Tìm kiếm Bài giảng
CD - Bài 10. Sự chuyển hóa năng lượng và enzyme

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lan Phuong
Ngày gửi: 08h:30' 14-12-2023
Dung lượng: 6.1 MB
Số lượt tải: 243
Nguồn:
Người gửi: Lan Phuong
Ngày gửi: 08h:30' 14-12-2023
Dung lượng: 6.1 MB
Số lượt tải: 243
Số lượt thích:
0 người
Hình thức vận chuyển các chất qua màng
không tiêu tốn năng lượng tế bào ATP là
Chủ động
Thẩm thấu
Thụ động
Bào quan được ví như ' nhà máy điện' của tế
bào là
Lục lạp
Ti thể
Nhân
Quá trình nào chuyển hóa các chất giải
phóng năng lượng cung cấp mọi hoạt
động cho tế bào?
Vận chuyển thụ động
Quang hợp
Hô hấp
Bào quan tham gia chuyển hóa quang năng
thành hóa năng ở thực vật là
Ti thể
Lục lạp
Ribôxôm
Gia Lai đang phát triển nguồn năng lượng
nào ?
chủ đề 6: TRAO ĐỔI CHẤT VÀ CHUYỂN
HÓA NĂNG LƯỢNG TRONG TẾ BÀO
BÀI 10: SỰ CHUYỂNTextHÓA NĂNG LƯỢNG VÀ
ENZIM
Text
Nêu các dạng năng lượng trong
quang hợp? Năng lượng được
chuyển hóa từ dạng nào sang dạng
nào?Chuyển hóa năng lượng là gì?
I. Năng lượng và sự chuyển hóa năng lượng trong tế
bào
1. Các dạng năng lượng trong tế bào
Quan sát hình
- Năng
lượng
trong tế bào
và cho
biết
gồm: năng lượng hóa học,
hoạt động
năng lượng cơ học, năng
sống của tế
lượng nhiệt, năng lượng
bào và cơ thể
điện...
sử dụng những
dạng năng
lượng
Trong
tế bàonào?
gồm các
trình
nàonào?
dạngQuá
năng
lượng
cung
cấplượng
năng nào
Năng
lượng
là chủ
yếu?đó cho
cơ thể?
14/12/2023
Nhiệt năng
Điện năng
Quang năng
Hóa năng
Hóa năng
Cơ năng
Năng lượng được chuyển hoá trong hoạt động sống của
hình
xáchóa
định
dạng
năng
tếQuan
bào làsát
năng
lượng
học:các
năng
lượng
hóalượng
học trong
được
chuyển
hoạt động sống của
các
phân
tử hữuhóa
cơ (Ctrong
6H12O6) được chuyển hóa thành
bào?
năng lượng hóatế
học
trong các phân tử ATP.
14/12/2023
2. Sự chuyển hóa năng lượng trong tế bào
Sự
chuyển hoá năng lượng là quá
trình biến đổi năng lượng từ dạng này
sang dạng khác, cung cấp năng lượng
cho tế bào thực hiện các hoạt động
sống đảm bảo sự tồn tại, sinh trưởng,
phát triển và sinh sản.
Nêu
một số hoạt động tế bào cần sử
năng
các
hoạt
động
Ởdụng
hình 10.3,
năng lượng.
lượng hóaTrong
học trong
phân
tử glucose
chuyển hoá
Ở
hình
10.3,
năng
lượng
được
chuyển
từ
dạng
nào
thành
năng
lượng
hóa
học
trong
phân
tử
ATP
và
nhi
ệ
t
năng
(Q).
đó, năng lượng được chuyển hóa như
dạng hoá
nào?
Sựlượng
chuyển
hóa
này
có
ý nghĩa
gì
đối
với
-sang
Sự
chuyển
năng
trên
cung
cấp
năng
lượng
cho
tế
bào
thế nào?
bào?
thực hiện các hoạt động sốngtế
đảm
bảo. sự tồn tại, sinh trưởng, phát
14/12/2023
triển và sinh sản.
