công nghệ chế tạo máy

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: DHbachkhoa tphcm
Người gửi: Tuan Huyde
Ngày gửi: 01h:42' 11-08-2010
Dung lượng: 6.7 MB
Số lượt tải: 189
Nguồn: DHbachkhoa tphcm
Người gửi: Tuan Huyde
Ngày gửi: 01h:42' 11-08-2010
Dung lượng: 6.7 MB
Số lượt tải: 189
Số lượt thích:
0 người
MÔN HỌC:
CÔNG NGHỆ CHẾ TẠO MÁY I
Số tiết: 30
Hình thức kiểm tra: Trắc nghiệm
GIảng viên phụ trách: CHÂU NGỌC LÊ
TÀI LIỆU
[1] Giáo trình công nghệ chế tạo máy 1 – trường ĐH Công nghiệp Tp. HCM.
[2] Công nghệ chế tạo máy – GS.TS Trần Văn Địch (chủ biên).
[3] Cơ sở công nghệ chế tạo máy – PGS.TS Đặng Văn Nghìn (Chủ biên).
[4] Đồ gá gia công cơ khí – Nguyễn Ngọc Đào – Hồ Viết Bình – Lê Đăng Hoành.
NỘI DUNG
Chương 1: Khái niệm quá trình sản xuất.
Chương 2: Các phương pháp chế tạo phôi và gia công chuẩn bị phôi.
Chương 3: Cơ sở vật lý của quá trình cắt gọt.
Chương 4: Chuỗi kích thước công nghệ.
Chương 5: Chuẩn và gá đặt chi tiết.
Chương 6: Đồ gá gia công cơ khí.
Chương 7: Một số đồ gá điễn hình.
Chương 8: Các phương pháp gia công cắt gọt
CHƯƠNG I
KHÁI NIỆM VỀ QUÁ TRÌNH SẢN XUẤT
1.1. Chu trình sản phẩm Cơ khí
1.1.1. Khái niệm về sản phẩm cơ khí:
Là một chi tiết kim loại thuần túy
Là một bộ phận máy được lắp ráp trong nhà máy hoặc xưởng cơ khí.
Là một sản phẩm (máy) hoàn chỉnh được lắp ráp trong nhà máy hoặc xưởng cơ khí.
1.2. Mô hình hình thành sản phẩm cơ khí.
Công nghệ chế tạo máy là một lĩnh vực khoa học kỹ thuật có nhiệm vụ nghiên cứu thiết kế và tổ chức thực hiện quá trình chế tạo sản phẩm cơ khí sao cho đạt chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật nhất định trong điều kiện qui mô sản xuất cụ thể.
Công nghệ chế tạo máy là lý thuyết phục vụ cho công việc chuẩn bị sản xuất và tổ chức sản xuất có hiệu quả nhất. Mặt khác nó là môn học nghiên cứu quá trình hình thành bề mặt chi tiết và lắp ráp chúng thành sản phẩm
1.2. Quá trình sản xuất và quá trình công nghệ.
1.2.1. Quá trình sản xuất
Quá trình sản xuất là quá trình con người tác động vào tài nguyên thiên nhiên để biến nó thành sản phẩm phục vụ cho lợi ích của con người.
Hiểu theo nghĩa rộng thì quá trình hình thành sản phẩm cơ khí bao gồm các quá trình: khai thác quặng mỏ, luyện kim, gia công cắt gọt, lắp ráp hoàn chỉnh…
Hiểu theo nghĩa hẹp hơn thì quá trình sản xuất trong một nhà máy cơ khí là tổng hợp các hoạt động có ích biến các nguyên lịêu và bán thành phẩm thành sản phẩm đặc trưng của nhà máy cơ khí
1.2. Quá trình sản xuất và quá trình công nghệ.
1.2.1. Quá trình sản xuất
Quá trình sản xuất gồm hai quá trình: Quá trình sản xuất chính và quá trình sản xuất phụ
Quá trình sản xuất chính: Là quá trình liên quan trực tiếp đến việc tạo ra sản phẩm.
