Bài 16. ADN và bản chất của gen

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: SƯU TẦM
Người gửi: GIÁO VIÊN THCS
Ngày gửi: 07h:27' 23-07-2024
Dung lượng: 15.2 MB
Số lượt tải: 143
Nguồn: SƯU TẦM
Người gửi: GIÁO VIÊN THCS
Ngày gửi: 07h:27' 23-07-2024
Dung lượng: 15.2 MB
Số lượt tải: 143
Số lượt thích:
0 người
CHỦ ĐỀ: “ADN VÀ GEN”
SINH HỌC 9
CHỦ ĐỀ: “ADN VÀ GEN”
Nội dung:
I/- Cấu tạo hóa học của ADN,
ARN, Protein.
II/- Cấu trúc không gian của
ADN, ARN và Protein
III/- Chức năng ADN, ARN, Pr.
Bản chất của gen (HS tự học)
VI/- Tổng hợp ADN, ARN, Pr
V/-Mối quan hệ giữa gen và
tính trạng.
VI/- Thực hành (HS tự học)
I. Cấu tạo hoá học của phân tử ADN, ARN VÀ Protein
ADN (mục I-bài 15)
ARN (mục I-bài 17)
PROTEIN (mục I-bài 18)
axit amin 2
H
H
N
R1
C
H
C
O
axit amin 1
H
N
PROTEIN
R2
C
H
I. Cấu tạo hoá học của phân tử ADN, ARN VÀ Protein
Bazơ nitric
X
X
Nuclêôtit
1 mạch của phân tử ADN
QUAN SÁT HÌNH + , SGK, TRẢ
LỜI
ADN (ARN & Protein) được
cấu tạo từ các nguyên tố hóa
học nào?
ADN [ARN, Protein (Pr)] khác
gì về khối lượng , kích thước so
với 1 phân tử bình thường như
CO2?
Phân tử ADN (ARN hay Pr)
cấu tạo theo nguyên tắc nào?
Các loại đơn phân của
chúng?
Tính đa dạng và đặc thù của
ADN (ARN; Protein) thể hiện
như thế nào?
Phân tử ADN (acide désoxyribonucléique ADN hay deoxyribonucleic acid DNA)
Tính đa dạng và đặc thù thể hiện:
- Nguyên tắc cấu tạo: đa phân.
- Có 4 loại đơn phân: A, T, G, X
A
G
T
X
T
T
A
G
X
T
A
G
X
X
T
A
G
T
X
A
G
A
T
X
G
A
T
X
G
A
T
X
Adénine (A)
Thymine (T)
Guanine (G)
Cytosine (X)
Một đoạn phân tử ADN
(mạch thẳng)
1
T
T
2
T
X
G
G
G
T
AT
X
X
X
T
A
T
A
T
T
A
G
G
X
G
X
Đoạn
mạch
ban đầu
T
Số lượng
Thành
phần
3
T
G
T
X
T
A
G
Trình tự
sắp xếp các
nuclêôtit
Tính đa dạng và đặc thù của ADN có
ý nghĩa gì với sinh vật?
I. Cấu tạo hoá học của phân tử ADN, ARN VÀ Protein
ADN
- ADN (axit đêôxiribônuclêic) được
cấu tạo từ các nguyên tố: C, H, O,
N và P.
-ADN thuộc loại đại phân tử có kích
thước và khối lượng lớn.
- ADN được cấu tạo theo nguyên
tắc đa phân, gồm nhiều đơn phân
là các nuclêôtit.
- Có 4 loại nuclêôtit: A (Ađênin), T
(Timin), G (Guanin), X (Xitôzin).
• * ADN có tính đa dạng và đặc thù
do số lượng, thành phần và trình
tự sắp xếp các loại nu.
• * Cách sắp xếp khác nhau của 4
loại nuclêôtit, tạo nên tính đa
dạng của ADN, là cơ sở phân tử
cho tính đa dạng và đặc thù của
sinh vật.
ARN (I, bài 17)
PROTEIN (I, bài 18)
axit amin 2
- ARN được cấu tạo từ các nguyên
H
R2
H
R1
tố C, H, O, N và P.
N
C
O
C
N
C
H
C
- ARN thuộc loại đại phân tử có
O
H
O
H
kích thước và khối lượng lớn.
- ARN cấu tạo theo nguyên tắc đa
axit amin 1
PROTEIN
phân, gồm nhiều đơn phân là
nuclêôtit.
+ Prôtêin được cấu tạo bởi các
- Có 4 loại nuclêôtit: A (Ađênin), U
(Uraxin), G (Guanin), X (Xitôzin). nguyên tố chính: C, H, O, N.
- Có 3 loại ARN: ARN thông tin,
+ Prôtêin là đại phân tử có
ARN ribôxôm, ARN vận chuyển.
kích thước và khối lượng lớn.
+ Prôtêin được cấu tạo theo
nguyên tắc đa phân, gồm
hàng trăm đơn phân là các
axit amin (aa).
+ Có hơn 20 loại aa.
II. Cấu trúc không gian của phân tử ADN, ARN và Protein
ADN (II, bài 15)
ARN (I, bài 17)
H
H
N
PROTEIN (I, bài 18)
R1
C
H
C
O
axit amin 1
H
N
axit amin 2
R2
C
H
PROTEIN
C
O
II.Cấu trúc không gian của phân tử ADN
25 tuæi
Rosalind Franklin (UK)
(1920 – 1958)
37 tuæi
James Whatson (United States) và Francis Crick
(United Kingdom), công bố năm 1953, cùng Maurice
Wilkins (New Zealand) đạt giải thưởng Nobel 1962.
X X
A A G
A
X
A G G A X
T
T T
T
T
A G
T
T
G
X
- Phân tử ADN là một chuỗi xoắn kép gồm hai
mạch song song xoắn.
- Mỗi vòng xoắn có đường kính 20Å, dài 34Å,
gồm 10 cặp nuclêôtit (1nu =3,4Å và m= 300đvC).
- Các nu giữa 2 mạch đơn liên kết nhau theo
nguyên tắc bổ sung (NTBS): A – T bởi 2 lk hidro;
G – X bằng 3 lkH và ngược lại.
- Khi biết trình tự đơn phân của 1 mạch biết
trình tự đơn phân của mạch còn lại.
*1.Theo
thì: trúc không gian của phân
MôNTBS
tả cấu
= T và G = X;
tửAADN?
A +nu
G nào
= T + liên
X = Akết
+X =với
T +nhau
G. theo
2. Các
Tổngtừng
số nu:cặp?
N = A +T +G + X
3. Từ
nguyên
bổVòng
sungxoắn:
ta cóC thể
Chiều
dài:
L = N/2.tắc
3,4Å;
= N/20
biết
vềđặc
p.tử
ADN
(hệ
* Tỉ số
(A +được
T)/(G gì
+ X)
trưng
cho
loàiquả)?
A
1/.Cấu trúc không gian của ADN (mục II, SGK, 46)
II. 2. Cấu trúc không gian của phân tử ARN (I, bài 17, 51/SGK)
Acide ribonucléique ARN (RNA ribonucleic acid)
* Phân tử ARN chỉ gồm 1 chuỗi xoắn đơn (1 mạch đơn).
(ARNm)
ARN messagers (messenger RNA).
(ARNr)
ARN ribosomiques.
(ribosomal RNA)
(ARNt) ARN de transfert (transfer RNA)
* Bài tập: Tìm điểm giống nhau và khác nhau cơ bản giữa hai phân tử ADN và ARN
ARN
ADN
Giống nhau: cấu tạo từ C, H, O, N, P. Đại phân tử. Cấu
tạo theo nguyên tắc đa phân, gồm nhiều đơn phân là các
nucleotide, có 4 loại nu. Mỗi nu có 3 thành phần.
Có 1 mạch đơn
Có 2 mạch đơn
4 loại nu: A, U, G, X
4 loại nu: A, T, G, X
Kích thước, khối lượng
nhỏ hơn ADN
Kích thước, khối lượng nhỏ
hơn ARN
Mỗi nu có đường ribose
C5H10O5
Mỗi nu có đường deoxyribose
C5H10O4
? Tìm điểm giống nhau và khác nhau cơ bản giữa hai phân tử ARN và ADN
II. Cấu trúc không gian của phân tử Protein:
axit amin (aa)
H R1
H
N
C
C
H
O
OH
- Mỗi axit amin (aa) có khối lượng trung bình là 110 đvC, kích
thước trung bình là 3Å và có 3 thành phần:
+ Một nhóm amin (- NH2)
+ Một nhóm cacbôxil (- COOH)
+ Một gốc cácbon (- R)
II. Cấu trúc không gian của phân tử Protein: (* 4 bậc cấu trúc,SGK, trang 54, bài 18)
H
H
R1
N
C
C
H
O
H
R1
OH H
H
R2
N
C
C
H
O
H2O
H
OH
R2
- Trình tự sắp xếp khác nhau của hơn 20
H
N C
C
N C
C
OH
loại aa tạo nên tính đa dạng của Pr.
