Tìm kiếm Bài giảng
CD - Bài 4. Khái quát về tế bào

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Bá Hoàng
Ngày gửi: 20h:14' 01-10-2023
Dung lượng: 142.1 MB
Số lượt tải: 241
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Bá Hoàng
Ngày gửi: 20h:14' 01-10-2023
Dung lượng: 142.1 MB
Số lượt tải: 241
Số lượt thích:
0 người
Nêu các cấp độ tổ chức
sống mà em đã học. Tại
sao nói tế bào là đơn vị
cơ sở của sự sống?
Tế bào là đơn vị cơ bản của sự sống vì:
Tế bào là đơn vị cơ bản cấu tạo nên mọi cơ thể sống.
Tế bào là đơn vị chức năng của mọi cơ thể sống.
Phần
2
Chủ đề
Chủ đề
Chủ đề
Chủ đề
Chủ đề
Chủ đề
Ôn tập
SINH HỌC TẾ BÀO
3: Giới thiệu chung về tế bào
4: Thành phần hóa học của tế bào
5: Cấu trúc của tế bào
6: Trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng ở TB
7: Thông tin giữa các TB, chu kì TB và phân bào
8: Công nghệ tế bào
phần 2
Phần
2
SINH HỌC TẾ BÀO
Chủ đề 3: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ
TẾ BÀO
BÀI 4:
KHÁI QUÁT VỀ TẾ BÀO
I
MỤCTHUYẾT
TIÊU BÀI
KHÁI QUÁT HỌC
TẾHỌC:
BÀO
Nêu được khái quát học thuyết tế bào.
Giải thích được tế bào là đơn vị cấu trúc và chức năng
của cơ thể sống.
?I
I - QUÁT
KHÁI HỌC
QUÁT
HỌC THUYẾT
KHÁI
THUYẾT
TẾ BÀO TẾ BÀO:
Muốn quan sát tế bào ta thường sử dụng dụng cụ gì? Vì sao?
Vì tế bào thường có kích
thước rất nhỏ mà mắt thường
không thể quan sát được.
I - KHÁI QUÁT HỌC THUYẾT TẾ BÀO:
Trình bày lịch sử phát triển của học thuyết tế bào.
I - KHÁI QUÁT HỌC THUYẾT TẾ BÀO:
Robert Hooke ( Rô bớt Húc )
- 1635 - 1703
- Là một nhà khoa học người Anh.
- Người đầu tiên nhìn thấy tế bào.
Năm 1665, Robert Hooke đã sử dụng kính
hiển vi quang học do ông phát minh để quan
sát các lát mỏng từ vỏ bần của cây sồi ( Các
TB đã chết), ông đã quan sát thấy vỏ bần
được cấu tạo từ các khoang rỗng nhỏ.
I - KHÁI QUÁT HỌC THUYẾT TẾ BÀO:
Antonie Van Leeuwenhoek ( An tô ni van Lơ
ven Húc )
- 1632 - 1723
- Người Hà Lan.
Năm 1670, Antonie van Leeuwenhoek mô tả
các tế bào sống khi ông quan sát thấy nhiều
sinh vật trong một giọt nước ao, là người đầu
tiên quan sát thấy vi khuẩn và nguyên sinh
động vật.
I - KHÁI QUÁT HỌC THUYẾT TẾ BÀO:
Rudolf Virchow
Theodor Schwann
Matthias Jakob Schleiden
( Ru đôn phơ Vơ cao )
( Tê ô đo Soan )
( Ma thi át Ja cop Sờ lây
13 / 10 / 1821 - 5 / 9 / 1902
7/12/1810 -11/1/1882.
đen)
Bác sĩ người Đức
Nhà động vật học Đức
- 5/4/1804 – 23/6/1881
Nhà thực vật học người Đức Người đồng sáng lập ra thuyết TB. Người đồng sáng lập ra thuyết TB.
