm văn học
kể lại 1 câu chuyện,
có cốt truyện, nhân
vật, không gian, thời
gian, hoàn cảnh diễn
ra các sự việc.

Là yếu tố
quan trọng
của truyện kể, gồm
các sự kiện chính
được xếp theo một
trật tự nhất định; có
mở đầu, diễn biến và
kết thúc

Là đối tượng
có hình dáng,
cử chỉ, ngôn ngữ,
cảm xúc, suy nghĩ …
được nhà văn khắc
họa trong tác phẩm.
Nhân vật là con
người/ thần tiên/ ma

Người kể
chuyện “giấu
mình”, không tham
gia vào câu chuyện
nhưng có khả năng
“biết hết” mọi chuyện

Là truyện
viết cho trẻ
em, có nhân vật là
loài vật/ đồ vật được
nhân hóa (Mang
những đặc tính vốn
có của vật + đặc
điểm của người)

Người kể
chuyện trực
tiếp xuất hiện
trong tác phẩm, kể lại
những gì mình chứng
kiến/ tham gia

Đảm nhận
việc thuật lại
các sự việc trong
câu chuyện, bao gồm
cả việc thuật lại mọi
hoạt động của nhân
vật.

Là lời nói
trực tiếp của
nhân vật (độc
thoại, đối thoại), có
thể được trình bày
tách riêng/ xen lẫn
với lời người kể
chuyện

Là nhân
vật do nhà
văn tạo ra để kể lại
câu chuyện.

Tri thức ngữ văn
Truyện là loại tác phẩm văn học
kể lại một câu chuyện, có cốt
truyện, nhân vật, không gian,
thời gian, hoàn cảnh diễn ra các
sự việc.
Truyện đồng thoại là truyện
viết cho trẻ em, có nhân vật là
loài vật/ đồ vật được nhân hóa.
Các nhân vật này vừa mang
những đặc tính vốn có của vật
vừa mang đặc điểm của người

Tri thức ngữ văn

Hạnh

Linh Chi

Phượng

Bình An

Cốt truyện là yếu tố quan
trọng của truyện kể, gồm các
sự kiện chính được xếp theo
một trật tự nhất định; có mở
đầu, diễn biến và kết thúc
Nhân vật là đối tượng có hình
dáng, cử chỉ, hành động, ngôn
ngữ, cảm xúc, suy nghĩ … được
nhà văn khắc họa trong tác
phẩm. Nhân vật là con người/
thần tiên/ ma quỷ/ con vật …

Tri thức ngữ văn

Người kể chuyện là nhân vật
do nhà văn tạo ra để kể lại câu
chuyện.

Ngôi thứ nhất:
Người kể chuyện
trực tiếp xuất
hiện trong tác
phẩm,
kể lại
những gì mình
chứng
kiến/
tham gia

Ngôi thứ ba:
Người
kể
chuyện “giấu
mình”, không
tham gia vào
câu
chuyện
nhưng có khả
năng
“biết
hết”
mọi
chuyện

Tri thức ngữ văn
Lời người kể chuyện đảm
nhận việc thuật lại các sự việc
trong câu chuyện, bao gồm cả
việc thuật lại mọi hoạt động
của nhân vật.
Lời nhân vật là lời nói trực
tiếp của nhân vật (độc thoại,
đối thoại), có thể được trình
bày tách riêng/ xen lẫn với lời
người kể chuyện

Đọc hiểu truyện
đồng thoại

(1)

(2
)
(3
)
(4
)

Đọc + Tóm tắt cốt truyện

Xác định người kể chuyện và nêu tác
dụng
Phân tích nhân vật là loài vật, đồ vật
được nhân hóa
Rút ra Đề tài, chủ đề + Bài học về cách
nghĩ, cách ứng xử của cá nhân do văn
bản gợi ra

Bài học đường
đời đầu tiên
(Trích “Dế Mèn phiêu lưu kí”)
_Tô Hoài_

I. Đọc văn bản

1. Đọc văn bản
- Đọc to, rõ ràng, thể hiện
được cảm xúc, tính cách
nhân vật:
+ Dế Mèn: phần đầu giọng
trịch thượng, mỉa mai; phần
cuối giọng dằn vặt, ân hận
+ Dế Choắt: giọng thều
thào, yếu đuối
- Chú ý hộp chỉ dẫn

2. Tác giả
Tô Hoài (1920 – 2014) tên khai
sinh là Nguyễn Sen, sinh ra ở Hà
Nội
Sáng tác phong phú, đa dạng,
thành công ở nhiều thể loại
Có vốn sống phong phú + Năng
lực quan sát và miêu tả tinh tế

Tác phẩm
chính

Một số tác phẩm
viết cho thiếu
nhi

3. Tác phẩm
Xuất xứ

Trích chương I - “Dế Mèn phiêu
lưu kí”

Thể loại

Truyện
thoại

Ngôi kể

Ngôi thứ nhất

đồng

Là tác phẩm đặc sắc và nổi tiếng nhất
nhất viết về loài vật dành cho thiếu nhi.
Gồm 10 chương
Được dịch ra gần 40 thứ tiếng trên thế
giới
Được chuyển thể thành truyện tranh,
phim hoạt hình + nhiều họa sĩ minh họa

Chương I :
Kể về lai lịch và bài học đường đời đầu tiên của Dế Mèn.