- *Mỗi
tử prôtêin
không
đặc
Các phân
axit amin
liên kết với
nhauchỉ
bằng
H
O
trưng
thành
số nhóm
lượng và
H
O
liên
kếtbởi
peptit
là liênphần,
kết giữa
trình của
tự sắp
của
amin mà
amin
axitxếp
amin
nàycác
vớiaxit
nhóm
Liên kết
còn đặc của
trưng
cấukế
trúc
không gian,
peptit
cacbôxil
axitbởi
amin
tiếp.
Sự hình thành liên kết peptit giữa 2 axit amin
số chuỗi axit amin.
II. Cấu trúc không gian của phân tử ADN, ARN và Protein
ADN
Phân tử ADN là một chuỗi xoắn kép
gồm hai mạch song song xoắn.
Mỗi vòng xoắn có đường kính 20Å, dài
34Å, gồm 10 cặp nuclêôtit.
Các nu giữa 2 mạch đơn liên kết nhau
theo nguyên tắc bổ sung (NTBS): A – T;
G – X và ngược lại.
Khi biết trình tự đơn phân của 1 mạch
biết trình tự đơn phân của mạch còn lại.
* Theo NTBS thì: A = T và G = X;
A+G=T+X
Tổng số nu: N = A +T +G + X
Chiều dài: L = N/2. 3,4Å;
Vòng xoắn: C = N/20
* Tỉ số (A + T)/(G + X) đặc trưng cho loài
ARN
PROTEIN
Phân tử ARN chỉ
gồm 1 chuỗi xoắn
đơn (1 mạch đơn).
* Cấu trúc không gian của prôtêin: bậc 1,
bậc 2, bậc 3 và bậc 4 (SGK, 55)
* Trình tự sắp xếp khác nhau của hơn 20
loại aa tạo nên tính đa dạng của Pr.
* Mỗi phân tử prôtêin không chỉ đặc trưng
bởi thành phần, số lượng và trình tự sắp
xếp của các axit amin mà còn đặc trưng bởi
cấu trúc không gian, số chuỗi axit amin.
III. Chức năng của ADN, ARN và Protein: (HS tự học, SGK)
ADN (III, bài 16, 49)
ARN (I, bài 17, 51/SGK)
PROTEIN (II, bài 18, 55/SGK)
Lưu giữ và truyền đạt thông
tin di truyền.
+ ARN thông tin (mARN): truyền đạt
thông tin di truyền về cấu trúc của
phân tử Prôtêin cần tổng hợp.
+ ARN vận chuyển (tARN): vận
chuyển axit amin đến ribôxôm để
tổng hợp prôtêin
+ ARN ribôxôm (rARN): thành phần
cấu tạo của ribôxôm, nơi tổng hợp
prôtêin.
H
- Thành phần cấu trúc của tế bào.
- Xúc tác, điều hoà các quá trình trao đổi
chất (enzim và hoocmôn).
- Bảo vệ cơ thể (kháng thể).
- Vận chuyển và chuyển động.
- Cung cấp năng lượng.
Prôtêin có nhiều chức năng quan trọng,
liên quan đến hoạt động sống của tế bào,
biểu hiện thành các tính trạng của cơ thể
H
N
R1
C
H
axit amin 1
C
O
H
N
axit amin 2
R2
C
H
PROTEIN
C
O
OH
III. Chức năng của phân tử ARN:
(HS tự học, SGK, trang 51)
+ ARN thông tin (mARN):
cấu tạo một mạch thẳng, có khoảng 600 – 1500 đơn phân, có chức năng truyền
đạt thông tin di truyền về cấu trúc của phân tử Prôtêin cần tổng hợp.
+ ARN vận chuyển (tARN):
có chức năng vận chuyển axit amin
đến ribôxôm để tổng hợp prôtêin
+ ARN ribôxôm (rARN):
là thành phần cấu tạo của ribôxôm,
nơi tổng hợp prôtêin.
III/. Chức năng của prôtêin
(HS tự học đoạn 2, ghi nhớ SGK, trang 56)
- Là thành phần cấu trúc của tế bào.
- Xúc tác và điều hoà các quá trình
trao đổi chất (enzim và hoocmôn).
- Bảo vệ cơ thể (kháng thể).
- Vận chuyển và chuyển động.
- Cung cấp năng lượng.
Prôtêin có nhiều chức năng quan
trọng, liên quan đến hoạt động
sống của tế bào, biểu hiện thành
các tính trạng của cơ thể
IV/ Nguyên tắc tổng hợp ADN, ARN, Protein:
III.1/- Nguyên tắc tự nhân đôi (tự sao) ADN: (I, bài 16, 48/SGK)
Quá trình tự nhân đôi ADN diễn
ra ở đâu?
Hoạt động đầu tiên của ADN khi
bắt đầu tự nhân đôi?
Quá trình tự nhân đôi diễn ra
trên mấy mạch của ADN?
Các loại nu nào liên kết với nhau
thành từng cặp và sự hình thành
mạch mới ở ADN con diễn ra theo
nguyên tắc nào?
Nhận xét về cấu trúc của ADN
mẹ và ADN con? Giải thích vì sao?
1/ Nguyên tắc tự nhân đôi (tự sao) ADN: (mục I, SGK, trang 48, 49)
a) Sự tự nhân đôi (tự sao) ADN:
+ Phân tử ADN tháo xoắn, 2 mạch đơn tách ra dần dần.
+ Các nuclêôtit của mỗi mạch đơn lần lượt liên kết với các
nuclêôtit tự do trong môi trường nội bào để dần hình thành mạch mới.
+ Khi quá trình tự nhân đôi kết thúc, 2 phân tử ADN con được tạo
thành rồi đóng xoắn (hình 16 SGK).
b/- Nguyên tắc nhân đôi ADN:
+ Nguyên tắc bổ sung: Mạch mới của ADN được tổng hợp dựa
trên mạch khuôn của ADN mẹ.
Các nuclêôtit ở mạch khuôn liên kết với các nuclêôtit tự do trong
môi trường theo nguyên tắc: A - T bằng 2 liên kết hiđrô, G - X
bằng 3 liên kết hiđrô và ngược lại.
+ Nguyên tắc giữ lại một nửa (bán bảo toàn): trong mỗi ADN
con có một mạch là của ADN mẹ, mạch còn lại được tổng hợp
mới.
III. 2. Nguyên tắc tổng hợp (sao mã, phiên mã) phân tử ARN: (mục II, SGK,
trang 51)
+ Gen (đoạn ADN) được tháo xoắn và tách dần 2 mạch đơn.
+ Các nuclêôtit trên mạch khuôn vừa tách ra liên kết với các nuclêôtit tự do của môi
trường nội bào thành từng cặp để dần hình thành mạch ARN.
+ Khi kết
ARN được hình thành tách khỏi gen, rời nhân ra chất tế bào.
* Nguyên
tắcthúc,
tổng1 phân
hợp tử
ARN:
+ Khuôn mẫu là một mạch của gen (đoạn ADN);
+ Nguyên tắc bổ sung: A - U, T - A, G - X, X - G.
Mạch ARN đang được tổng hợp
Mạch khuôn của ADN
Enzim
III. 3. Sự hình thành chuỗi axit amin (giải mã-dịch mã di truyền): I, bài 19, 57, SGK.
1. Nêu các thành phần tham gia tổng
hợp chuỗi axit amin
mARN, tARN, axit amin, ribôxôm, …
2. Các loại nuclêôtit nào ở mARN và
tARN liên kết với nhau?
A-U, G-X và ngược lại
3. Tương quan về số lượng giữa axit
amin và nuclêôtit của mARN khi ở
trong ribôxôm ?
