Tìm kiếm Bài giảng
Sinh học 10 Bài 6 Các phần tử sinh học trong tế bào (Tiết 1)

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Văn Phúc
Ngày gửi: 11h:15' 19-09-2024
Dung lượng: 3.0 MB
Số lượt tải: 15
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Văn Phúc
Ngày gửi: 11h:15' 19-09-2024
Dung lượng: 3.0 MB
Số lượt tải: 15
Số lượt thích:
1 người
(Lâm Quang Khái)
BÀI 6: CÁC PHÂN
TỬ SINH HỌC
TRONG TẾ BÀO
Bài học này sẽ giới thiệu những phân tử sinh học cơ bản cấu tạo nên tế
bào.
Các phân tử này đóng vai trò quan trọng trong hoạt động và chức năng
của tế bào.
by Phúc Nguyễn
NỘI DUNG
Chương trình này sẽ giới thiệu các phân tử sinh học quan trọng cấu tạo nên tế bào, bao gồm carbohydrate, lipid,
protein và nucleic acid.
Chúng ta sẽ khám phá cấu trúc, chức năng và tầm quan trọng của mỗi loại phân tử đối với sự sống.
Các phân tử sinh học
Carbohydrate
Lipid
Protein
Axit nucleic
Carbohydrate là một trong
Lipid là một loại phân tử
Protein là một loại phân tử
Axit nucleic là một loại
bốn loại phân tử hữu cơ
hữu cơ không tan trong
hữu cơ được tạo thành từ
phân tử hữu cơ mang
chính cấu tạo nên các tế
nước, bao gồm các axit
các chuỗi axit amin.
thông tin di truyền của tế
bào sống. Carbohydrate
béo, phospholipid và
được tạo thành từ các
steroid.
Protein đóng vai trò quan
bào.
trọng trong việc xúc tác
Có hai loại axit nucleic
Lipid đóng vai trò quan
phản ứng hóa học, cấu trúc
chính là DNA và RNA. DNA
trọng trong việc lưu trữ
tế bào, vận chuyển chất,
lưu trữ thông tin di truyền,
Carbohydrate đóng vai trò
năng lượng, cấu trúc màng
bảo vệ cơ thể và điều hòa
trong khi RNA đóng vai trò
quan trọng trong việc cung
tế bào và điều hòa hoạt
hoạt động sinh học.
trong việc tổng hợp
cấp năng lượng cho tế bào,
động sinh học.
nguyên tố cacbon, hydro
và oxy.
cấu trúc tế bào và các hoạt
động sinh học.
protein.
KHÁI QUÁT CÁC
PHÂN TỬ SINH HỌC
TRONG TẾ BÀO
Phân tử sinh học là các phân tử hữu cơ được tạo thành bởi các
sinh vật sống.
Chúng là thành phần cấu tạo và thực hiện nhiều chức năng quan
trọng trong tế bào.
Có bốn loại phân tử sinh học chính: carbohydrate, lipid, protein và
nucleic acid.
Đặc điểm chung của carbohydrate
Carbohydrate là những hợp chất hữu cơ được cấu tạo từ các nguyên tố: C, H, O. Tỉ lệ nguyên tử C, H, O trong phân
tử carbohydrate thường là 1: 2: 1. Carbohydrate được cấu tạo theo nguyên tắc đa phân.
Mỗi đơn phân là một phân tử đường đơn, chứa từ 3 đến 7 nguyên tử carbon. Có 3 loại carbohydrate chính:
monosaccharide, disaccharide và polysaccharide.
Các loại đường đơn
Glucose
Fructose
Galactose
Glucose là đường đơn phổ biến
Fructose là đường đơn có vị
Galactose là đường đơn có vị
nhất, được tìm thấy trong máu
ngọt hơn glucose, được tìm thấy
ngọt nhẹ, được tìm thấy trong
và được sử dụng làm nguồn
trong trái cây và mật ong. Nó
sữa và các sản phẩm từ sữa. Nó
năng lượng chính cho cơ thể.
