Tìm kiếm theo tiêu đề

Tìm kiếm Google

Quảng cáo

Quảng cáo

Hỗ trợ kĩ thuật

Liên hệ quảng cáo

  • (04) 66 745 632
  • 0166 286 0000
  • contact@bachkim.vn

Bài 5. Phò giá về kinh (Tụng giá hoàn kinh sư)

Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Quý
Ngày gửi: 16h:28' 18-01-2010
Dung lượng: 862.0 KB
Số lượt tải: 500
Số lượt thích: 0 người
Kính Chào Các Quý Thầy Cô
Về Dự Tiết Học Hôm Nay
Giáo Viên: Lê Thị Quý
Trường THCS Nguyễn Huệ
從 駕 還 京 師
TỤNG GIÁ HOÀN KINH SƯ
TÁC PHẨM “TỤNG GIÁ HOÀN KINH SƯ” – TRẦN QUANG KHẢI
從駕還京師
奪槊章陽渡

擒胡鹹子關

太平須努力

萬古此江山
Tụng giá hoàn kinh sư
Đoạt sóc Chương Dương độ,

Cầm Hồ Hàm Tử quan.

Thái bình tu nỗ lực,

Vạn cổ thử gian san.
Dịch thơ :
PHÒ GIÁ VỀ KINH
Chương Dương cướp giáo giặc,

Hàm Tử bắt quân thù.

Thái bình nên gắng sức,

Non nước ấy ngàn thu.
GHI CHÚ

Ngày 6 tháng 6 năm Ất Dậu, sau khi đuổi quân Thoát Hoan, giải phóng kinh thành Thăng Long , Trần Quang Khải đưa hai
vua Trần về lại kinh đô, theo phò giá và làm bài thơ này.
Văn bản
從 駕 還 京 師
(陳 光 啟 )
奪 槊 章 陽 渡
擒 胡 鹹 子 關
太 平 須 致力
萬 古 此 江 山
Phiên âm

Tụng giá hoàn kinh sư
(Trần Quang Khải)

Đoạt sóc Chương Dương độ
Cầm hồ Hàm Tử quan
Thái bình tu trí lực
Vạn cổ thử giang san.
Tác giả - tác phẩm (SGK)
Tiêu đề

從 Tòng 1: Theo. Một âm là tụng 1: Theo hầu.
駕 Giá 1: đóng xe ngựa (đóng ngựa vào xe). 2: xe cộ.
還 Hoàn: trở lại, về. Đã đi rồi trở lại gọi là hoàn, như: hoàn gia 還 家 -trở về nhà.
京 師 Kinh sư: to. Chỗ vua đóng đô gọi là kinh sư 京 師: chỗ đất rộng nhiều người.

Giải thích từ mới

奪 Đoạt 1: cướp lấy, lấy của người ta gọi là đoạt. 2: quyết định, định đoạt 定 奪.
槊 Sóc: cái giáo dài. Ta quen đọc là chữ sáo.
章 陽 Chương Dương độ: bến Chương Dương, trên sông Hồng, thuộc địa phận Thường Tín, Hà Tây, Trần Quang Khải đánh tan quân Nguyên do Thoát Hoan chỉ huy ở đây.
渡 Độ 1: bến đò, chỗ bến đò để chở người qua bên sông gọi là độ khẩu 渡 口; 2: qua, từ bờ này qua bờ kia gọi là độ;3: cứu vớt người qua cơn khổ ách gọi là tế độ 濟 渡.
`
擒 Cầm: Bắt, vội giữ.
胡 Hồ: Vốn chỉ những tộc người thiện chiến ở phía Bắc và tây Bắc, thường kéo quân vào xâm lấn, cướp phá Trung Hoa, sau dùng với nghĩa giặc cướp, quân xâm lược.
鹹子關 Hàm Tử Quan: cửa Hàm Tử, thuộc địa phận đất Khoái Châu (Hải Hưng), tướng nhà Trần là Trần Nhật Duật đánh tan quân Nguyên xâm lược do Toa Đô chỉ huy ở đây.
太平Thái bình: nền thái bình.
須 Tu: nên
致 trí: hết, đến cùng ; trí lực: hết sức
萬 Vạn 1: mười nghìn là một vạn; 2: nói ví dụ về số nhiều, như: vạn năng 萬 能 -nhiều tài lắm.
古 Cổ: ngày xưa. Sau dùng chỉ sự lâu dài nói chung.
此 Thử:1.này; 2.ấy,bên ấy
江 山 Giang san: núi sông nhưng cũng chính là chỉ đất nước
Ngữ pháp
- Hai câu đầu chủ ngữ ẩn.
- Về văn bản học có dị bản: Đương trí lực (當 致 力) với tu trí lực (須 致 力 ), Tu nỗ lực(須努力); cựu giang san (舊 江 山 ), với thử giang san (此 江 山 )
Hướng dẫn dịch:

Theo xa giá về kinh đô

Đoạt vũ khí của giặc ở bến Chương Dương
Bắt sống giặc ở cửa Hàm Tử,
Giành được hòa bình rồi lại càng nên dốc sức
Để cho non nước vững vàng đến muôn vạn đời.
Bản dịch tham khảo:
Phò giá về kinh
Chương Dương cướp giáo giặc
Hàm Tử bắt quân thù
Thái bình nên gắng sức
Non nước ấy ngàn thu.
Trần Trọng Kim dịch (Việt Nam sử lược)
Chúc Các Thầy Cô Giáo Và Các Em Mạnh Khoẻ
 
Gửi ý kiến