Chương II, III:
Kể chuyện Dế Mèn bị bọn trẻ con bắt đi chọi nhau
với các con dế khác. Mèn trốn thoát. Trên đường về
gặp chị Nhà Trò bị sa vào lưới của bọn Nhện độc ác.
Mèn đánh tan bọn nhện cứu chị Nhà Trò yếu ớt.

Bảy chương còn lại:
Kể về cuộc phiêu lưu của
Mèn cùng Trũi - người anh
em kết nghĩa – không ít nguy
hiểm, vất vả nhưng đầy ý
nghĩa.

II. Khám phá văn

1. Cốt
truyện

ĐỌC VĂN BẢN

LÀM VIỆC NHÓM
ĐÔI

HOÀN THIỆN PHT

1. Cốt
truyện
Dế Mèn là
một
chàng dế
cường
tráng
nhưng
kiêu căng

hay
trêu chọc,

khịa
hàng xóm

Dế
Mèn
khinh
miệt
Dế
Choắt bởi
thân hình
ốm yếu và
đã từ chối
thẳng
thừng khi
Dế Choắt
ngỏ
lời
nhờ vả

Dế Mèn rủ
Dế Choắt
trêu
chị
Cốc
bất
thành nên
đã tự hát
ghẹo chị
Cốc rồi lủi
vào hang
sâu.

Chị
Cốc
tưởng Dế
Choắt trêu
nên
đã
mổ cậu ta
trọng
thương,
còn
Dế
Mèn
thì
nằm
im
khiếp sợ.

Dế
Mèn
chứng kiến
Dế Choắt
ra đi và
nhận
lời
khuyên
của
Dế
Choắt làm
bài
học
đường đời
đầu
tiên
của mình

Thời điểm Dế Mèn kể bài
học đường đời đầu tiên là
trước hay sau cái chết của
Dế Choắt? Dấu hiệu nào
giúp em nhận ra? Em có
nhận xét gì về mạch kể
chuyện của văn bản?

Thời điểm Dế Mèn kể lại bài học
đường đời đầu tiên là sau cái chết của
Dế Choắt
+ … chỉ tổ trả nợ cho những ngu dại
+ Tôi ân hận quá, ân hận mãi
+ Thế mới biết … hối cũng không làm lại được
+ Câu chuyện ân hận đầu tiên mà tôi nhớ suốt đời
+ Hồi ấy, … Ngẫm ra ...
Mạch kể chuyện theo trình tự: Thời
gian (kết hợp mạch kể thời gian xuôi

2. Nhân
vật

2. 1. Nhân vật
Dế Mèn
Đọc thầ
m SGK +
Làm việc nhóm
bố
n + Hoàn thiện
PHT sau trong 10
phút nhé!

Phương
diện

Chi tiết thể hiện

- Càng:
Ngoại hình - Cánh:
- Răng:

Nhận xét
- Vuốt:
- Đầu:
- Râu:

 
 

Khi thể hiện bản thân:
 
 Với mọi người trong xóm và chị Cốc:
Hành động

 

 Với Dế Choắt:
Ngôn ngữ

- Tự xưng mình:
- Gọi Dế Choắt:
- Giọng điệu:

 
 Với chính mình:
 
Thái độ,
 Trước khi trêu chị Cốc:
tâm trạng
 
 Sau khi trêu chị Cốc:

 
 

 

- Ngoại
hình:

Chàng Dế thanh
cường
tráng
+ Càng: mẫm bóng

niên

+ Vuốt: cứng, nhọn hoắt.
+ Cánh: dài tận chấm đuôi một
màu nâu bóng mỡ

+ Đầu: to, nổi từng tảng rất
bướng…
+ Răng: đen nhánh

- Hành động: Mạnh
mẽphách
+ Đạp phanh
+ Vũ cánh phành phạch
+ Nhai ngoàm ngoạp
+ Trịnh trọng vuốt râu
+ Đi đứng oai vệ…dún dẩy
( khoeo), rung…(râu)…

- Quan hệ với hàng xóm: Trịch
thượng, kẻ cả
+ Cà khịa (với hàng xóm)
+ Quát nạt (Cào Cào)
+ Đá ghẹo ( Gọng Vó)
+ Hát ghẹo chị Cốc
+ Chê bai, khinh thường, từ
chối giúp đỡ Dế Choắt