được chuyển hóa thành glucose
kết hợp với glucose để tạo
Nó được tạo ra trong quá trình
trong gan và được sử dụng làm
thành lactose.
quang hợp của thực vật và được
nguồn năng lượng.
hấp thụ bởi cơ thể người.
c. Các loại đường đôi
Saccharose
Lactose
Maltose
Saccharose là đường mía, được tạo
Lactose là đường sữa, được tạo
Maltose là đường mạch nha, được
thành từ một phân tử glucose và
thành từ một phân tử glucose và
tạo thành từ hai phân tử glucose
một phân tử fructose liên kết với
một phân tử galactose liên kết với
liên kết với nhau.
nhau.
nhau.
d. Các loại đường đa
Đường đa
Tinh bột
Xenlulozơ
Glycogen
Là chuỗi dài các đơn phân
Là một dạng dự trữ năng
Là thành phần chính của
Là dạng dự trữ năng
đường đơn liên kết với
lượng cho thực vật, được
thành tế bào thực vật, tạo
lượng cho động vật, được
nhau.
tạo thành từ nhiều đơn
độ cứng vững cho cây.
lưu trữ trong gan và cơ
phân glucose.
bắp.
d. Các loại đường đa
Đường đa là những loại đường có cấu trúc phức tạp và có phân tử lượng lớn. Chúng được tạo thành từ nhiều đơn
phân là các đường đơn liên kết với nhau bằng liên kết glycosidic.
Đường đa có nhiều chức năng quan trọng trong cơ thể, chẳng hạn như cung cấp năng lượng, cấu trúc tế bào, dự
trữ năng lượng, bảo vệ cơ thể.
Vai trò của carbohydrate
•
Carbohydrate cung cấp năng lượng cho tế bào và cơ thể. Glucose là nguồn năng lượng chính cho hoạt động
sống của tế bào.
•
Là nguồn năng lượng dự trữ của cơ thể. Glycogen ở động vật và nấm, tinh bột ở thực vật.
•
Cấu tạo thành phần của tế bào và cơ thể: cellulose tạo thành thành tế bào thực vật, chitin tạo thành bộ
xương ngoài của động vật không xương sống.
•
Tham gia cấu tạo nucleic acid: đường ribose và deoxyribose là thành phần cấu tạo nên ADN và ARN.
TỬ SINH HỌC
TRONG TẾ BÀO
Bài học này sẽ giới thiệu những phân tử sinh học cơ bản cấu tạo nên tế
bào.
Các phân tử này đóng vai trò quan trọng trong hoạt động và chức năng
của tế bào.
by Phúc Nguyễn
NỘI DUNG
Chương trình này sẽ giới thiệu các phân tử sinh học quan trọng cấu tạo nên tế bào, bao gồm carbohydrate, lipid,
protein và nucleic acid.
Chúng ta sẽ khám phá cấu trúc, chức năng và tầm quan trọng của mỗi loại phân tử đối với sự sống.
Các phân tử sinh học
Carbohydrate
Lipid
Protein
Axit nucleic
Carbohydrate là một trong
Lipid là một loại phân tử
Protein là một loại phân tử
Axit nucleic là một loại
bốn loại phân tử hữu cơ
hữu cơ không tan trong
hữu cơ được tạo thành từ
phân tử hữu cơ mang
chính cấu tạo nên các tế
nước, bao gồm các axit
các chuỗi axit amin.
thông tin di truyền của tế
bào sống. Carbohydrate
béo, phospholipid và
được tạo thành từ các
steroid.
Protein đóng vai trò quan
bào.
trọng trong việc xúc tác
Có hai loại axit nucleic
Lipid đóng vai trò quan
phản ứng hóa học, cấu trúc
chính là DNA và RNA. DNA
trọng trong việc lưu trữ
tế bào, vận chuyển chất,
lưu trữ thông tin di truyền,
Carbohydrate đóng vai trò
năng lượng, cấu trúc màng
bảo vệ cơ thể và điều hòa
trong khi RNA đóng vai trò
quan trọng trong việc cung
tế bào và điều hòa hoạt
hoạt động sinh học.
trong việc tổng hợp
cấp năng lượng cho tế bào,
động sinh học.
nguyên tố cacbon, hydro
và oxy.
cấu trúc tế bào và các hoạt
động sinh học.
protein.