Cứ 3 nuclêôtit (1 bộ ba) tương ứng
với 1 axit amin
1 loại axit amin
ribôxôm
MET
tARN
X
G
nuclêôtit
G
MET
PRO
U
G
U
A
X
A
U
G
G
X
X
G
U
mARN
G
U
X
X
A
X
U
U
A
G
X
X
GA
CYS
MET
PRO
X
A
U
A
X
A
U
G
X
G
G
X
X
G
G
U
G
U
mARN
X
X
A
X
U
U
A
G
A
PRO
MET
PRO
CYS
X
G
X
A
U
G
G
G
X
X
G
X
A
U
G
A
U
G
X
mARN
X
A
X
U
U
A
G
G
THR
MET
PRO
CYS
PRO
U
X
X
A
U
G
G
X
X
A
U
G
A
U
mARN
G
G
X
X
G
A
X
U
U
A
G
G
A
MET
PRO
CYS
PRO
X
A
U
G
G
X
X
G
U
U
mARN
THR
G
G
X
X
G
U
A
G
X
A
U
U
A
G
Chuỗi axit amin
MET
PRO
CYS
THR
PRO
Bộ ba
kết thúc
U
A
U
G
G
X
X
G
U
mARN
G
U
X
X
A
G
X
A
U
U
A
G
Chuỗi axitPhân
amintử protein
MET
PRO
CYS
PRO
THR
III.3. Sự hình thành chuỗi aa:
+ mARN rời khỏi nhân đến ribôxôm để tổng hợp chuỗi aa.
+ Các tARN một đầu gắn với 1 aa, đầu kia mang bộ 3 đối mã vào ribôxôm
khớp với mARN theo nguyên tắc bổ sung A – U; G – X.
+ Khi ribôxôm dịch 1 nấc trên mARN thì 1 aa được lắp ghép vào chuỗi aa.
+ Khi ribôxôm dịch chuyển hết chiều dài của mARN thì 1 chuỗi aa được
tổng hợp xong.
* Nguyên tắc hình thành chuỗi axit amim:
- Khuôn mẫu: là mARN
- Nguyên tắc bổ sung: A-U, G -X và ngược lại
Trình tự các nuclêôtit trên mARN quy định trình tự các axit amin
trong prôtêin (cứ 3 nuclêôtit tương ứng với 1 axit amin).
Chuỗi axit amin
MET
A
U
Phân tử prôtêin
PRO
G
CYS
G
X
X
G
U
THR
PRO
G
U
X
X
A
X
U
U
A
G
mARN
Biếtbiết
tổng
số Nu
số bộ
ba Làm thế nào để tính được số bộ
Khi
số nu
của
mạch
ARN.
ba?
Sốaxit
axit amin
amin trong
aa trong
tử–prôtêin?
+ Số
trong chuỗi
chuỗiaa?
axitSốamin
= sốphân
bộ ba
1
+ Số axit amin trong phân tử prôtêin = số bộ ba –2
IV. Nguyên tắc tổng hợp ADN, ARN Protein:
ADN (I, bài 16, 49/SGK)
ARN (II, bài 17, 52,SGK)
PROTEIN (I, bài 19, 58/SGK)
+ Nguyên tắc bổ sung: Mạch mới của ADN
được tổng hợp dựa trên mạch khuôn của ADN
mẹ.
Các nuclêôtit ở mạch khuôn liên kết với các
nuclêôtit tự do trong môi trường theo nguyên
tắc: A - T bằng 2 liên kết hiđrô, G - X bằng 3
liên kết hiđrô và ngược lại.
+ Nguyên tắc giữ lại một nửa (bán bảo toàn):
trong mỗi ADN con có một mạch là của ADN
mẹ, mạch còn lại được tổng hợp mới.
+ Khuôn mẫu là một mạch
của gen (đoạn ADN);
+ Nguyên tắc bổ sung:
Ak - Umt, Tk - Amt, Gk - Xmt, Xk
- Gmt.
- Khuôn mẫu: là mARN
- Nguyên tắc bổ sung: A-U, G -X và
ngược lại
(AmARN – UtARN , GmARN – XtARN)
* Kết quả:
- 1 ADN (mẹ) qua 1 lần tự nhân đôi 2 ADN
con giống hệt nhau và giống ADN mẹ.
- Khi biết trình tự nu trên 1 mạch trình tự nu
của mạch còn lại.
* Kết quả:
- Từ 1 mạch khuôn của gen
(đoạn ADN) qua 1 lần sao
mã (phiên mã) 1 ARN
- Khi biết trình tự nu của
mạch khuôn trình tự nu
của mạch ARN và ngược lại
* Kết quả:
- Ribôxôm 1 lần di chuyển (trượt)
qua 1 mARN (giải mã-dịch mã)
1 phân tử protein.
- Cứ 3 nu (1 bộ ba) tương ứng với
1 aa.
- Trình tự nu của mARN trình
tự aa trong protein.
Biểu hiện
TÍNH TRẠNG CỦA
CƠ THỂ
?
Nhân tế bào
GEN
ADN
Khuôn mẫu
PRÔTÊIN
Qui định cấu trúc
V. Mối quan hệ giữa gen và tính trạng: (II, bài 19, 58/SGK)
3
1
2
Gen
1
mARN
2
Prôtêin
3
Tính trạng
- Mối quan hệ giữa gen và tính trạng được thể hiện qua sơ đồ: (ghi nhớ SGK, 59)
Gen (1 đoạn ADN) mARN Protein Tính trạng.
- Trong đó, trình tự các nucleôtit trên ADN quy định trình tự các nucleôtit trong ARN,
thông qua đó ADN quy định trình tự các axit amin tạo thành protein và biểu hiện
thành các tính trạng của cơ thể.
Bµi tËp vận dông
BT1: Giả sử trình tự đơn phân trên một đoạn mạch ADN như sau:
–A–T–G–G–X–T–A–G–T–X –
Mạch khuôn
I
I I
I I I I
I I I
Mạch tương ứng
– T – A – X – X – G – A – T – X – A –G –
(mạch bổ sung) ………………………………………………..
Trình tự các đơn phân trên đoạn mạch
tương ứng sẽ như thế nào?
BT 2: Một gen có 1200 nuclêôtit tham gia tổng hợp ARN.
Phân tử ARN được tạo thành có số nuclêôtit là bao nhiêu?
Bài tập:
3) Một gen có 3000 nuclêôtit và có A/G = 2/3. Hỏi:
a. Số nuclêôtit mỗi loại của gen?
b. Số liên kết hidro của gen?
c. Số nuclêôtit mỗi loại môi trường cung cấp khi gen nhân
đôi 3 lần?
4) Giả sử trên mạch 1 của ADN có số lượng của các
nuclêôtit là: A1= 150; G1 = 300. Trên mạch 2 có A2 = 300;
G2 = 600. Hỏi:
d. Số lượng nuclêôtit các loại còn lại trên mỗi mạch đơn?
e. Số lượng từng loại nuclêôtit cả đoạn ADN?
f. Chiều dài của ADN?
BT
4:Theo
Theo
BT 3:
đềNTBS:
bài:
T2==
150
• a)A2A+
3000
(1); G1 = X2
1 =3G
=A/G
300;
2 = T1 = 300;
= 2/3A(2)
G2 = X1 = 600
Từ (1)
và (2) A = T = 600 nu;
A1 + A2 = GT=1 X+= T
2 =
900
nu.A
= T = 450; G = X = 900.
b) Số liên kết hidro của gen:
• lkH
Tổng
số nuclêôtit là:
= 2A+3G = N + G =3900
A+G
+T+X
=N
c) Số nu
mỗi loại
môi trường:
• AChiều
là:
= T =dài
A(23của
-1) = ADN
4200 nu
mt
mt
3,4.
3
Gmt = XN/2x
=
G(2
-1) = 6300 nu
mt
* MỘT SỐ CÔNG THỨC *
Trong phân tử ADN:
A = T và G = X; (A = A1 + A2)
A1 = T2, G1 = X2, A2 = T1, G2 = X1
A + G = T + X = A + X = T + G.
Tổng số nu (N): N = A +T +G + X
= 2A + 2G A + G = ?
= 2A + 2X
= 2T + 2G
= 2T + 2X
Chiều dài (L): L = N/2. 3,4Å N?
L = C .34Å C?
Số vòng xoắn (C): C = N/20
Số liên kết hidro (lkH) = 2A + 3G
%A + %G + %T + %X = 100%
%A + %G = %T + %X = 50%
Bài tập 5: một đoạn mạch ADN có cấu trúc như sau
Mạch 1: -A – T – G – X – T – X – GMạch 2: -T – A – X – G – A – G – XViết trình tự các đơn phân của mạch 2 và p.tử ARN được tổng hợp từ gen trên?