3. ATP – đồng tiền năng lượng
Quan sát hình 10.4 và cho biết
chức năng của ATP trong tế bào.
Giải thích?
14/12/2023
a.Chức năng của ATP
1
1. Tổng hợp các chất hóa học
cần thiết cho tế bào.
3. Sinh công cơ học như sự
co cơ, dẫn truyền xung thần
kinh…
14/12/2023
2
2. Vận chuyển các chất
qua màng( chủ động)
Dựa vào hình 10.5 nêu cấu tạo của
ATP. ATP được phân giải và tổng hợp
như thế nào? Đặc điểm nào để có
thể ví ATP là “đồng tiền” năng lượng
14/12/2023
b. Cấu trúc:
+ 1 bazơ nitơ Ađênin
+ 1 phân tử đường 5C (ribôzơ)
- Liên kết giữa hai
+ 3nhóm
nhómphotphat
photphat.cuối cùng là liên
kết cao năng dễ bị phá vỡ để giải phóng năng lượng.
Liên kết cao năng
Bazơnitơ Ađênin
3 nhóm photphat
14/12/2023
Đường ribôzơ
c. Quá trình phân giải và tổng hợp ATP
Q
Pi
14/12/2023
ADP
ATP
Q
Pi
14/12/2023
ADP
ATP
Vì sao nói ATP là đồng tiền năng lượng của tế bào?
14/12/2023
Vì sao nói ATP là đồng tiền năng lượng của tế bào?
- Vì ATP là chất giàu năng lượng và có khả
năng nhường năng lượng cho các hợp chất
khác bằng cách chuyển nhóm photphát
cuối cùng.
- ATP là dạng năng lượng tế bào có thể sử
dụng được để cung cấp cho các hoạt động
sống của tế bào như các quá trình tổng
hợp, các quá trình phân giải, vận chuyển
các chất qua màng, sinh công cơ học…
14/12/2023
Thành phần đường trong cấu trúc ATP?
Ribôzơ
Đêôxiribôzơ
Glucôzơ
Bazơ nitơ loại nào tham gia Cấu tạo ATP?
Timin
Ađênin
Guanin
Khi cắt đứt 1 liên kết cao năng sẽ giải
phóng bao nhiêu năng lượng?
730 Kcal
7,3 Kcal
0,73 Kcal
Cần bổ sung, tái tạo năng
lượng cho não như thế
nào để có đủ năng lượng
học tập và làm việc hoặc
các hoạt động khác?
14/12/2023
DINH DƯỠNG MỖI NGÀY
14/12/2023
Dd
H
Dd I2
Cl
DD
Tinh bột
Glucose
Dd I2
Nêu nhận xét vai trò của
HCl và Amilaza trong Amilaza
thí
nghiệm?
ENZIM LÀ GÌ?
DD Tinh bột
2 phút
1000C
2h
Glucose
-VD:
H2O2
H 2O2
Fe,300 năm
Catalaza,1gi
ây
H2O + O2
H 2O + O 2
II. ENZIM
1) Khái niệm và vai trò của enzim
Enzim là chất xúc tác sinh học đặc hiệu làm tăng tốc độ
phản ứng mà không bị biến đổi sau phản ứng
-
2. Cấu trúc và cơ chế tác động của enzyme
- Thành phần là prôtêin
hoặc prôtêin kết hợp với chất khác: Cofactor ( Vitamin, Cu, Mg, Fe,…
Coenzyme ( NAD, FAD)
- Cấu trúc: Enzim có vùng trung tâm hoạt động (TTHĐ)
+ Là chỗ lõm xuống hay một khe nhỏ trên bề mặt của enzim để
liên kết với cơ chất.
Enzim amilaza
Trung tâm hoạt động
+ Cấu hình không gian
2
của TTHĐ tương thích
với cấu hình của cơ chất
Là nơi liên kết tạm
thời với cơ chất, nhờ đó
phản ứng được xúc tác
+
1
Prôtêin
Cơ chất
3
-Cơ chế tác động của enzim:
Quan sát hình và dự đoán cơ chế tác động giữa enzim
và cơ chất ?