KHÁI QUÁT CÁC
PHÂN TỬ SINH HỌC
TRONG TẾ BÀO
Phân tử sinh học là các phân tử hữu cơ được tạo thành bởi các
sinh vật sống.
Chúng là thành phần cấu tạo và thực hiện nhiều chức năng quan
trọng trong tế bào.
Có bốn loại phân tử sinh học chính: carbohydrate, lipid, protein và
nucleic acid.
Đặc điểm chung của carbohydrate
Carbohydrate là những hợp chất hữu cơ được cấu tạo từ các nguyên tố: C, H, O. Tỉ lệ nguyên tử C, H, O trong phân
tử carbohydrate thường là 1: 2: 1. Carbohydrate được cấu tạo theo nguyên tắc đa phân.
Mỗi đơn phân là một phân tử đường đơn, chứa từ 3 đến 7 nguyên tử carbon. Có 3 loại carbohydrate chính:
monosaccharide, disaccharide và polysaccharide.
Các loại đường đơn
Glucose
Fructose
Galactose
Glucose là đường đơn phổ biến
Fructose là đường đơn có vị
Galactose là đường đơn có vị
nhất, được tìm thấy trong máu
ngọt hơn glucose, được tìm thấy
ngọt nhẹ, được tìm thấy trong
và được sử dụng làm nguồn
trong trái cây và mật ong. Nó
sữa và các sản phẩm từ sữa. Nó
năng lượng chính cho cơ thể.
được chuyển hóa thành glucose
kết hợp với glucose để tạo
Nó được tạo ra trong quá trình
trong gan và được sử dụng làm
thành lactose.
quang hợp của thực vật và được
nguồn năng lượng.
hấp thụ bởi cơ thể người.
c. Các loại đường đôi
Saccharose
Lactose
Maltose
Saccharose là đường mía, được tạo
Lactose là đường sữa, được tạo
Maltose là đường mạch nha, được
thành từ một phân tử glucose và
thành từ một phân tử glucose và
tạo thành từ hai phân tử glucose
một phân tử fructose liên kết với
một phân tử galactose liên kết với
liên kết với nhau.
nhau.
nhau.
d. Các loại đường đa
Đường đa
Tinh bột
Xenlulozơ
Glycogen
Là chuỗi dài các đơn phân
Là một dạng dự trữ năng
Là thành phần chính của
Là dạng dự trữ năng
đường đơn liên kết với
lượng cho thực vật, được
thành tế bào thực vật, tạo
lượng cho động vật, được
nhau.
tạo thành từ nhiều đơn
độ cứng vững cho cây.
lưu trữ trong gan và cơ
phân glucose.
bắp.
d. Các loại đường đa
Đường đa là những loại đường có cấu trúc phức tạp và có phân tử lượng lớn. Chúng được tạo thành từ nhiều đơn
phân là các đường đơn liên kết với nhau bằng liên kết glycosidic.
Đường đa có nhiều chức năng quan trọng trong cơ thể, chẳng hạn như cung cấp năng lượng, cấu trúc tế bào, dự
trữ năng lượng, bảo vệ cơ thể.
Vai trò của carbohydrate
•
Carbohydrate cung cấp năng lượng cho tế bào và cơ thể. Glucose là nguồn năng lượng chính cho hoạt động
sống của tế bào.
•
Là nguồn năng lượng dự trữ của cơ thể. Glycogen ở động vật và nấm, tinh bột ở thực vật.
•
Cấu tạo thành phần của tế bào và cơ thể: cellulose tạo thành thành tế bào thực vật, chitin tạo thành bộ
xương ngoài của động vật không xương sống.
•
Tham gia cấu tạo nucleic acid: đường ribose và deoxyribose là thành phần cấu tạo nên ADN và ARN.
 









Các ý kiến mới nhất