* TH1: ARN được tổng hợp từ mạch 1:
-U–A–X–G–A–G–X–
* TH2: ARN được tổng hợp từ mạch 2:
-A–U–G–X–U–X–GBài tập 6: một đoạn mạch ARN có trình tự các nuclêôtit như sau:
-A – U – G – X – U – U – G – A – XXác định trình tự các nu trong đoạn gen đã tổng hợp đoạn ARN trên?
Mạch khuôn: -T – A – X – G – A – A – X – T – GMạch bổ sung: -A – T – G – X – T – T – G – A – X-
BÀI TẬP 7
Tại sao trâu, bò cùng ăn cỏ nhưng thịt của chúng khác nhau?
Các prôtêin từ thức ăn sẽ được tiêu hoá nhờ
enzim thuỷ phân thành các axit amin không còn
tính đặc thù và sẽ được hấp thụ qua màng ruột
vào máu tế bào tạo prôtêin đặc thù cho cơ thể
nên thịt trâu khác thịt bò.
Tại sao có người ăn nhộng tằm, tôm, cua lại bị dị ứng?
Một số prôtêin nào đó không được tiêu hoá xâm nhập
vào máu sẽ là tác nhân gây phản ứng dị ứng.
BÀI TẬP 8
* Điền cụm từ thích hợp cho sẵn (Axitamin, khuôn mẫu,
gen, sơ đồ, các nuclêôtit, quy định) điền vào chỗ trống
để hoàn chỉnh các câu sau:
axit amin
Sự hình thành chuỗi (1) ……………………được
thực hiện
khuôn mẫu
dựa trên (2) ………………………
của mARN. Mối quan hệ
gen
giữa (3) ……………………
và tính trạng được thể hiện trong
sơ đồ
(4) ……………
gen (một đoạn ADN) mARN prôtêin tính
trạng.
các nuclêôtit
Trong đó, trình tự (5) …………………………
trên ADN quy
định quy định trình tự các nuclêôtit trong mARN, thông qua đó
quy định trình tự các axitamin trong chuỗi
ADN (6) ……………………
axitamin cấu thành prôtêin và biểu hiện thành tính trạng.
BÀI TẬP 9
Câu 1: Đoạn mARN có 120 nucleotit quy định số axit
amin tương ứng là
A. 38
B. 39
C. 40
D.41
Câu 2: Phân tử mARN có 330 nuclêôtit tham gia tổng
hợp prôtêin. Chuỗi axit amin vừa được tạo thành có số
axit amin là:
A. 108
B. 109
C. 110
D. 111
Câu 3: Phân tử protein được tạo thành gồm 99 axit
amin. Số bộ ba trong mARN là:
A. 99
B. 100
C. 101
D. 102
BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM
Câu 1: Tên gọi của phân tử ADN là:
A. Axit đêôxiribônuclêic
B. Axit nuclêic
C. Axit ribônuclêic
D. Nuclêôtit
Câu 2: Các nguyên tố hoá học tham gia trong thành phần của phân tử ADN là:
A. C, H, O, Na, S
B. C, H, O, N, P
C. C, H, O, P
D. C, H, N, P, Mg
Câu 3: Điều đúng khi nói về đặc điểm cấu tạo của ADN là:
A. Là một bào quan trong tế bào
B. Chỉ có ở động vật, không có ở thực vật
C. Đại phân tử, có kích thước và khối lượng lớn
D. Chỉ gồm 1 mạch đơn.
Câu 4: Đơn vị cấu tạo nên ADN là:
A. Axit ribônuclêic
B. Axit đêôxiribônuclêic
C. Axit amin
D. Nuclêôtit
Câu 5: Bốn loại đơn phân cấu tạo ADN có kí hiệu là:
A. A, U, G, X
B. A, T, G, X
C. A, D, R, T
D. U, R, D, X
Câu 6: Cơ chế nhân đôi của ADN trong nhân là cơ sở
A. đưa đến sự nhân đôi của NST.
B. đưa đến sự nhân đôi của ti thể.
C. đưa đến sự nhân đôi của trung tử.
D. đưa đến sự nhân đôi của lạp thể.
Câu 7: Người có công mô tả chính xác mô hình cấu trúc không gian của phân tử ADN lần đầu tiên là:
A. Mendel
B. Whatson, Crick
C. Morgan
D. Mendel và Morgan
Câu 8: Chiều xoắn của phân tử ADN là:
A. Chiều từ trái sang phải
B. Chiều từ phải qua trái
C. Cùng với chiều di chuyển của kim đồng hồ
D. Xoắn theo mọi chiều khác nhau
Câu 9: Đường kính ADN và chiều dài của mỗi vòng xoắn của ADN lần lượt bằng:
A. 20 Å và 34 Å
B. 34 Å và 10 Å
C. 3,4 Å và 34 Å
D. 3,4 Å và 20 Å
Câu 10: Mỗi vòng xoắn của phân tử ADN có chứa :
A. 20 cặp nuclêôtit
B. 20 nuclêôtit
C. 10 nuclêôtit
D. 30 nuclêôtit
Câu 11: Quá trình tự nhân đôi xảy ra ở:
A. bên ngoài tế bào.
B. bên ngoài nhân.
C. trong nhân tế bào.
D. trên màng tế bào.
Câu 12: Sự nhân đôi của ADN xảy ra vào kì nào trong nguyên phân?
A. Kì trung gian
B. Kì đầu
C. Kì giữa
D. Kì sau và kì cuối
Câu 13: Từ nào sau đây còn được dùng để chỉ sự tự nhân đôi của ADN?
A. Tự sao ADN
B. Sao mã ADN
C. Giải mã ADN
D. Mã hóa ADN
Câu 14: Yếu tố giúp cho phân tử ADN tự nhân đôi đúng mẫu là
A. Sự tham gia của các nuclêôtit tự do trong môi trường nội bào
B. Nguyên tắc bổ sung
C. Sự tham gia xúc tác của các enzim
D. Cả 2 mạch của ADN đều làm mạch khuôn
Câu 15: Có 1 phân tử ADN tự nhân đôi 3 lần thì số phân tử ADN được tạo ra sau quá trình nhân đôi bằng:
A. 5
B. 6
C. 7
D. 8
Câu 16: Kết quả của quá trình nhân đôi ADN là:
A. 1 phân tử ADN con được đổi mới so với ADN mẹ
B. 2 phân tử ADN con giống hệt ADN mẹ
C. 1 phân tử ADN con dài hơn ADN mẹ
D. 2 phân tử ADN con ngắn hơn ADN mẹ
Câu 17: Trong mỗi phân tử ADN con được tạo ra từ sự nhân đôi thì:
A. Cả 2 mạch đều nhận từ ADN mẹ
B. Cả 2 mạch đều được tổng hợp từ nuclêôtit môi trường
C. Có 1 mạch nhận từ ADN mẹ
D. Có nửa mạch được tổng hợp từ nuclêôtit môi trường
Câu 18: Trong nhân đôi ADN thì nuclêôtittự do loại T của môi trường đến liên kết với:
A. T mạch khuôn
B. G mạch khuôn
C. A mạch khuôn
D. X mạch khuôn
Câu 19: Trong nhân đôi của gen thì nuclêôtit tự do loại G trên mach khuôn sẽ liên kết với:
A. T của môi trường
B. A của môi trường
C. G của môi trường
D. X của môi trường
Câu 20: Một gen có chiều dài 3570 Å. Hãy tính số chu kì xoắn của gen.
A. 210
B. 119
C. 105
D. 238
TRÒ CHƠI GIẢI Ô CHỮ
Đ A PP H Â N
1
2
R N
A R
3
N U C
4
T
5
6
7
Í
A X I T N U
Ô T
L Ê Ô
N H T R Ạ N G
C L Ê
Ê I C
R II
A X I
I T
B Ô X Ô M
T A M I N
Đặc điểm
Nguyên
hình
LoạiTên
thái,
tắc
axit
Đơn
Đơn
gọi
Nơi
cấu
sinh
nuclêic
phân
phân
chung
tổng
tạo
lý, cấu
của
cấu
có
hợp
của
cấu
tạo
ADN,
tạo
ADN
prôtêin?
trúc
nên
của
nên
ARN
vàprôtêin?
một
cơ
mARN?
ARN?
và
thể
mạch?
Prôtêin?
được gọi là gì?