Quá trình sản xuất phụ: là quá trình không lên quan trực tiếp đến việc tạo ra sản phẩm mà chỉ hổ trợ cho quá trình tạo ra sản phẩm.
1.2. Quá trình sản xuất và quá trình công nghệ.
1.2.2. Quá trình công nghệ
Quá trình công nghệ là một phần của quá trình sản xuất, quá trình này trực tiếp làm thay đổi vế hình dáng, kích thước, tính chất lý hóa của bản thân chi tiết và vị trí tương quan giữa các chi tiết trong sản phẩm.
1.3. Các thành phần của qui trình công nghệ.
1.3.1. Nguyên công.
là một phần của quá trình công nghệ được hoàn thành liên tục, tại một chỗ làm việc và do một hay nhóm công nhân cùng thực hiện.
Nếu thay đổi một trong các điều kiện: tính liên tục hay chỗ làm việc thì ta đã chuyển sang một nguyên công khác
1.3. Các thành phần của qui trình công nghệ.
1.3.1. Nguyên công.
Nguyên công là đơn vị cơ bản của quá trình công nghệ để hoạch toán và tổ chức sản xuất. Việc phân chia quá trình công nghệ thành các bước nguyên công có ý nghĩa kinh tế kỹ thuật:
Ý nghĩa kỹ thuật: tùy theo yêu cầu kỹ thuật của chi tiết mà phải lựa chọn phương pháp gia công.
Ý nghĩa kinh tế: việc phân chia các nguyên công ít hay nhiều còn tùy thuộc vào chủng loại, đặc tính kỹ thuật của thiết bị và số lượng sản phẩm
1.3.2. Gá
là một phần của nguyên công được hoàn thành trong một lần gá đặt chi tiết
1.3.3. Vị trí.
là một phần của nguyên công, được xác định bởi một vị trí tương quan giữa chi tiết và máy hoặc giữa chi tiết và dao
1.3.4. Bước.
cũng là một phần của nguyên công để tiến hành gia công một bề mặt (hoặc nhiều bề mặt) sử dụng một dao hoặc nhiều dao với chế độ cắt không đổi. Nếu thay đổi một trong các điều kiện bề mặt gia công hay chế độ cắt thì ta đã chuyển sang một bước khác.
1.3.5. Đường chuyển dao.
là một phần của bước để hớt đi một lớp vật liệu có cùng chế độ cắt và sử dụng cùng một dao
1.3.6. Động tác.
là một hành động của công nhân đề điều khiển máy thực hiện việc gia công hay lắp ráp
Động tác là đơn vị cơ bản của nguyên công, là đơn vị nhỏ nhất trong nguyên công, việc chia động tác trong nguyên công rất cần thiết để định mức thời gian lao động cũng như tính toán năng suất lao động và tự động hoá nguyên công
1.4. Các dạng sản xuất và hình thức tổ chức sản xuất:
1.4.1. Các dạng sản xuất:
Tùy theo sản lượng hàng năm và mức độ ổn định của sản phẩm mà người ta chia ra 3 dạng sản xuất: sản xuất đơn chiếc, sản xuất hàng loạt và sản xuất hàng khối.
1.4.1.1.Sản xuất đơn chiếc.
sản lượng ít ( khoảng vài chục chiếc ), sản phẩm không ổn định gồm nhiều chủng loại, chu kỳ chế tạo không được xác định
Tại mỗi chỗ làm việc được gia công nhiều loại chi tiết khác nhau (Tuy nhiên các chi tiết này có hình dáng hình học và đặc tính công nghệ gần giống nhau).
Qui trình công nghệ có phần đơn giản dưới dạng các bảng hay phiếu công nghệ.
Thường sử dụng các máy vạn năng, đồ gá vạn năng, đồ gá chuyên dùng chỉ sử dụng đối với các sản phẩm có độ lập lại cao.
Đòi hỏi trình độ tay nghề thợ giỏi
Sản phẩm ít thực hiện được việc lắp lẫn hoàn toàn.