Người đồng sáng lập
KhoảngTB.
giữa thế kỷ XIX, ba nhà khoa học là Matthias
ra thuyết
Schleiden và Theodor Schwann và Rudolf Virchow sau khi
quan sát cấu tạo của nhiều loại tế bào thực vật và động
vật đã nhận thấy các sinh vật đều có cấu trúc tế bào
giống nhau và họ đưa ra các học thuyết tế bào đầu tiên.
I - KHÁI QUÁT HỌC THUYẾT TẾ BÀO:
Rudolf Virchow
Theodor Schwann
Matthias Jakob Schleiden
( Ru đôn phơ Vơ cao )
( Tê ô đo Soan )
( Ma thi át Ja cop Sờ lây
13 / 10 / 1821 - 5 / 9 / 1902
7/12/1810 -11/1/1882.
đen)
Bác sĩ người Đức
Nhà động vật học Đức
- 5/4/1804 – 23/6/1881
Nhà thực vật học người Đức Người đồng sáng lập ra thuyết TB. Người đồng sáng lập ra thuyết TB.
Người đồng sáng lập
Đếnra thuyết
thế kỉ XX,
TB. nhờ ứng dụng kính hiển vi điện tử, phương pháp lai tế
bào, cùng với sự phát triển của sinh học phân tử, học thuyết tế bào
được bổ sung.
I - KHÁI QUÁT HỌC THUYẾT TẾ BÀO:
Có ý kiến cho rằng: “Lịch sử nghiên cứu tế bào gắn liền với
lịch sử phát triển kính hiển vi”. Ý kiến của em thế nào?
I - KHÁI QUÁT HỌC THUYẾT TẾ BÀO:
Rudolf Virchow
Theodor Schwann
Matthias Jakob Schleiden
( Ru đôn phơ Vơ cao )
( Tê ô đo Soan )
( Ma thi át Ja cop Sờ lây
13 / 10 / 1821 - 5 / 9 / 1902
7/12/1810 -11/1/1882.
đen)
Bác sĩ người Đức
Nhà động vật học Đức
- 5/4/1804 – 23/6/1881
Nhà thực vật học người Đức Người đồng sáng lập ra thuyết TB. Người đồng sáng lập ra thuyết TB.
đồng sáng lập
Người
Đồng
ý với ý kiến: Vì kính hiển vi ngày càng được cải tiến, độ phóng đại
ra thuyết TB.
của chúng càng lớn thì các nhà khoa học càng có thể quan sát được
các tế bào một cách rõ nét hơn, kĩ càng hơn, từ đó nghiên cứu sâu
hơn về chúng.
I?
I - QUÁT
KHÁI HỌC
QUÁT
HỌC THUYẾT
KHÁI
THUYẾT
TẾ BÀO TẾ BÀO:
Trình bày nội dung và ý nghĩa của học thuyết tế bào?
- KHÁI QUÁT
HỌCI THUYẾT
TẾ BÀOHỌC THUYẾT TẾ BÀO:
Nội dung của
học thuyết tế bào
Tất cả các sinh vật đều
được cấu tạo bởi một
hoặc nhiều tế bào.
Tế bào là đơn vị cơ sở
của sự sống.
Các tế bào được sinh ra
từ các tế bào có trước.
I - KHÁI QUÁT HỌC THUYẾT TẾ BÀO:
Ý nghĩa học thuyết
tế bào:
+ Làm thay đổi nhận thức của giới khoa học thời kì đó về cấu tạo
của sinh vật.
+ Định hướng phát triển các lĩnh vực nghiên cứu chức năng của tế
bào, cơ thể.
+ Giải thích nguồn gốc thống nhất của sinh giới, nghĩa là mọi sinh
vật đều có chung nguồn gốc.
I - KHÁI QUÁT HỌC THUYẾT TẾ BÀO:
Đến thế kỉ XX, nhờ ứng dụng kính hiển vi điện tử, phương pháp
lai tế bào, cùng với sự phát triển của sinh học phân tử, học thuyết tế
bào được bổ sung:
Tế bào chứa chất di truyền, TTDT được truyền từ tế bào này
sang tế bào khác trong quá trình phân chia.
