Bài 5. Trao đổi khoáng và nitơ ở thực vật (tiếp theo)

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: suu tam
Người gửi: Than Thi My Ngoc
Ngày gửi: 16h:23' 13-09-2011
Dung lượng: 7.6 MB
Số lượt tải: 112
Nguồn: suu tam
Người gửi: Than Thi My Ngoc
Ngày gửi: 16h:23' 13-09-2011
Dung lượng: 7.6 MB
Số lượt tải: 112
Số lượt thích:
0 người
Chào các em!
KIỂM TRA 15 PHÚT.
(cô phát đề - em hãy khoanh tròn 1 ý đúng trong mỗi câu).
SINH HỌC LỚP 11 NC -Tuần 3
Tiết 5, Bài 5
TRAO ĐỔI KHOÁNG VÀ NITƠ
Ở THỰC VẬT( tt)
VI. Ảnh hưởng của các nhân tố môi
trường đến quá trình trao đổi khoáng và ni tơ.
Ánh sáng:
+ Ánh sáng cần cho quang hợp tạo ra năng lượng và các chất khử mạnh
liên quan chặt chẽ với qt hấp thụ , vận chuyển, trao đổi khoáng và ni tơ
+ Ánh sáng làm cho khí khổng mở lá thoát hơi nước dễ dàngrễ hấp thụ nước và các chất hòa tan dễ dàng hơn.
2. Nhiệt độ
Nhiệt độ ảnh hưởng trực tiếp đến qt hô hấp của hệ rễ.
( Hô hấp rễ sinh năng lượng,
tạo ra các hợp chất trung gian,phục vụ cho qt hấp thụ, vận chuyển, trao đổi khoáng và ni tơ).
3. Độ ẩm đất
-Hàm lượng nước tự do trong đất nhiều hòa tan nhiều ion khoáng, các ion này dễ được hấp thụ theo dòng nước.
-Độ ẩm đất cao hệ rễ sinh trưởng tốt, tăng diện tiếp xúc của rễ với các hạt keo đất tăng cường qt hút bám trao đổi nitơ và khoáng giữa rễ và đất.
4. Độ pH của đất
-pH quyết định hàm lượng các NT khoáng trong đất
+Ảnh hưởng đến sự hấp thụ các chất khoáng hòa tan và các chất khoáng hút bám trên bề mặt keo đất.
+pH của đất =6-6.5 là phù hợp cho sự hấp thụ phần lớn các chất khoáng
+Đất chua( pH axit) thì nghèo dinh dưỡng.
5.Độ thoáng khí
Nồng độ ôxi cao hệ rễ hô hấp mạnh áp suất thẩm thấu cao rễ hút nước và các chất khoáng dễ dàng.
Nồng độ CO2 caoSự trao đổi CO2(sinh ra do hô hấp rễ) với các ion khoáng bám trên bề mặt keo đất tốt hơn.
Đất thoáng khí Cây hút khoáng và ni tơ dễ hơn.
VII. Bón phân hợp lí cho cây trồng
Lượng phân bón hợp lí
Căn cứ vào:
+ Nhu cầu dd của cây (lượng chất dd để hình thành 1 đơn vị thu hoạch).
+ Khả năng cung cấp chất dinh dưỡng của đất
+ Hệ số sử dụng phân bón (lượng phân bón cây sử dụng được/ tổng lượng phân bón).
Thực hiện lệnh trong SGK trang 26
Lượng ni tơ phải bón là:
14 x15 x 100/60=350kg ni tơ/ha
2. Thời kì bón phân
Dựa vào các quá trình sinh trưởng của mỗi loại cây trồng.
- Thời điểm cần bón phân dựa vào hình dạng, màu sắc của lá cây.
VD: Lúa mới cấy cần bón P,K giúp phát triển hệ rễ.
Lúa đẻ nhánh cần bón N để phát triển lá.
3. Cách bón phân
+ Bón lót( bón trước khi trồng)
+ Bón thúc( bón trong quá trình sinh trưởng của cây)
* Bón qua đất hoặc phun lên lá.
4. Loại phân bón
Căn cứ vào các loài cây và thời kì sinh trưởng, phát triển của cây
VD: Cây lấy củ bón nhiều P,K.
Cây lấy lá bón nhiều N.
Một số thông tin tham khảo
Một số loại phân bón lá được nhà vườn quan tâm đó là: Phân bón lá Đầu Trâu 501 thúc ra chồi ra lá, Đầu Trâu 701 thúc ra bông và Đầu Trâu 901 có tác dụng dưỡng bông giúp bông lâu tàn và có màu sắc đẹp. Tương tự nhóm sản phẩm phân bón lá Đầu Trâu 005, Đầu Trâu 007, Đầu Trâu 009 cũng có hiệu quả cao đối với tất cả các loại mai cảnh.
Mai trồng trên vườn, líp:
* Bón lót khi trồng:
Phân chuồng (phân trâu bò, tro trấu, sơ dừa…) đã qua ủ khoảng 5-10 kg/gốc, vôi bột khoảng 200-300 gr/gốc + 50-100gr lân Đầu Trâu. Toàn bộ lượng phân này được trộn đều trong hố (hoặc rãnh) trước khi trồng cây con.
Cây khoai lang: Cây lấy củ bón nhiều P,K
Củ khoai tây: Cây lấy củ bón nhiều P,K
lúa:Lúa mới cấy cần bón P,K giúp phát triển hệ rễ.
Ruộng lúa: Lúa đẻ nhánh cần bón N để phát triển lá.
cây bắp cải: Cây lấy lá bón nhiều N
Cà rốt: Cây lấy củ bón nhiều P,K
Hoa đào (em tìm hiểu xem nên trồng vào mùa nào trong năm và bón những loại phân gì? Vì sao?)
Cà phê (em tìm hiểu xem nên trồng vào mùa nào trong năm và bón những loại phân gì? Vì sao?)
Củng cố
Trả lời 5 câu hỏi trang 27 SGK.
Em nhớ
1.Học kĩ bài này.
2. Chuẩn bị bài tiếp theo( Bài thực hành)
CÔ CHÀO CÁC EM!
CHÚC CÁC EM HỌC TỐT!
bài này cũ rồi.







Các ý kiến mới nhất