Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

Sinh học 10 Bài 6 Các phần tử sinh học trong tế bào (Tiết 1)

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Văn Phúc
Ngày gửi: 11h:15' 19-09-2024
Dung lượng: 3.0 MB
Số lượt tải: 15
Số lượt thích: 1 người (Lâm Quang Khái)
BÀI 6: CÁC PHÂN
TỬ SINH HỌC
TRONG TẾ BÀO
Bài học này sẽ giới thiệu những phân tử sinh học cơ bản cấu tạo nên tế
bào.
Các phân tử này đóng vai trò quan trọng trong hoạt động và chức năng
của tế bào.

by Phúc Nguyễn

NỘI DUNG
Chương trình này sẽ giới thiệu các phân tử sinh học quan trọng cấu tạo nên tế bào, bao gồm carbohydrate, lipid,
protein và nucleic acid.
Chúng ta sẽ khám phá cấu trúc, chức năng và tầm quan trọng của mỗi loại phân tử đối với sự sống.

Các phân tử sinh học
Carbohydrate

Lipid

Protein

Axit nucleic

Carbohydrate là một trong

Lipid là một loại phân tử

Protein là một loại phân tử

Axit nucleic là một loại

bốn loại phân tử hữu cơ

hữu cơ không tan trong

hữu cơ được tạo thành từ

phân tử hữu cơ mang

chính cấu tạo nên các tế

nước, bao gồm các axit

các chuỗi axit amin.

thông tin di truyền của tế

bào sống. Carbohydrate

béo, phospholipid và

được tạo thành từ các

steroid.

Protein đóng vai trò quan

bào.

trọng trong việc xúc tác

Có hai loại axit nucleic

Lipid đóng vai trò quan

phản ứng hóa học, cấu trúc

chính là DNA và RNA. DNA

trọng trong việc lưu trữ

tế bào, vận chuyển chất,

lưu trữ thông tin di truyền,

Carbohydrate đóng vai trò

năng lượng, cấu trúc màng

bảo vệ cơ thể và điều hòa

trong khi RNA đóng vai trò

quan trọng trong việc cung

tế bào và điều hòa hoạt

hoạt động sinh học.

trong việc tổng hợp

cấp năng lượng cho tế bào,

động sinh học.

nguyên tố cacbon, hydro
và oxy.

cấu trúc tế bào và các hoạt
động sinh học.

protein.

KHÁI QUÁT CÁC
PHÂN TỬ SINH HỌC
TRONG TẾ BÀO
Phân tử sinh học là các phân tử hữu cơ được tạo thành bởi các
sinh vật sống.
Chúng là thành phần cấu tạo và thực hiện nhiều chức năng quan
trọng trong tế bào.
Có bốn loại phân tử sinh học chính: carbohydrate, lipid, protein và
nucleic acid.

Đặc điểm chung của carbohydrate
Carbohydrate là những hợp chất hữu cơ được cấu tạo từ các nguyên tố: C, H, O. Tỉ lệ nguyên tử C, H, O trong phân
tử carbohydrate thường là 1: 2: 1. Carbohydrate được cấu tạo theo nguyên tắc đa phân.
Mỗi đơn phân là một phân tử đường đơn, chứa từ 3 đến 7 nguyên tử carbon. Có 3 loại carbohydrate chính:
monosaccharide, disaccharide và polysaccharide.

Các loại đường đơn
Glucose

Fructose

Galactose

Glucose là đường đơn phổ biến

Fructose là đường đơn có vị

Galactose là đường đơn có vị

nhất, được tìm thấy trong máu

ngọt hơn glucose, được tìm thấy

ngọt nhẹ, được tìm thấy trong

và được sử dụng làm nguồn

trong trái cây và mật ong. Nó

sữa và các sản phẩm từ sữa. Nó

năng lượng chính cho cơ thể.

được chuyển hóa thành glucose

kết hợp với glucose để tạo

Nó được tạo ra trong quá trình

trong gan và được sử dụng làm

thành lactose.

quang hợp của thực vật và được

nguồn năng lượng.

hấp thụ bởi cơ thể người.

c. Các loại đường đôi

Saccharose

Lactose

Maltose

Saccharose là đường mía, được tạo

Lactose là đường sữa, được tạo

Maltose là đường mạch nha, được

thành từ một phân tử glucose và

thành từ một phân tử glucose và

tạo thành từ hai phân tử glucose

một phân tử fructose liên kết với

một phân tử galactose liên kết với

liên kết với nhau.

nhau.

nhau.

d. Các loại đường đa
Đường đa

Tinh bột

Xenlulozơ

Glycogen

Là chuỗi dài các đơn phân

Là một dạng dự trữ năng

Là thành phần chính của

Là dạng dự trữ năng

đường đơn liên kết với

lượng cho thực vật, được

thành tế bào thực vật, tạo

lượng cho động vật, được

nhau.

tạo thành từ nhiều đơn

độ cứng vững cho cây.

lưu trữ trong gan và cơ

phân glucose.

bắp.

d. Các loại đường đa
Đường đa là những loại đường có cấu trúc phức tạp và có phân tử lượng lớn. Chúng được tạo thành từ nhiều đơn
phân là các đường đơn liên kết với nhau bằng liên kết glycosidic.
Đường đa có nhiều chức năng quan trọng trong cơ thể, chẳng hạn như cung cấp năng lượng, cấu trúc tế bào, dự
trữ năng lượng, bảo vệ cơ thể.

Vai trò của carbohydrate


Carbohydrate cung cấp năng lượng cho tế bào và cơ thể. Glucose là nguồn năng lượng chính cho hoạt động
sống của tế bào.



Là nguồn năng lượng dự trữ của cơ thể. Glycogen ở động vật và nấm, tinh bột ở thực vật.



Cấu tạo thành phần của tế bào và cơ thể: cellulose tạo thành thành tế bào thực vật, chitin tạo thành bộ
xương ngoài của động vật không xương sống.



Tham gia cấu tạo nucleic acid: đường ribose và deoxyribose là thành phần cấu tạo nên ADN và ARN.
468x90
 
Gửi ý kiến