Các tế bào đều được cấu tạo từ những thành phần hoá học
tương tự nhau. Sự chuyển hoá vật chất và năng lượng đều diễn
ra trong tế bào.
II - TẾ BÀO LÀ ĐƠN VỊ CẤU TRÚC VÀ CHỨC NĂNG
CỦA CƠ THẾ SỐNG:
1. Tế bào là đơn vị cấu trúc:
Kể tên những loại tế bào mà
em đã học?
I
II - KHÁI
TẾBÀO
BÀO
ĐƠN
VỊ CẤU
TRÚC
VÀ CHỨC NĂNG
TẾ
LÀLÀ
VỊ
CẤU
TRÚC
VÀ
QUÁT
VỀĐƠN
HỌC
THUYẾT
TẾ BÀO
CHỨC NĂNG CỦA
CƠCƠ
THỂ
SỐNG
CỦA
THẾ
SỐNG:
1. Tế bào là đơn vị cấu trúc:
Tế bào nhân sơ
( tế bào vi khuẩn )
Tế bào nhân thực
(tế bào TV và ĐV)
II - TẾ BÀO LÀ ĐƠN VỊ CẤU TRÚC VÀ CHỨC NĂNG
CỦA CƠ THẾ SỐNG:
1. Tế bào là đơn vị cấu trúc:
II - TẾ BÀO LÀ ĐƠN VỊ CẤU TRÚC VÀ CHỨC NĂNG
CỦA CƠ THẾ SỐNG:
1. Tế bào là đơn vị cấu trúc:
SV đơn bào
Sinh vật nào là đơn bào,
đa bào? Phân biệt sinh
vật đơn bào, đa bào.
SV đa bào
I
II - KHÁI
TẾBÀO
BÀO
ĐƠN
VỊ CẤU
TRÚC
VÀ CHỨC NĂNG
TẾ
LÀLÀ
VỊ
CẤU
TRÚC
VÀ
QUÁT
VỀĐƠN
HỌC
THUYẾT
TẾ BÀO
CHỨC NĂNG CỦA
CƠCƠ
THỂ
SỐNG
CỦA
THẾ
SỐNG:
1. Tế bào là đơn vị cấu trúc:
- VD: Tế bào mô giậu ở lá thực
hiện quá trình quang hợp
Nêu
minh
- VD:
Tế ví
bàodụ
cơchứng
tim ở động
vật có khả
năng
co giãn
tạo nên
co bóp cơ tim
tế bào
là nơi
thựcsựhiện
các hoạt động sống
như trao đổi chất,
sinh trưởng, sinh sản?
II - TẾ BÀO LÀ ĐƠN VỊ CẤU TRÚC VÀ CHỨC NĂNG
CỦA CƠ THẾ SỐNG:
1. Tế bào là đơn vị cấu trúc:
KẾT LUẬN:
Tất cả các sinh vật đều được cấu tạo từ một hoặc nhiều tế bào
+ SV đơn bào: Vi khuẩn, động vật nguyên sinh.
+ SV đa bào: Giới Nấm, Thực vật, Động vật.
Tế bào là cấp độ tổ chức sống cơ bản biểu hiện đầy đủ các hoạt
động của một hệ sống và chỉ được sinh ra từ tế bào có trước nhờ
quá trình phân chia của tế bào.
II - TẾ BÀO LÀ ĐƠN VỊ CẤU TRÚC VÀ CHỨC NĂNG
CỦA CƠ THẾ SỐNG:
2. Tế bào là đơn vị chức năng của mọi sinh vật sống:
Nêu tên và chức
năng của một số
loại tế bào trong
cơ thể người?