TỪ KHÓA
H
ưíng dÉn häc ë nhµ
- Học bài. Trả lời câu hỏi và bài tập SGK
(bài từ 15 19).
- Đọc các mục “ Em có biết”
- Chuẩn bị bài mới: “CHỦ ĐỀ BIẾN DỊ”
SINH HỌC 9
CHỦ ĐỀ: “ADN VÀ GEN”
Nội dung:
I/- Cấu tạo hóa học của ADN,
ARN, Protein.
II/- Cấu trúc không gian của
ADN, ARN và Protein
III/- Chức năng ADN, ARN, Pr.
Bản chất của gen (HS tự học)
VI/- Tổng hợp ADN, ARN, Pr
V/-Mối quan hệ giữa gen và
tính trạng.
VI/- Thực hành (HS tự học)
I. Cấu tạo hoá học của phân tử ADN, ARN VÀ Protein
ADN (mục I-bài 15)
ARN (mục I-bài 17)
PROTEIN (mục I-bài 18)
axit amin 2
H
H
N
R1
C
H
C
O
axit amin 1
H
N
PROTEIN
R2
C
H
I. Cấu tạo hoá học của phân tử ADN, ARN VÀ Protein
Bazơ nitric
X
X
Nuclêôtit
1 mạch của phân tử ADN
QUAN SÁT HÌNH + , SGK, TRẢ
LỜI
ADN (ARN & Protein) được
cấu tạo từ các nguyên tố hóa
học nào?
ADN [ARN, Protein (Pr)] khác
gì về khối lượng , kích thước so
với 1 phân tử bình thường như
CO2?
Phân tử ADN (ARN hay Pr)
cấu tạo theo nguyên tắc nào?
Các loại đơn phân của
chúng?
Tính đa dạng và đặc thù của
ADN (ARN; Protein) thể hiện
như thế nào?
Phân tử ADN (acide désoxyribonucléique ADN hay deoxyribonucleic acid DNA)
Tính đa dạng và đặc thù thể hiện:
- Nguyên tắc cấu tạo: đa phân.
- Có 4 loại đơn phân: A, T, G, X
A
G
T
X
T
T
A
G
X
T
A
G
X
X
T
A
G
T
X
A
G
A
T
X
G
A
T
X
G
A
T
X
Adénine (A)
Thymine (T)
Guanine (G)
Cytosine (X)
Một đoạn phân tử ADN
(mạch thẳng)
1
T
T
2
T
X
G
G
G
T
AT
X
X
X
T
A
T
A
T
T
A
G
G
X
G
X
Đoạn
mạch
ban đầu
T
Số lượng
Thành
phần
3
T
G
T
X
T
A
G
Trình tự
sắp xếp các
nuclêôtit
Tính đa dạng và đặc thù của ADN có
ý nghĩa gì với sinh vật?
I. Cấu tạo hoá học của phân tử ADN, ARN VÀ Protein
ADN
- ADN (axit đêôxiribônuclêic) được
cấu tạo từ các nguyên tố: C, H, O,
N và P.
-ADN thuộc loại đại phân tử có kích
thước và khối lượng lớn.
- ADN được cấu tạo theo nguyên
tắc đa phân, gồm nhiều đơn phân
là các nuclêôtit.
- Có 4 loại nuclêôtit: A (Ađênin), T
(Timin), G (Guanin), X (Xitôzin).
• * ADN có tính đa dạng và đặc thù
do số lượng, thành phần và trình
tự sắp xếp các loại nu.
• * Cách sắp xếp khác nhau của 4
loại nuclêôtit, tạo nên tính đa
dạng của ADN, là cơ sở phân tử
cho tính đa dạng và đặc thù của
sinh vật.
ARN (I, bài 17)
PROTEIN (I, bài 18)
axit amin 2
- ARN được cấu tạo từ các nguyên
H
R2
H
R1
tố C, H, O, N và P.
N
C
O
C
N
C
H
C
- ARN thuộc loại đại phân tử có
O
H
O
H
kích thước và khối lượng lớn.
- ARN cấu tạo theo nguyên tắc đa
axit amin 1
PROTEIN
phân, gồm nhiều đơn phân là
nuclêôtit.
+ Prôtêin được cấu tạo bởi các
- Có 4 loại nuclêôtit: A (Ađênin), U
(Uraxin), G (Guanin), X (Xitôzin). nguyên tố chính: C, H, O, N.
- Có 3 loại ARN: ARN thông tin,
+ Prôtêin là đại phân tử có
ARN ribôxôm, ARN vận chuyển.
kích thước và khối lượng lớn.
+ Prôtêin được cấu tạo theo
nguyên tắc đa phân, gồm
hàng trăm đơn phân là các
axit amin (aa).
+ Có hơn 20 loại aa.
II. Cấu trúc không gian của phân tử ADN, ARN và Protein
ADN (II, bài 15)
ARN (I, bài 17)
H
H
N
PROTEIN (I, bài 18)
R1
C
H
C
O
axit amin 1
H
N
axit amin 2
R2
C
H
PROTEIN
C
O
II.Cấu trúc không gian của phân tử ADN
25 tuæi
Rosalind Franklin (UK)
(1920 – 1958)
37 tuæi
James Whatson (United States) và Francis Crick
(United Kingdom), công bố năm 1953, cùng Maurice
Wilkins (New Zealand) đạt giải thưởng Nobel 1962.
X X
A A G
A
X
A G G A X
T
T T
T
T
A G
T
T
G
X
- Phân tử ADN là một chuỗi xoắn kép gồm hai
mạch song song xoắn.
- Mỗi vòng xoắn có đường kính 20Å, dài 34Å,
gồm 10 cặp nuclêôtit (1nu =3,4Å và m= 300đvC).
- Các nu giữa 2 mạch đơn liên kết nhau theo
nguyên tắc bổ sung (NTBS): A – T bởi 2 lk hidro;
G – X bằng 3 lkH và ngược lại.
- Khi biết trình tự đơn phân của 1 mạch biết
trình tự đơn phân của mạch còn lại.
*1.Theo
thì: trúc không gian của phân
MôNTBS
tả cấu
= T và G = X;
tửAADN?
A +nu
G nào
= T + liên
X = Akết
+X =với
T +nhau
G. theo
2. Các
Tổngtừng
số nu:cặp?
N = A +T +G + X
3. Từ
nguyên
bổVòng
sungxoắn:
ta cóC thể
Chiều
dài:
L = N/2.tắc
3,4Å;
= N/20
biết
vềđặc
p.tử
ADN
(hệ
* Tỉ số
(A +được
T)/(G gì
+ X)
trưng
cho
loàiquả)?
A
1/.Cấu trúc không gian của ADN (mục II, SGK, 46)
II. 2. Cấu trúc không gian của phân tử ARN (I, bài 17, 51/SGK)
Acide ribonucléique ARN (RNA ribonucleic acid)
* Phân tử ARN chỉ gồm 1 chuỗi xoắn đơn (1 mạch đơn).
(ARNm)
ARN messagers (messenger RNA).
(ARNr)
ARN ribosomiques.
(ribosomal RNA)
(ARNt) ARN de transfert (transfer RNA)
* Bài tập: Tìm điểm giống nhau và khác nhau cơ bản giữa hai phân tử ADN và ARN
ARN
ADN
Giống nhau: cấu tạo từ C, H, O, N, P. Đại phân tử. Cấu
tạo theo nguyên tắc đa phân, gồm nhiều đơn phân là các
nucleotide, có 4 loại nu. Mỗi nu có 3 thành phần.
Có 1 mạch đơn
Có 2 mạch đơn
4 loại nu: A, U, G, X
4 loại nu: A, T, G, X
Kích thước, khối lượng
nhỏ hơn ADN
Kích thước, khối lượng nhỏ
hơn ARN
Mỗi nu có đường ribose
C5H10O5
Mỗi nu có đường deoxyribose
C5H10O4
? Tìm điểm giống nhau và khác nhau cơ bản giữa hai phân tử ARN và ADN
II. Cấu trúc không gian của phân tử Protein:
axit amin (aa)
H R1
H
N
C
C
H
O
OH
- Mỗi axit amin (aa) có khối lượng trung bình là 110 đvC, kích
thước trung bình là 3Å và có 3 thành phần:
+ Một nhóm amin (- NH2)
+ Một nhóm cacbôxil (- COOH)
+ Một gốc cácbon (- R)
II. Cấu trúc không gian của phân tử Protein: (* 4 bậc cấu trúc,SGK, trang 54, bài 18)
H
H
R1
N
C
C
H
O
H
R1
OH H
H
R2
N
C
C
H
O
H2O
H
OH
R2
- Trình tự sắp xếp khác nhau của hơn 20
H
N C
C
N C
C
OH
loại aa tạo nên tính đa dạng của Pr.