Năng suất thấp, giá thành sản phẩm cao
1.4.1.2. Sản xuất hàng loạt .
sản phẩm hàng năm không quá ít, chế tạo từng loạt theo chu kỳ xác định, sản phẩm tương đối ổn định. sản xuất hàng loạt được chia ra làm ba dạng
Tại một chỗ làm việcđược thực hiện một số nguyên công có chu kỳ lặp lại ổn định.
Qui trình công nghệ được chia ra làm nhiều nguyên công khác nhau.
Sử dụng máy vạn năng và chuyên dùng.
Các máy bố trí theo quy trình công nghệ.
Sản phẩm đảm bảo nguyên tắc lắp lẫn hoàn toàn.
Công nhân có trình độ tay nghề trung bình
1.4.1.3. Sản xuất hàng khối .
có sản lượng rất lớn, sản phẩm ổn định
Tại một vị trí làm việc, chỉ thực hiện cố định một nguyên công nào đó.
Các máy được bố trí theo qui trình công nghệ chặt chẽ.
Sử dụng nhiều máy tổ hợp, máy tự động, máy chuyên dùng và dây chuyền tự động.
Gia công và lắp ráp sản phẩm được thực hiện theo dây chuyền liên tục.
Sử dụng đồ gá chuyên dùng, dụng cụ chuyên dùng và các thiết bị tự động hoá.
Đảm bảo nguyên tắc lắp lẫn hoàn toàn.
Năng suất lao động cao.giá thành hạ.
Công nhân đứng máy có trình độ tay nghề không cao nhưng thợ điều chỉnh máy có tay nghề cao.
XÁC ĐỊNH DẠNG SẢN XUẤT
1.4.2. Các hình thức tổ chức sản xuất
1.4.2.1. Tổ chức sản xuất theo dây chuyền
Áp dụng cho các dạng sản xuất hàng loạt lớn, hàng khối. nó có các đặt điểm sau:
Máy được bố trí theo thứ tự các nguyên công của quá trình công nghệ.
Số lượng chỗ làm việc(máy) và năng suất lao động tại một chỗ làm việc phải được xác định hợp lý để đảm bảo tính đồng bộ về thời gian giữa các nuyên công trên cơ sở nhịp sản xuất của dây chuyền.
Phương pháp này cho năng suất và hiệu quả kinh tế cao
Nhịp sản xuất: là khoảng thời gian lặp lại chu kỳ gia công hoặc lắp ráp, nghĩa là trong khoảng thời gian đó, từng nguyên công của quá trình công nghệ được thực hiện đồng bộ, và sau khoảng thời gian này một đối tượng sản xuất được hoàn thiện.
tn: Chu kỳ sản xuất.
T: thời gian sản xuất.
N: chi tiết sản xuất được trong khoảng thời gian T
1.4.2.2. Tổ chức sản xuất không theo dây chuyền
Áp dụng cho sản xuất đơn chiếc, hàng loạt nhỏ
Mỗi nguyên công được thực hiện độc lập với nhau không có mối liên hệ về mặt không gian và thời gian với các nguyên công khác.
Hiệu quả kinh tế của phương pháp này thấp.
Việc bố trí các máy móc thiết bị thường theo nhóm chức năng của máy.
1.5. Quan hệ giữa đường lối, biện pháp công nghệ, và qui mô sản xuất trong việc chuẩn bị sản xuất
1.5.1. Phân tán nguyên công
Trong một nguyên công có ít bước, số lượng nguyên công trong một quy trình công nghệ nhiều. Phương pháp này có lợi nếu như ra sử dụng các loại máy chuyên dùng, đơn giản, giá thành thấp, dụng cụ cắt chuyên dùng.
1.5. Quan hệ giữa đường lối, biện pháp công nghệ, và qui mô sản xuất trong việc chuẩn bị sản xuất
1.5.2.Tập trung nguyên công
Trong một nguyên công có bước công nghệ, trong một quá trình công nghệ có ít nguyên công.