II - TẾ BÀO LÀ ĐƠN VỊ CẤU TRÚC VÀ CHỨC NĂNG
CỦA CƠ THẾ SỐNG:
2. Tế bào là đơn vị chức năng của mọi sinh vật sống:
Tên tế bào
Tế bào thần kinh
Tế bào gan
Tế bào cơ
Tế bào hồng cầu
Tế bào biểu mô
ruột
Tế bào xương
Chức năng
Thảo luận nhóm,
hoàn thành nhiệm
vụ học tập
II - TẾ BÀO LÀ ĐƠN VỊ CẤU TRÚC VÀ CHỨC NĂNG
CỦA CƠ THẾ SỐNG:
2. Tế bào là đơn vị chức năng của mọi sinh vật sống:
Tên tế bào
Chức năng
Tế bào
thần kinh
Cấu tạo nên hệ thần kinh, có chức năng dẫn truyền xung
thần kinh, điều hòa phối hợp các hoạt động của cơ thể
Tế bào gan
Cấu tạo nên gan, có rất nhiều chức năng như thải độc, tiêu
hoá, tổng hợp các chất, dự trữ vitamin và khoáng chất
Tế bào cơ
Cấu tạo nên bắp cơ, có chức năng co rút tạo nên sự vận
động.
II - TẾ BÀO LÀ ĐƠN VỊ CẤU TRÚC VÀ CHỨC NĂNG
CỦA CƠ THẾ SỐNG:
2. Tế bào là đơn vị chức năng của mọi sinh vật sống:
Tên tế bào
Chức năng
Tế bào
hồng cầu
Tham gia cấu tạo nên máu, chức năng vận chuyển các
chất dinh dưỡng và chất khí (oxygen và CO2 ), ...
Tế bào biểu Tham gia cấu tạo nên ruột, có chức năng tiêu hoá và hấp
mô ruột
thụ chất dinh dưỡng.
Tế bào
xương
Cấu tạo nên hệ xương, có chức năng bảo vệ, nâng đỡ cơ
thể.
II - TẾ BÀO LÀ ĐƠN VỊ CẤU TRÚC VÀ CHỨC NĂNG
CỦA CƠ THẾ SỐNG:
2. Tế bào là đơn vị chức năng của mọi sinh vật sống:
KẾT LUẬN:
Các hoạt động sống của cơ thể đều diễn ra trong tế bào.
Tế bào thực hiện hoạt động sống cơ bản: Trao đổi chất và chuyển
hóa năng lượng, sinh trưởng và phát triển, sinh sản, vận động và
cảm ứng, tự điều chỉnh và thích nghi.
I
II - TẾ
TẾBÀO
BÀO
LÀ
ĐƠN
VỊCẤU
CẤU
TRÚCVÀ
VÀ CHỨC NĂNG
KHÁI
QUÁTLÀ
VỀ HỌC
ĐƠN
THUYẾT
VỊ
TẾ BÀO
TRÚC
SỐNG:
CHỨC NĂNG CỦA
CỦA CƠ
CƠ THẾ
THỂ SỐNG
2. Tế bào là đơn vị chức năng của mọi sinh vật sống:
Vì sự ra đời của học thuyết tế bào đã làm thay đổi nhận thức của giới
học
thuyết
tếsinh
bàovật
được
đánhhướng
giá cho việc phát
khoa học thờiVìkìsao
đó về
cấu
tạo của
và định
là một
ba phát
minh
vĩ đại nhất
triển nghiên cứu
chứctrong
năng của
tế bào,
cơ thể.
của khoa học tự nhiên trong thế kỉ
XIX?
KHÁI QUÁT VỀ TẾ BÀO:
Tất cả các sinh vật đều được cấu tạo từ tế bào.
Các tế bào là đơn vị cơ sở của cơ thể sống.
Nội dụng học
thuyết tế bào
Tất cả các tế bào được sinh ra từ các tế bào trước
đó bằng cách phân chia tế bào.
Các tế bào có thành phần hoá học tương tự nhau,
có vật chất di truyền là DNA
Khái quát
tế bào
Hoạt động sống của tế bào là sự phối hợp hoạt
động của các bào quan trọng tế bào.
Tế bào là đơn vị cấu
trúc và chức năng
của cơ thế sống
Mọi sinh vật sống đều được cấu tạo từ tế bào, các
hoạt động sống của cơ thể đều diễn ra trong tế
bào.
BÀI TẬP:
non
Ong
học
việc
BÀI TẬP:
Câu 1: Một bạn học sinh tiến hành quan sát 2 mẫu tiêu bản
bằng kính hiển vi quang học, kết quả quan sát như hình 4.4.