- *Mỗi
tử prôtêin
không
đặc
Các phân
axit amin
liên kết với
nhauchỉ
bằng
H
O
trưng
thành
số nhóm
lượng và
H
O
liên
kếtbởi
peptit
là liênphần,
kết giữa
trình của
tự sắp
của
amin mà
amin
axitxếp
amin
nàycác
vớiaxit
nhóm
Liên kết
còn đặc của
trưng
cấukế
trúc
không gian,
peptit
cacbôxil
axitbởi
amin
tiếp.
Sự hình thành liên kết peptit giữa 2 axit amin
số chuỗi axit amin.
II. Cấu trúc không gian của phân tử ADN, ARN và Protein
ADN
Phân tử ADN là một chuỗi xoắn kép
gồm hai mạch song song xoắn.
Mỗi vòng xoắn có đường kính 20Å, dài
34Å, gồm 10 cặp nuclêôtit.
Các nu giữa 2 mạch đơn liên kết nhau
theo nguyên tắc bổ sung (NTBS): A – T;
G – X và ngược lại.
Khi biết trình tự đơn phân của 1 mạch
biết trình tự đơn phân của mạch còn lại.
* Theo NTBS thì: A = T và G = X;
A+G=T+X
Tổng số nu: N = A +T +G + X
Chiều dài: L = N/2. 3,4Å;
Vòng xoắn: C = N/20
* Tỉ số (A + T)/(G + X) đặc trưng cho loài
ARN
PROTEIN
Phân tử ARN chỉ
gồm 1 chuỗi xoắn
đơn (1 mạch đơn).
* Cấu trúc không gian của prôtêin: bậc 1,
bậc 2, bậc 3 và bậc 4 (SGK, 55)
* Trình tự sắp xếp khác nhau của hơn 20
loại aa tạo nên tính đa dạng của Pr.
* Mỗi phân tử prôtêin không chỉ đặc trưng
bởi thành phần, số lượng và trình tự sắp
xếp của các axit amin mà còn đặc trưng bởi
cấu trúc không gian, số chuỗi axit amin.
III. Chức năng của ADN, ARN và Protein: (HS tự học, SGK)
ADN (III, bài 16, 49)
ARN (I, bài 17, 51/SGK)
PROTEIN (II, bài 18, 55/SGK)
Lưu giữ và truyền đạt thông
tin di truyền.
+ ARN thông tin (mARN): truyền đạt
thông tin di truyền về cấu trúc của
phân tử Prôtêin cần tổng hợp.
+ ARN vận chuyển (tARN): vận
chuyển axit amin đến ribôxôm để
tổng hợp prôtêin
+ ARN ribôxôm (rARN): thành phần
cấu tạo của ribôxôm, nơi tổng hợp
prôtêin.
H
- Thành phần cấu trúc của tế bào.
- Xúc tác, điều hoà các quá trình trao đổi
chất (enzim và hoocmôn).
- Bảo vệ cơ thể (kháng thể).
- Vận chuyển và chuyển động.
- Cung cấp năng lượng.
Prôtêin có nhiều chức năng quan trọng,
liên quan đến hoạt động sống của tế bào,
biểu hiện thành các tính trạng của cơ thể
H
N
R1
C
H
axit amin 1
C
O
H
N
axit amin 2
R2
C
H
PROTEIN
C
O
OH
III. Chức năng của phân tử ARN:
(HS tự học, SGK, trang 51)
+ ARN thông tin (mARN):
cấu tạo một mạch thẳng, có khoảng 600 – 1500 đơn phân, có chức năng truyền
đạt thông tin di truyền về cấu trúc của phân tử Prôtêin cần tổng hợp.
+ ARN vận chuyển (tARN):
có chức năng vận chuyển axit amin
đến ribôxôm để tổng hợp prôtêin
+ ARN ribôxôm (rARN):
là thành phần cấu tạo của ribôxôm,
nơi tổng hợp prôtêin.
III/. Chức năng của prôtêin
(HS tự học đoạn 2, ghi nhớ SGK, trang 56)
- Là thành phần cấu trúc của tế bào.
- Xúc tác và điều hoà các quá trình
trao đổi chất (enzim và hoocmôn).
- Bảo vệ cơ thể (kháng thể).
- Vận chuyển và chuyển động.
- Cung cấp năng lượng.
Prôtêin có nhiều chức năng quan
trọng, liên quan đến hoạt động
sống của tế bào, biểu hiện thành
các tính trạng của cơ thể
IV/ Nguyên tắc tổng hợp ADN, ARN, Protein:
III.1/- Nguyên tắc tự nhân đôi (tự sao) ADN: (I, bài 16, 48/SGK)
Quá trình tự nhân đôi ADN diễn
ra ở đâu?
Hoạt động đầu tiên của ADN khi
bắt đầu tự nhân đôi?
Quá trình tự nhân đôi diễn ra
trên mấy mạch của ADN?
Các loại nu nào liên kết với nhau
thành từng cặp và sự hình thành
mạch mới ở ADN con diễn ra theo
nguyên tắc nào?
Nhận xét về cấu trúc của ADN
mẹ và ADN con? Giải thích vì sao?
1/ Nguyên tắc tự nhân đôi (tự sao) ADN: (mục I, SGK, trang 48, 49)
a) Sự tự nhân đôi (tự sao) ADN:
+ Phân tử ADN tháo xoắn, 2 mạch đơn tách ra dần dần.
+ Các nuclêôtit của mỗi mạch đơn lần lượt liên kết với các
nuclêôtit tự do trong môi trường nội bào để dần hình thành mạch mới.
+ Khi quá trình tự nhân đôi kết thúc, 2 phân tử ADN con được tạo
thành rồi đóng xoắn (hình 16 SGK).
b/- Nguyên tắc nhân đôi ADN:
+ Nguyên tắc bổ sung: Mạch mới của ADN được tổng hợp dựa
trên mạch khuôn của ADN mẹ.
Các nuclêôtit ở mạch khuôn liên kết với các nuclêôtit tự do trong
môi trường theo nguyên tắc: A - T bằng 2 liên kết hiđrô, G - X
bằng 3 liên kết hiđrô và ngược lại.
+ Nguyên tắc giữ lại một nửa (bán bảo toàn): trong mỗi ADN
con có một mạch là của ADN mẹ, mạch còn lại được tổng hợp
mới.
III. 2. Nguyên tắc tổng hợp (sao mã, phiên mã) phân tử ARN: (mục II, SGK,
trang 51)
+ Gen (đoạn ADN) được tháo xoắn và tách dần 2 mạch đơn.
+ Các nuclêôtit trên mạch khuôn vừa tách ra liên kết với các nuclêôtit tự do của môi
trường nội bào thành từng cặp để dần hình thành mạch ARN.
+ Khi kết
ARN được hình thành tách khỏi gen, rời nhân ra chất tế bào.
* Nguyên
tắcthúc,
tổng1 phân
hợp tử
ARN:
+ Khuôn mẫu là một mạch của gen (đoạn ADN);
+ Nguyên tắc bổ sung: A - U, T - A, G - X, X - G.
Mạch ARN đang được tổng hợp
Mạch khuôn của ADN
Enzim
III. 3. Sự hình thành chuỗi axit amin (giải mã-dịch mã di truyền): I, bài 19, 57, SGK.
1. Nêu các thành phần tham gia tổng
hợp chuỗi axit amin
mARN, tARN, axit amin, ribôxôm, …
2. Các loại nuclêôtit nào ở mARN và
tARN liên kết với nhau?
A-U, G-X và ngược lại
3. Tương quan về số lượng giữa axit
amin và nuclêôtit của mARN khi ở
trong ribôxôm ?