Hãy mô tả cơ chế
tác động của enzim
và cơ chất?
Enzim + cơ chất → phức hệ enzim – cơ chất →
enzim tương tác với cơ chất (enzim biến đổi cấu
hình cho phù hợp với cơ chất) → sản phẩm+ enzim
nguyên vẹn (enzim có thể sử dụng lại xúc tác cho
các cơ chất mới)
.
VD: Sơ đồ mô tả cơ chế tác động của enzim
Saccaraza
Quan sát sơ đồ: - Xác định tên
Cơ chất:
Saccarôzơ
Enzim:
Saccaraza
Glucôzơ và fructôzơ
Sản phẩm:
- Nêu cơ chế tác động của enzim
Saccaraza Saccaraza
+ Saccarôzơ?
(Saccaraza – Saccarôzơ)
Glucôzơ + fructôzơ +Saccaraza
Saccaraza
PHức hợp
E-S
Lipit
Saccaraza
PHức hợp
E-S
Saccarozo
Lipaza
Lipaza kết enzim - cơ chất mang tính đặc
Liên
thù, mỗi enzim chỉ xúc tác cho một phản
Hoạt tính của
enzim
Hoạt tính của
enzim
4. Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động xúc tác của enzim.
Đồ thị biểu diễn ảnh hưởng của các nhân tố ảnh hưởng tới hoạt tính
- Khi thay đổi mức độ ảnh hưởng thì hoạt tính của
của enzim.
enzim thay đổi như thế nào ?
độ
t0
0
0
1
2
3
4
5
6
7
8
9 pH
Ảnh hưởng của pH
Hoạt tính của
enzim
Ảnh hưởng của
3
4
5
0
nhiệt
Hoạt tính của
enzim
0
S0 Nồng độ cơ
chất
Ảnh hưởng của nồng độ cơ chất
0
Nồng độ enzim
Ảnh hưởng của nồng độ enzi
Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động xúc tác của enzyme
- Nhiệt độ
- Độ pH
- Nồng độ cơ chất
- Nồng độ enzim
- Chất ức chế hoặc hoạt hóa enzim
+ Các chất ức chế: liên kết với enzim làm biến
đổi cấu hình của enzim, làm enzim không liên
kết được với cơ chất.
+ Các chất hoạt hóa: liên kết với enzim làm tăng
hoạt tính enzim.
Ức chế
ngược
là gì?
Enzim a
Chất A
ức chế ngược
Enzim b
Chất B
Enzim c
Chất C
ChÊt D
Chất
- Ức chế ngược: sản phẩm cuối con đường
chuyển hóa quay lại ức chế làm bất hoạt enzim ở
đầu con đường chuyển hóa.
- Quan sát sơ đồ mô tả chuyển hoá giả định, trong đó mũi tên
nét đứt chỉ sự ức chế ngược. Nếu chất G và F dư thừa trong tế
bào thì nồng độ chất nào sẽ tăng bất thường ? (SGK Trang 59)
A
H
B
C
E
D
G
F
- Nếu chất F và G dư thừa trong tế bào thì chúng sẽ ức chế
phản ứng phía trước làm dư thừa chất C trong tế bào.
- Do C bị dư thừa sẽ ức chế enzim chuyển hoá chất A thành B
nên chất A sẽ được tích lại trong tế bào.
- Chất A dư thừa chuyển hoá thành chất H làm tăng chất H
trong tế bào và gây hại cho tế bào.
TB
CỦNG CỐ
?
VÌ sao Sinh vật không phân hủy được Nilon
trong đất? Ta phải làm gì để bảo vệ môi trường?
Đó là do sinh vật không có enzim tiêu hủy
nilon.Vậy chúng ta không được vứt, xả Nilon vào
môi trường để bảo vệ môi trường.
? Tại sao ăn thịt bò trộn đu đủ dễ tiêu hơn khi ăn
thịt bò khô riêng?
?
Vì trong đu đủ có enzim phân giải prôtein
Tại sao một số người khi tiêm một số thuốc
kháng sinh lại có thể tử vong?