Phương pháp này áp dụng trong trường hợp có máy tổ hợp, máy CNC, gia công các chi tiết phức tạp, yêu cầu độ chính xác cao vì khi tập trung thì một lần gá đặt chi tiết ta có thể gia công nhiều bước sẽ giảm được sai lệch do gá đặt.
CÔNG NGHỆ CHẾ TẠO MÁY I
Số tiết: 30
Hình thức kiểm tra: Trắc nghiệm
GIảng viên phụ trách: CHÂU NGỌC LÊ
TÀI LIỆU
[1] Giáo trình công nghệ chế tạo máy 1 – trường ĐH Công nghiệp Tp. HCM.
[2] Công nghệ chế tạo máy – GS.TS Trần Văn Địch (chủ biên).
[3] Cơ sở công nghệ chế tạo máy – PGS.TS Đặng Văn Nghìn (Chủ biên).
[4] Đồ gá gia công cơ khí – Nguyễn Ngọc Đào – Hồ Viết Bình – Lê Đăng Hoành.
NỘI DUNG
Chương 1: Khái niệm quá trình sản xuất.
Chương 2: Các phương pháp chế tạo phôi và gia công chuẩn bị phôi.
Chương 3: Cơ sở vật lý của quá trình cắt gọt.
Chương 4: Chuỗi kích thước công nghệ.
Chương 5: Chuẩn và gá đặt chi tiết.
Chương 6: Đồ gá gia công cơ khí.
Chương 7: Một số đồ gá điễn hình.
Chương 8: Các phương pháp gia công cắt gọt
CHƯƠNG I
KHÁI NIỆM VỀ QUÁ TRÌNH SẢN XUẤT
1.1. Chu trình sản phẩm Cơ khí
1.1.1. Khái niệm về sản phẩm cơ khí:
Là một chi tiết kim loại thuần túy
Là một bộ phận máy được lắp ráp trong nhà máy hoặc xưởng cơ khí.
Là một sản phẩm (máy) hoàn chỉnh được lắp ráp trong nhà máy hoặc xưởng cơ khí.
1.2. Mô hình hình thành sản phẩm cơ khí.
Công nghệ chế tạo máy là một lĩnh vực khoa học kỹ thuật có nhiệm vụ nghiên cứu thiết kế và tổ chức thực hiện quá trình chế tạo sản phẩm cơ khí sao cho đạt chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật nhất định trong điều kiện qui mô sản xuất cụ thể.
Công nghệ chế tạo máy là lý thuyết phục vụ cho công việc chuẩn bị sản xuất và tổ chức sản xuất có hiệu quả nhất. Mặt khác nó là môn học nghiên cứu quá trình hình thành bề mặt chi tiết và lắp ráp chúng thành sản phẩm
1.2. Quá trình sản xuất và quá trình công nghệ.
1.2.1. Quá trình sản xuất
Quá trình sản xuất là quá trình con người tác động vào tài nguyên thiên nhiên để biến nó thành sản phẩm phục vụ cho lợi ích của con người.
Hiểu theo nghĩa rộng thì quá trình hình thành sản phẩm cơ khí bao gồm các quá trình: khai thác quặng mỏ, luyện kim, gia công cắt gọt, lắp ráp hoàn chỉnh…
Hiểu theo nghĩa hẹp hơn thì quá trình sản xuất trong một nhà máy cơ khí là tổng hợp các hoạt động có ích biến các nguyên lịêu và bán thành phẩm thành sản phẩm đặc trưng của nhà máy cơ khí
1.2. Quá trình sản xuất và quá trình công nghệ.
1.2.1. Quá trình sản xuất
Quá trình sản xuất gồm hai quá trình: Quá trình sản xuất chính và quá trình sản xuất phụ
Quá trình sản xuất chính: Là quá trình liên quan trực tiếp đến việc tạo ra sản phẩm.
Quá trình sản xuất phụ: là quá trình không lên quan trực tiếp đến việc tạo ra sản phẩm mà chỉ hổ trợ cho quá trình tạo ra sản phẩm.