Cứ 3 nuclêôtit (1 bộ ba) tương ứng
với 1 axit amin
1 loại axit amin
ribôxôm
MET
tARN
X
G
nuclêôtit
G
MET
PRO
U
G
U
A
X
A
U
G
G
X
X
G
U
mARN
G
U
X
X
A
X
U
U
A
G
X
X
GA
CYS
MET
PRO
X
A
U
A
X
A
U
G
X
G
G
X
X
G
G
U
G
U
mARN
X
X
A
X
U
U
A
G
A
PRO
MET
PRO
CYS
X
G
X
A
U
G
G
G
X
X
G
X
A
U
G
A
U
G
X
mARN
X
A
X
U
U
A
G
G
THR
MET
PRO
CYS
PRO
U
X
X
A
U
G
G
X
X
A
U
G
A
U
mARN
G
G
X
X
G
A
X
U
U
A
G
G
A
MET
PRO
CYS
PRO
X
A
U
G
G
X
X
G
U
U
mARN
THR
G
G
X
X
G
U
A
G
X
A
U
U
A
G
Chuỗi axit amin
MET
PRO
CYS
THR
PRO
Bộ ba
kết thúc
U
A
U
G
G
X
X
G
U
mARN
G
U
X
X
A
G
X
A
U
U
A
G
Chuỗi axitPhân
amintử protein
MET
PRO
CYS
PRO
THR
III.3. Sự hình thành chuỗi aa:
+ mARN rời khỏi nhân đến ribôxôm để tổng hợp chuỗi aa.
+ Các tARN một đầu gắn với 1 aa, đầu kia mang bộ 3 đối mã vào ribôxôm
khớp với mARN theo nguyên tắc bổ sung A – U; G – X.
+ Khi ribôxôm dịch 1 nấc trên mARN thì 1 aa được lắp ghép vào chuỗi aa.
+ Khi ribôxôm dịch chuyển hết chiều dài của mARN thì 1 chuỗi aa được
tổng hợp xong.
* Nguyên tắc hình thành chuỗi axit amim:
- Khuôn mẫu: là mARN
- Nguyên tắc bổ sung: A-U, G -X và ngược lại
Trình tự các nuclêôtit trên mARN quy định trình tự các axit amin
trong prôtêin (cứ 3 nuclêôtit tương ứng với 1 axit amin).
Chuỗi axit amin
MET
A
U
Phân tử prôtêin
PRO
G
CYS
G
X
X
G
U
THR
PRO
G
U
X
X
A
X
U
U
A
G
mARN
Biếtbiết
tổng
số Nu
số bộ
ba Làm thế nào để tính được số bộ
Khi
số nu
của
mạch
ARN.
ba?
Sốaxit
axit amin
amin trong
aa trong
tử–prôtêin?
+ Số
trong chuỗi
chuỗiaa?
axitSốamin
= sốphân
bộ ba
1
+ Số axit amin trong phân tử prôtêin = số bộ ba –2
IV. Nguyên tắc tổng hợp ADN, ARN Protein:
ADN (I, bài 16, 49/SGK)
ARN (II, bài 17, 52,SGK)
PROTEIN (I, bài 19, 58/SGK)
+ Nguyên tắc bổ sung: Mạch mới của ADN
được tổng hợp dựa trên mạch khuôn của ADN
mẹ.
Các nuclêôtit ở mạch khuôn liên kết với các
nuclêôtit tự do trong môi trường theo nguyên
tắc: A - T bằng 2 liên kết hiđrô, G - X bằng 3
liên kết hiđrô và ngược lại.
+ Nguyên tắc giữ lại một nửa (bán bảo toàn):
trong mỗi ADN con có một mạch là của ADN
mẹ, mạch còn lại được tổng hợp mới.
+ Khuôn mẫu là một mạch
của gen (đoạn ADN);
+ Nguyên tắc bổ sung:
Ak - Umt, Tk - Amt, Gk - Xmt, Xk
- Gmt.
- Khuôn mẫu: là mARN
- Nguyên tắc bổ sung: A-U, G -X và
ngược lại
(AmARN – UtARN , GmARN – XtARN)
* Kết quả:
- 1 ADN (mẹ) qua 1 lần tự nhân đôi 2 ADN
con giống hệt nhau và giống ADN mẹ.
- Khi biết trình tự nu trên 1 mạch trình tự nu
của mạch còn lại.
* Kết quả:
- Từ 1 mạch khuôn của gen
(đoạn ADN) qua 1 lần sao
mã (phiên mã) 1 ARN
- Khi biết trình tự nu của
mạch khuôn trình tự nu
của mạch ARN và ngược lại
* Kết quả:
- Ribôxôm 1 lần di chuyển (trượt)
qua 1 mARN (giải mã-dịch mã)
1 phân tử protein.
- Cứ 3 nu (1 bộ ba) tương ứng với
1 aa.
- Trình tự nu của mARN trình
tự aa trong protein.
Biểu hiện
TÍNH TRẠNG CỦA
CƠ THỂ
?
Nhân tế bào
GEN
ADN
Khuôn mẫu
PRÔTÊIN
Qui định cấu trúc
V. Mối quan hệ giữa gen và tính trạng: (II, bài 19, 58/SGK)
3
1
2
Gen
1
mARN
2
Prôtêin
3
Tính trạng
- Mối quan hệ giữa gen và tính trạng được thể hiện qua sơ đồ: (ghi nhớ SGK, 59)
Gen (1 đoạn ADN) mARN Protein Tính trạng.
- Trong đó, trình tự các nucleôtit trên ADN quy định trình tự các nucleôtit trong ARN,
thông qua đó ADN quy định trình tự các axit amin tạo thành protein và biểu hiện
thành các tính trạng của cơ thể.
Bµi tËp vận dông
BT1: Giả sử trình tự đơn phân trên một đoạn mạch ADN như sau:
–A–T–G–G–X–T–A–G–T–X –
Mạch khuôn
I
I I
I I I I
I I I
Mạch tương ứng
– T – A – X – X – G – A – T – X – A –G –
(mạch bổ sung) ………………………………………………..
Trình tự các đơn phân trên đoạn mạch
tương ứng sẽ như thế nào?
BT 2: Một gen có 1200 nuclêôtit tham gia tổng hợp ARN.
Phân tử ARN được tạo thành có số nuclêôtit là bao nhiêu?
Bài tập:
3) Một gen có 3000 nuclêôtit và có A/G = 2/3. Hỏi:
a. Số nuclêôtit mỗi loại của gen?
b. Số liên kết hidro của gen?
c. Số nuclêôtit mỗi loại môi trường cung cấp khi gen nhân
đôi 3 lần?
4) Giả sử trên mạch 1 của ADN có số lượng của các
nuclêôtit là: A1= 150; G1 = 300. Trên mạch 2 có A2 = 300;
G2 = 600. Hỏi:
d. Số lượng nuclêôtit các loại còn lại trên mỗi mạch đơn?
e. Số lượng từng loại nuclêôtit cả đoạn ADN?
f. Chiều dài của ADN?
BT
4:Theo
Theo
BT 3:
đềNTBS:
bài:
T2==
150
• a)A2A+
3000
(1); G1 = X2
1 =3G
=A/G
300;
2 = T1 = 300;
= 2/3A(2)
G2 = X1 = 600
Từ (1)
và (2) A = T = 600 nu;
A1 + A2 = GT=1 X+= T
2 =
900
nu.A
= T = 450; G = X = 900.
b) Số liên kết hidro của gen:
• lkH
Tổng
số nuclêôtit là:
= 2A+3G = N + G =3900
A+G
+T+X
=N
c) Số nu
mỗi loại
môi trường:
• AChiều
là:
= T =dài
A(23của
-1) = ADN
4200 nu
mt
mt
3,4.
3
Gmt = XN/2x
=
G(2
-1) = 6300 nu
mt
* MỘT SỐ CÔNG THỨC *
Trong phân tử ADN:
A = T và G = X; (A = A1 + A2)
A1 = T2, G1 = X2, A2 = T1, G2 = X1
A + G = T + X = A + X = T + G.
Tổng số nu (N): N = A +T +G + X
= 2A + 2G A + G = ?
= 2A + 2X
= 2T + 2G
= 2T + 2X
Chiều dài (L): L = N/2. 3,4Å N?
L = C .34Å C?
Số vòng xoắn (C): C = N/20
Số liên kết hidro (lkH) = 2A + 3G
%A + %G + %T + %X = 100%
%A + %G = %T + %X = 50%
Bài tập 5: một đoạn mạch ADN có cấu trúc như sau
Mạch 1: -A – T – G – X – T – X – GMạch 2: -T – A – X – G – A – G – XViết trình tự các đơn phân của mạch 2 và p.tử ARN được tổng hợp từ gen trên?
* TH1: ARN được tổng hợp từ mạch 1:
-U–A–X–G–A–G–X–
* TH2: ARN được tổng hợp từ mạch 2:
-A–U–G–X–U–X–GBài tập 6: một đoạn mạch ARN có trình tự các nuclêôtit như sau:
-A – U – G – X – U – U – G – A – XXác định trình tự các nu trong đoạn gen đã tổng hợp đoạn ARN trên?