Vì người này không có hoặc có không đủ lượng
enzim phân giải thuốc
Các nguồn năng lượng góp phần chống biến đổi khí hậu
14/12/2023
không tiêu tốn năng lượng tế bào ATP là
Chủ động
Thẩm thấu
Thụ động
Bào quan được ví như ' nhà máy điện' của tế
bào là
Lục lạp
Ti thể
Nhân
Quá trình nào chuyển hóa các chất giải
phóng năng lượng cung cấp mọi hoạt
động cho tế bào?
Vận chuyển thụ động
Quang hợp
Hô hấp
Bào quan tham gia chuyển hóa quang năng
thành hóa năng ở thực vật là
Ti thể
Lục lạp
Ribôxôm
Gia Lai đang phát triển nguồn năng lượng
nào ?
chủ đề 6: TRAO ĐỔI CHẤT VÀ CHUYỂN
HÓA NĂNG LƯỢNG TRONG TẾ BÀO
BÀI 10: SỰ CHUYỂNTextHÓA NĂNG LƯỢNG VÀ
ENZIM
Text
Nêu các dạng năng lượng trong
quang hợp? Năng lượng được
chuyển hóa từ dạng nào sang dạng
nào?Chuyển hóa năng lượng là gì?
I. Năng lượng và sự chuyển hóa năng lượng trong tế
bào
1. Các dạng năng lượng trong tế bào
Quan sát hình
- Năng
lượng
trong tế bào
và cho
biết
gồm: năng lượng hóa học,
hoạt động
năng lượng cơ học, năng
sống của tế
lượng nhiệt, năng lượng
bào và cơ thể
điện...
sử dụng những
dạng năng
lượng
Trong
tế bàonào?
gồm các
trình
nàonào?
dạngQuá
năng
lượng
cung
cấplượng
năng nào
Năng
lượng
là chủ
yếu?đó cho
cơ thể?
14/12/2023
Nhiệt năng
Điện năng
Quang năng
Hóa năng
Hóa năng
Cơ năng
Năng lượng được chuyển hoá trong hoạt động sống của
hình
xáchóa
định
dạng
năng
tếQuan
bào làsát
năng
lượng
học:các
năng
lượng
hóalượng
học trong
được
chuyển
hoạt động sống của
các
phân
tử hữuhóa
cơ (Ctrong
6H12O6) được chuyển hóa thành
bào?
năng lượng hóatế
học
trong các phân tử ATP.
14/12/2023
2. Sự chuyển hóa năng lượng trong tế bào
Sự
chuyển hoá năng lượng là quá
trình biến đổi năng lượng từ dạng này
sang dạng khác, cung cấp năng lượng
cho tế bào thực hiện các hoạt động
sống đảm bảo sự tồn tại, sinh trưởng,
phát triển và sinh sản.
Nêu
một số hoạt động tế bào cần sử
năng
các
hoạt
động
Ởdụng
hình 10.3,
năng lượng.
lượng hóaTrong
học trong
phân
tử glucose
chuyển hoá
Ở
hình
10.3,
năng
lượng
được
chuyển
từ
dạng
nào
thành
năng
lượng
hóa
học
trong
phân
tử
ATP
và
nhi
ệ
t
năng
(Q).
đó, năng lượng được chuyển hóa như
dạng hoá
nào?
Sựlượng
chuyển
hóa
này
có
ý nghĩa
gì
đối
với
-sang
Sự
chuyển
năng
trên
cung
cấp
năng
lượng
cho
tế
bào
thế nào?
bào?
thực hiện các hoạt động sốngtế
đảm
bảo. sự tồn tại, sinh trưởng, phát
14/12/2023
triển và sinh sản.
3. ATP – đồng tiền năng lượng
Quan sát hình 10.4 và cho biết
chức năng của ATP trong tế bào.
Giải thích?
14/12/2023
a.Chức năng của ATP
1
1. Tổng hợp các chất hóa học
cần thiết cho tế bào.