1.2. Quá trình sản xuất và quá trình công nghệ.
1.2.2. Quá trình công nghệ
Quá trình công nghệ là một phần của quá trình sản xuất, quá trình này trực tiếp làm thay đổi vế hình dáng, kích thước, tính chất lý hóa của bản thân chi tiết và vị trí tương quan giữa các chi tiết trong sản phẩm.
1.3. Các thành phần của qui trình công nghệ.
1.3.1. Nguyên công.
là một phần của quá trình công nghệ được hoàn thành liên tục, tại một chỗ làm việc và do một hay nhóm công nhân cùng thực hiện.
Nếu thay đổi một trong các điều kiện: tính liên tục hay chỗ làm việc thì ta đã chuyển sang một nguyên công khác
1.3. Các thành phần của qui trình công nghệ.
1.3.1. Nguyên công.
Nguyên công là đơn vị cơ bản của quá trình công nghệ để hoạch toán và tổ chức sản xuất. Việc phân chia quá trình công nghệ thành các bước nguyên công có ý nghĩa kinh tế kỹ thuật:
Ý nghĩa kỹ thuật: tùy theo yêu cầu kỹ thuật của chi tiết mà phải lựa chọn phương pháp gia công.
Ý nghĩa kinh tế: việc phân chia các nguyên công ít hay nhiều còn tùy thuộc vào chủng loại, đặc tính kỹ thuật của thiết bị và số lượng sản phẩm
1.3.2. Gá
là một phần của nguyên công được hoàn thành trong một lần gá đặt chi tiết
1.3.3. Vị trí.
là một phần của nguyên công, được xác định bởi một vị trí tương quan giữa chi tiết và máy hoặc giữa chi tiết và dao
1.3.4. Bước.
cũng là một phần của nguyên công để tiến hành gia công một bề mặt (hoặc nhiều bề mặt) sử dụng một dao hoặc nhiều dao với chế độ cắt không đổi. Nếu thay đổi một trong các điều kiện bề mặt gia công hay chế độ cắt thì ta đã chuyển sang một bước khác.
1.3.5. Đường chuyển dao.
là một phần của bước để hớt đi một lớp vật liệu có cùng chế độ cắt và sử dụng cùng một dao
1.3.6. Động tác.
là một hành động của công nhân đề điều khiển máy thực hiện việc gia công hay lắp ráp
Động tác là đơn vị cơ bản của nguyên công, là đơn vị nhỏ nhất trong nguyên công, việc chia động tác trong nguyên công rất cần thiết để định mức thời gian lao động cũng như tính toán năng suất lao động và tự động hoá nguyên công
1.4. Các dạng sản xuất và hình thức tổ chức sản xuất:
1.4.1. Các dạng sản xuất:
Tùy theo sản lượng hàng năm và mức độ ổn định của sản phẩm mà người ta chia ra 3 dạng sản xuất: sản xuất đơn chiếc, sản xuất hàng loạt và sản xuất hàng khối.
1.4.1.1.Sản xuất đơn chiếc.
sản lượng ít ( khoảng vài chục chiếc ), sản phẩm không ổn định gồm nhiều chủng loại, chu kỳ chế tạo không được xác định
Tại mỗi chỗ làm việc được gia công nhiều loại chi tiết khác nhau (Tuy nhiên các chi tiết này có hình dáng hình học và đặc tính công nghệ gần giống nhau).
Qui trình công nghệ có phần đơn giản dưới dạng các bảng hay phiếu công nghệ.
Thường sử dụng các máy vạn năng, đồ gá vạn năng, đồ gá chuyên dùng chỉ sử dụng đối với các sản phẩm có độ lập lại cao.
Đòi hỏi trình độ tay nghề thợ giỏi
Sản phẩm ít thực hiện được việc lắp lẫn hoàn toàn.
Năng suất thấp, giá thành sản phẩm cao
1.4.1.2. Sản xuất hàng loạt .
sản phẩm hàng năm không quá ít, chế tạo từng loạt theo chu kỳ xác định, sản phẩm tương đối ổn định. sản xuất hàng loạt được chia ra làm ba dạng
Tại một chỗ làm việcđược thực hiện một số nguyên công có chu kỳ lặp lại ổn định.