Mạch khuôn: -T – A – X – G – A – A – X – T – GMạch bổ sung: -A – T – G – X – T – T – G – A – X-
BÀI TẬP 7
Tại sao trâu, bò cùng ăn cỏ nhưng thịt của chúng khác nhau?
Các prôtêin từ thức ăn sẽ được tiêu hoá nhờ
enzim thuỷ phân thành các axit amin không còn
tính đặc thù và sẽ được hấp thụ qua màng ruột
vào máu tế bào tạo prôtêin đặc thù cho cơ thể
nên thịt trâu khác thịt bò.
Tại sao có người ăn nhộng tằm, tôm, cua lại bị dị ứng?
Một số prôtêin nào đó không được tiêu hoá xâm nhập
vào máu sẽ là tác nhân gây phản ứng dị ứng.
BÀI TẬP 8
* Điền cụm từ thích hợp cho sẵn (Axitamin, khuôn mẫu,
gen, sơ đồ, các nuclêôtit, quy định) điền vào chỗ trống
để hoàn chỉnh các câu sau:
axit amin
Sự hình thành chuỗi (1) ……………………được
thực hiện
khuôn mẫu
dựa trên (2) ………………………
của mARN. Mối quan hệ
gen
giữa (3) ……………………
và tính trạng được thể hiện trong
sơ đồ
(4) ……………
gen (một đoạn ADN) mARN prôtêin tính
trạng.
các nuclêôtit
Trong đó, trình tự (5) …………………………
trên ADN quy
định quy định trình tự các nuclêôtit trong mARN, thông qua đó
quy định trình tự các axitamin trong chuỗi
ADN (6) ……………………
axitamin cấu thành prôtêin và biểu hiện thành tính trạng.
BÀI TẬP 9
Câu 1: Đoạn mARN có 120 nucleotit quy định số axit
amin tương ứng là
A. 38
B. 39
C. 40
D.41
Câu 2: Phân tử mARN có 330 nuclêôtit tham gia tổng
hợp prôtêin. Chuỗi axit amin vừa được tạo thành có số
axit amin là:
A. 108
B. 109
C. 110
D. 111
Câu 3: Phân tử protein được tạo thành gồm 99 axit
amin. Số bộ ba trong mARN là:
A. 99
B. 100
C. 101
D. 102
BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM
Câu 1: Tên gọi của phân tử ADN là:
A. Axit đêôxiribônuclêic
B. Axit nuclêic
C. Axit ribônuclêic
D. Nuclêôtit
Câu 2: Các nguyên tố hoá học tham gia trong thành phần của phân tử ADN là:
A. C, H, O, Na, S
B. C, H, O, N, P
C. C, H, O, P
D. C, H, N, P, Mg
Câu 3: Điều đúng khi nói về đặc điểm cấu tạo của ADN là:
A. Là một bào quan trong tế bào
B. Chỉ có ở động vật, không có ở thực vật
C. Đại phân tử, có kích thước và khối lượng lớn
D. Chỉ gồm 1 mạch đơn.
Câu 4: Đơn vị cấu tạo nên ADN là:
A. Axit ribônuclêic
B. Axit đêôxiribônuclêic
C. Axit amin
D. Nuclêôtit
Câu 5: Bốn loại đơn phân cấu tạo ADN có kí hiệu là:
A. A, U, G, X
B. A, T, G, X
C. A, D, R, T
D. U, R, D, X
Câu 6: Cơ chế nhân đôi của ADN trong nhân là cơ sở
A. đưa đến sự nhân đôi của NST.
B. đưa đến sự nhân đôi của ti thể.
C. đưa đến sự nhân đôi của trung tử.
D. đưa đến sự nhân đôi của lạp thể.
Câu 7: Người có công mô tả chính xác mô hình cấu trúc không gian của phân tử ADN lần đầu tiên là:
A. Mendel
B. Whatson, Crick
C. Morgan
D. Mendel và Morgan
Câu 8: Chiều xoắn của phân tử ADN là:
A. Chiều từ trái sang phải
B. Chiều từ phải qua trái
C. Cùng với chiều di chuyển của kim đồng hồ
D. Xoắn theo mọi chiều khác nhau
Câu 9: Đường kính ADN và chiều dài của mỗi vòng xoắn của ADN lần lượt bằng:
A. 20 Å và 34 Å
B. 34 Å và 10 Å
C. 3,4 Å và 34 Å
D. 3,4 Å và 20 Å
Câu 10: Mỗi vòng xoắn của phân tử ADN có chứa :
A. 20 cặp nuclêôtit
B. 20 nuclêôtit
C. 10 nuclêôtit
D. 30 nuclêôtit
Câu 11: Quá trình tự nhân đôi xảy ra ở:
A. bên ngoài tế bào.
B. bên ngoài nhân.
C. trong nhân tế bào.
D. trên màng tế bào.
Câu 12: Sự nhân đôi của ADN xảy ra vào kì nào trong nguyên phân?
A. Kì trung gian
B. Kì đầu
C. Kì giữa
D. Kì sau và kì cuối
Câu 13: Từ nào sau đây còn được dùng để chỉ sự tự nhân đôi của ADN?
A. Tự sao ADN
B. Sao mã ADN
C. Giải mã ADN
D. Mã hóa ADN
Câu 14: Yếu tố giúp cho phân tử ADN tự nhân đôi đúng mẫu là
A. Sự tham gia của các nuclêôtit tự do trong môi trường nội bào
B. Nguyên tắc bổ sung
C. Sự tham gia xúc tác của các enzim
D. Cả 2 mạch của ADN đều làm mạch khuôn
Câu 15: Có 1 phân tử ADN tự nhân đôi 3 lần thì số phân tử ADN được tạo ra sau quá trình nhân đôi bằng:
A. 5
B. 6
C. 7
D. 8
Câu 16: Kết quả của quá trình nhân đôi ADN là:
A. 1 phân tử ADN con được đổi mới so với ADN mẹ
B. 2 phân tử ADN con giống hệt ADN mẹ
C. 1 phân tử ADN con dài hơn ADN mẹ
D. 2 phân tử ADN con ngắn hơn ADN mẹ
Câu 17: Trong mỗi phân tử ADN con được tạo ra từ sự nhân đôi thì:
A. Cả 2 mạch đều nhận từ ADN mẹ
B. Cả 2 mạch đều được tổng hợp từ nuclêôtit môi trường
C. Có 1 mạch nhận từ ADN mẹ
D. Có nửa mạch được tổng hợp từ nuclêôtit môi trường
Câu 18: Trong nhân đôi ADN thì nuclêôtittự do loại T của môi trường đến liên kết với:
A. T mạch khuôn
B. G mạch khuôn
C. A mạch khuôn
D. X mạch khuôn
Câu 19: Trong nhân đôi của gen thì nuclêôtit tự do loại G trên mach khuôn sẽ liên kết với:
A. T của môi trường
B. A của môi trường
C. G của môi trường
D. X của môi trường
Câu 20: Một gen có chiều dài 3570 Å. Hãy tính số chu kì xoắn của gen.
A. 210
B. 119
C. 105
D. 238
TRÒ CHƠI GIẢI Ô CHỮ
Đ A PP H Â N
1
2
R N
A R
3
N U C
4
T
5
6
7
Í
A X I T N U
Ô T
L Ê Ô
N H T R Ạ N G
C L Ê
Ê I C
R II
A X I
I T
B Ô X Ô M
T A M I N
Đặc điểm
Nguyên
hình
LoạiTên
thái,
tắc
axit
Đơn
Đơn
gọi
Nơi
cấu
sinh
nuclêic
phân
phân
chung
tổng
tạo
lý, cấu
của
cấu
có
hợp
của
cấu
tạo
ADN,
tạo
ADN
prôtêin?
trúc
nên
của
nên
ARN
vàprôtêin?
một
cơ
mARN?
ARN?
và
thể
mạch?
Prôtêin?
được gọi là gì?
TỪ KHÓA
H
ưíng dÉn häc ë nhµ
- Học bài. Trả lời câu hỏi và bài tập SGK
(bài từ 15 19).
- Đọc các mục “ Em có biết”
- Chuẩn bị bài mới: “CHỦ ĐỀ BIẾN DỊ”
 







Các ý kiến mới nhất