3. Sinh công cơ học như sự
co cơ, dẫn truyền xung thần
kinh…
14/12/2023
2
2. Vận chuyển các chất
qua màng( chủ động)
Dựa vào hình 10.5 nêu cấu tạo của
ATP. ATP được phân giải và tổng hợp
như thế nào? Đặc điểm nào để có
thể ví ATP là “đồng tiền” năng lượng
14/12/2023
b. Cấu trúc:
+ 1 bazơ nitơ Ađênin
+ 1 phân tử đường 5C (ribôzơ)
- Liên kết giữa hai
+ 3nhóm
nhómphotphat
photphat.cuối cùng là liên
kết cao năng dễ bị phá vỡ để giải phóng năng lượng.
Liên kết cao năng
Bazơnitơ Ađênin
3 nhóm photphat
14/12/2023
Đường ribôzơ
c. Quá trình phân giải và tổng hợp ATP
Q
Pi
14/12/2023
ADP
ATP
Q
Pi
14/12/2023
ADP
ATP
Vì sao nói ATP là đồng tiền năng lượng của tế bào?
14/12/2023
Vì sao nói ATP là đồng tiền năng lượng của tế bào?
- Vì ATP là chất giàu năng lượng và có khả
năng nhường năng lượng cho các hợp chất
khác bằng cách chuyển nhóm photphát
cuối cùng.
- ATP là dạng năng lượng tế bào có thể sử
dụng được để cung cấp cho các hoạt động
sống của tế bào như các quá trình tổng
hợp, các quá trình phân giải, vận chuyển
các chất qua màng, sinh công cơ học…
14/12/2023
Thành phần đường trong cấu trúc ATP?
Ribôzơ
Đêôxiribôzơ
Glucôzơ
Bazơ nitơ loại nào tham gia Cấu tạo ATP?
Timin
Ađênin
Guanin
Khi cắt đứt 1 liên kết cao năng sẽ giải
phóng bao nhiêu năng lượng?
730 Kcal
7,3 Kcal
0,73 Kcal
Cần bổ sung, tái tạo năng
lượng cho não như thế
nào để có đủ năng lượng
học tập và làm việc hoặc
các hoạt động khác?
14/12/2023
DINH DƯỠNG MỖI NGÀY
14/12/2023
Dd
H
Dd I2
Cl
DD
Tinh bột
Glucose
Dd I2
Nêu nhận xét vai trò của
HCl và Amilaza trong Amilaza
thí
nghiệm?
ENZIM LÀ GÌ?
DD Tinh bột
2 phút
1000C
2h
Glucose
-VD:
H2O2
H 2O2
Fe,300 năm
Catalaza,1gi
ây
H2O + O2
H 2O + O 2
II. ENZIM
1) Khái niệm và vai trò của enzim
Enzim là chất xúc tác sinh học đặc hiệu làm tăng tốc độ
phản ứng mà không bị biến đổi sau phản ứng
-
2. Cấu trúc và cơ chế tác động của enzyme
- Thành phần là prôtêin
hoặc prôtêin kết hợp với chất khác: Cofactor ( Vitamin, Cu, Mg, Fe,…
Coenzyme ( NAD, FAD)
- Cấu trúc: Enzim có vùng trung tâm hoạt động (TTHĐ)
+ Là chỗ lõm xuống hay một khe nhỏ trên bề mặt của enzim để
liên kết với cơ chất.
Enzim amilaza
Trung tâm hoạt động
+ Cấu hình không gian
2
của TTHĐ tương thích
với cấu hình của cơ chất
Là nơi liên kết tạm
thời với cơ chất, nhờ đó
phản ứng được xúc tác
+
1
Prôtêin
Cơ chất
3
-Cơ chế tác động của enzim:
Quan sát hình và dự đoán cơ chế tác động giữa enzim
và cơ chất ?
Hãy mô tả cơ chế
tác động của enzim
và cơ chất?
Enzim + cơ chất → phức hệ enzim – cơ chất →
enzim tương tác với cơ chất (enzim biến đổi cấu
hình cho phù hợp với cơ chất) → sản phẩm+ enzim
nguyên vẹn (enzim có thể sử dụng lại xúc tác cho
các cơ chất mới)
.