- Ngôn ngữ, lời đối
thoại:
 Tự xưng
mình: “ta”
 Gọi Dế Choắt: “chú mày”
 Giọng điệu: mỉa mai, hách
dịch

 Hung hăng, ngang
ngược, ích kỉ

- Thái độ, tâm trạng: Tự phụ trước kẻ
yếu, run sợ trước kẻ mạnh
Với chính bản thân mình: Tự tin,
kiêu ngạo
Trước khi trêu chị Cốc: Tự cho mình
là giỏi; Coi thường, chê bai Dế Choắt ;
Huênh hoang, cho mình là nhất
Sau khi trêu chị Cốc: Chui tọt vào
hang, nằm im thin thít ; Khiếp vía khi
chị Cốc mổ Choắt ; Hốt hoảng, ăn
năn, hối hận

Nhận xét về nghệ
thuật miêu tả nhân
vật Dế Mèn trong
đoạn trích này

Nghệ thuật miêu tả
Trình
tự
miêu
tả: Từ
khái
quát
đến cụ
thể

Miêu
tả
ngoại
hình +
hành
động

Lựa
chọn
chi
tiết
tiêu
biểu

Từ
ngữ
đặc
sắc
gợi
tả.

Thủ
pháp
nhân
hoá, so
sánh
sinh
động.

2. 1. Nhân vật Dế
Mèn
Dế Mèn có cả nét đẹp và chưa
đẹp

 Nét đẹp: Cường tráng, mạnh mẽ, yêu
đời, tự tin
 Nét chưa đẹp: Kiêu căng, xốc nổi, hợm
hĩnh, hung hăng tự phụ

Nghệ thuật miêu tả
 Miêu tả từ khái quát đến cụ thể, từ ngữ
gợi tả đặc sắc, kết hợp ngoại hình và
hành động
 Thủ pháp nhân hóa, so sánh sinh động

2. 2. Nhân vật Dế
Choắt
Đọc thầ
m SGK +
Làm việc nhóm
bố
n + Hoàn
thiện PHT sau
trong 5 phút

Ngoại hình

Nhận xét

Hành động,
lời nói

- Nhờ vả Dế Mèn,
- Trạc tuổi Dế Mèn.
- Dáng người: gầy gò, dài ngăn Mèn trêu
Cốc, gọi Dế Mèn
lêu nghêu, ...
- Cánh: ngắn ngủi ... Như là “anh”, xưng
người cởi trần mặc áo gi “em” và “tôi”.
- Van lạy chị Cốc,
lê.
- Đôi càng: bè bè, nặng nề gọi Cốc là “chị”,
xưng “em”.
trông đến xấu.
- Tha thứ và
- Râu: cụt có một mẩu.
- Mặt mũi: ngẩn ngẩn, ngơ khuyên bảo Dế
ngơ.
Dế Choắt gầy gò, ốm yếu Mèn.
nhưng tính cách
hiền lành, nhã nhặn và giàu lòng vị tha.

2. 2. Nhân vật Dế
Choắt
Ngoại hình: Gầy gò, ốm
yếu

Tính cách: Hiền lành, nhã
nhặn, giàu lòng vị tha

3. Bài học
đường đời
đầu tiên

Làm việc nhóm cặp

Đóng vai phỏng vấn: 1
bạn là học sinh, 1 bạn là
Tô Hoài
Hoàn thiện Phiếu phòng
vấn
(Có đổi vai qua lại)

Phiếu
phỏng vấn

Tên nhóm học sinh:
......................................
.......

1. Tại sao Dế Choắt chết?
...........................................................................
.............
2. Dế Choắt đã nói gì với Dế Mèn trước khi
chết?
...........................................................................
.............
...........................................................................
.............
3. Có thể xem cái chết và câu nói của Dế Choắt
là bài học cho Dế Mèn được không? Vì sao?
...........................................................................
.............
...........................................................................
.............
4. Bài học mà Dế Mèn rút ra sau cái chết của
Dế Choắt là gì?

3. Bài học đường đời
đầu tiên

“Ở

đời





thói

hung hăng bậy bạ, có
óc



không

biết

nghĩ, sớm muộn rồi



Phải khiêm tốn thay vì
kiêu căng, tự phụ



Cần biết lắng nghe,
quan tâm, giúp đỡ
người khác
Hãy sống yêu thương,
khiêm nhường và bao
dung



4. Thông
điệp

Làm việc nhóm cặp

Tuổi trẻ rất dễ
có sự ngạo
mạn, tự kiêu
dẫn đến sai
lầm. Theo em,
họ cần có thái
độ và ứng xử
thế nào trước
lỗi lầm mắc

Viết đáp án vào giấy
note

Dán lên bảng “Thông
điệp”
 
Gửi ý kiến