Qui trình công nghệ được chia ra làm nhiều nguyên công khác nhau.
Sử dụng máy vạn năng và chuyên dùng.
Các máy bố trí theo quy trình công nghệ.
Sản phẩm đảm bảo nguyên tắc lắp lẫn hoàn toàn.
Công nhân có trình độ tay nghề trung bình
1.4.1.3. Sản xuất hàng khối .
có sản lượng rất lớn, sản phẩm ổn định
Tại một vị trí làm việc, chỉ thực hiện cố định một nguyên công nào đó.
Các máy được bố trí theo qui trình công nghệ chặt chẽ.
Sử dụng nhiều máy tổ hợp, máy tự động, máy chuyên dùng và dây chuyền tự động.
Gia công và lắp ráp sản phẩm được thực hiện theo dây chuyền liên tục.
Sử dụng đồ gá chuyên dùng, dụng cụ chuyên dùng và các thiết bị tự động hoá.
Đảm bảo nguyên tắc lắp lẫn hoàn toàn.
Năng suất lao động cao.giá thành hạ.
Công nhân đứng máy có trình độ tay nghề không cao nhưng thợ điều chỉnh máy có tay nghề cao.
XÁC ĐỊNH DẠNG SẢN XUẤT
1.4.2. Các hình thức tổ chức sản xuất
1.4.2.1. Tổ chức sản xuất theo dây chuyền
Áp dụng cho các dạng sản xuất hàng loạt lớn, hàng khối. nó có các đặt điểm sau:
Máy được bố trí theo thứ tự các nguyên công của quá trình công nghệ.
Số lượng chỗ làm việc(máy) và năng suất lao động tại một chỗ làm việc phải được xác định hợp lý để đảm bảo tính đồng bộ về thời gian giữa các nuyên công trên cơ sở nhịp sản xuất của dây chuyền.
Phương pháp này cho năng suất và hiệu quả kinh tế cao
Nhịp sản xuất: là khoảng thời gian lặp lại chu kỳ gia công hoặc lắp ráp, nghĩa là trong khoảng thời gian đó, từng nguyên công của quá trình công nghệ được thực hiện đồng bộ, và sau khoảng thời gian này một đối tượng sản xuất được hoàn thiện.
tn: Chu kỳ sản xuất.
T: thời gian sản xuất.
N: chi tiết sản xuất được trong khoảng thời gian T
1.4.2.2. Tổ chức sản xuất không theo dây chuyền
Áp dụng cho sản xuất đơn chiếc, hàng loạt nhỏ
Mỗi nguyên công được thực hiện độc lập với nhau không có mối liên hệ về mặt không gian và thời gian với các nguyên công khác.
Hiệu quả kinh tế của phương pháp này thấp.
Việc bố trí các máy móc thiết bị thường theo nhóm chức năng của máy.
1.5. Quan hệ giữa đường lối, biện pháp công nghệ, và qui mô sản xuất trong việc chuẩn bị sản xuất
1.5.1. Phân tán nguyên công
Trong một nguyên công có ít bước, số lượng nguyên công trong một quy trình công nghệ nhiều. Phương pháp này có lợi nếu như ra sử dụng các loại máy chuyên dùng, đơn giản, giá thành thấp, dụng cụ cắt chuyên dùng.
1.5. Quan hệ giữa đường lối, biện pháp công nghệ, và qui mô sản xuất trong việc chuẩn bị sản xuất
1.5.2.Tập trung nguyên công
Trong một nguyên công có bước công nghệ, trong một quá trình công nghệ có ít nguyên công.
Phương pháp này áp dụng trong trường hợp có máy tổ hợp, máy CNC, gia công các chi tiết phức tạp, yêu cầu độ chính xác cao vì khi tập trung thì một lần gá đặt chi tiết ta có thể gia công nhiều bước sẽ giảm được sai lệch do gá đặt.
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓







thank you