VD: Sơ đồ mô tả cơ chế tác động của enzim
Saccaraza
Quan sát sơ đồ: - Xác định tên
Cơ chất:
Saccarôzơ
Enzim:
Saccaraza
Glucôzơ và fructôzơ
Sản phẩm:
- Nêu cơ chế tác động của enzim
Saccaraza Saccaraza
+ Saccarôzơ?
(Saccaraza – Saccarôzơ)
Glucôzơ + fructôzơ +Saccaraza
Saccaraza
PHức hợp
E-S
Lipit
Saccaraza
PHức hợp
E-S
Saccarozo
Lipaza
Lipaza kết enzim - cơ chất mang tính đặc
Liên
thù, mỗi enzim chỉ xúc tác cho một phản
Hoạt tính của
enzim
Hoạt tính của
enzim
4. Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động xúc tác của enzim.
Đồ thị biểu diễn ảnh hưởng của các nhân tố ảnh hưởng tới hoạt tính
- Khi thay đổi mức độ ảnh hưởng thì hoạt tính của
của enzim.
enzim thay đổi như thế nào ?
độ
t0
0
0
1
2
3
4
5
6
7
8
9 pH
Ảnh hưởng của pH
Hoạt tính của
enzim
Ảnh hưởng của
3
4
5
0
nhiệt
Hoạt tính của
enzim
0
S0 Nồng độ cơ
chất
Ảnh hưởng của nồng độ cơ chất
0
Nồng độ enzim
Ảnh hưởng của nồng độ enzi
Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động xúc tác của enzyme
- Nhiệt độ
- Độ pH
- Nồng độ cơ chất
- Nồng độ enzim
- Chất ức chế hoặc hoạt hóa enzim
+ Các chất ức chế: liên kết với enzim làm biến
đổi cấu hình của enzim, làm enzim không liên
kết được với cơ chất.
+ Các chất hoạt hóa: liên kết với enzim làm tăng
hoạt tính enzim.
Ức chế
ngược
là gì?
Enzim a
Chất A
ức chế ngược
Enzim b
Chất B
Enzim c
Chất C
ChÊt D
Chất
- Ức chế ngược: sản phẩm cuối con đường
chuyển hóa quay lại ức chế làm bất hoạt enzim ở
đầu con đường chuyển hóa.
- Quan sát sơ đồ mô tả chuyển hoá giả định, trong đó mũi tên
nét đứt chỉ sự ức chế ngược. Nếu chất G và F dư thừa trong tế
bào thì nồng độ chất nào sẽ tăng bất thường ? (SGK Trang 59)
A
H
B
C
E
D
G
F
- Nếu chất F và G dư thừa trong tế bào thì chúng sẽ ức chế
phản ứng phía trước làm dư thừa chất C trong tế bào.
- Do C bị dư thừa sẽ ức chế enzim chuyển hoá chất A thành B
nên chất A sẽ được tích lại trong tế bào.
- Chất A dư thừa chuyển hoá thành chất H làm tăng chất H
trong tế bào và gây hại cho tế bào.
TB
CỦNG CỐ
?
VÌ sao Sinh vật không phân hủy được Nilon
trong đất? Ta phải làm gì để bảo vệ môi trường?
Đó là do sinh vật không có enzim tiêu hủy
nilon.Vậy chúng ta không được vứt, xả Nilon vào
môi trường để bảo vệ môi trường.
? Tại sao ăn thịt bò trộn đu đủ dễ tiêu hơn khi ăn
thịt bò khô riêng?
?
Vì trong đu đủ có enzim phân giải prôtein
Tại sao một số người khi tiêm một số thuốc
kháng sinh lại có thể tử vong?
Vì người này không có hoặc có không đủ lượng
enzim phân giải thuốc
Các nguồn năng lượng góp phần chống biến đổi khí hậu
14/12/2023
 








Các ý kiến mới nhất