Hãy quan sát hình và cho biết:
1. Mẫu vật nào trong các mẫu vật:
Lát biểu mô ở động vật
Một giọt nước ao
Một giọt máu người
Phù hợp với tiêu bản trên? Giải
thích?
2. Điểm giống và khác nhau của 2
tiêu bản trên?
BÀI TẬP:
1. Xác định mẫu vật trong mỗi hình:
- Hình (a): Tiêu bản có chứa nhiều
tế bào với các hình dạng, kích thước
khác nhau → Đây là một tập hợp
các vi sinh vật đơn bào → Đây là
tiêu bản của một giọt nước ao.
- Hình (b): Tiêu bản có chứa các tế
bào có hình dạng, kích thước như
nhau, xếp sít nhau → Đây là các tế
bào của cùng một mô → Đây là tiêu
bản của một lát biểu mô ở động vật.
BÀI TẬP:
2. Điểm giống nhau và khác nhau
của hai tiêu bản bên:
- Điểm giống nhau: Đều quan sát
được các tế bào có kích thước nhỏ
mà mắt thường không quan sát
được.
- Điểm khác nhau:
+ Tiêu bản ở hình (a) là tiêu bản
của các cơ thể đơn bào.
+ Tiêu bản ở hình (b) là tiêu bản
của các tế bào có trong một mô của
một cơ thể đa bào.
BÀI TẬP:
Câu 2: Người đầu tiên quan sát thấy tế bào là ai?
A. Robert
Hooke
B. Matthiias
Schleden
C. Theodor
Schwann
D. Rudolf
Virchow
BÀI TẬP:
Câu 3: Trong các cấp độ tổ chức sống sau
đây, cấp độ nào là cấp độ cơ bản?
A. Mô
B. Cơ quan
C. Hệ cơ quan
D. Cơ thể
BÀI TẬP:
Câu 4: Trong các cấp độ tổ chức sống sau
đây, cấp độ nào là lớn nhất?
A. Quần thể
B. Cơ thể
C. Hệ cơ quan
D. quần xã
BÀI TẬP:
Câu 5: Cơ thể đơn bào và cơ thể đa bào
khác nhau chủ yếu ở điểm nào?
A. Hình dạng.
B. Màu sắc.
C. Kích thước.
D. Số lượng tế
bào tạo thành.
BÀI TẬP:
Câu 6: Cấp độ tổ chức cơ bản
nhất của cơ thể là?
A. cơ quan.
B. cơ thể.
C. Tế bào.
D. Hệ cơ quan.
BÀI TẬP:
Câu 7: Cơ thể nào sau đây là cơ
thể đơn bào?
A. Con chó.
B. Amíp.
C. Con cua.
D. Con ốc sên.
BÀI TẬP:
Câu 8: Sinh vật nào sau đây thuộc nhóm
sinh vật đơn bào?
A. Thực vật
B. Vi khuẩn
C. Động vật
D. Nấm rơm
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:
- Về nhà hoàn thành các câu hỏi bài 4 SGK.
- Học bài cũ và chuẩn bị bài mới
sống mà em đã học. Tại
sao nói tế bào là đơn vị
cơ sở của sự sống?
Tế bào là đơn vị cơ bản của sự sống vì:
Tế bào là đơn vị cơ bản cấu tạo nên mọi cơ thể sống.
Tế bào là đơn vị chức năng của mọi cơ thể sống.
Phần
2
Chủ đề
Chủ đề
Chủ đề
Chủ đề
Chủ đề
Chủ đề
Ôn tập
SINH HỌC TẾ BÀO
3: Giới thiệu chung về tế bào
4: Thành phần hóa học của tế bào
5: Cấu trúc của tế bào
6: Trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng ở TB
7: Thông tin giữa các TB, chu kì TB và phân bào
8: Công nghệ tế bào
phần 2
Phần
2
SINH HỌC TẾ BÀO
Chủ đề 3: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ
TẾ BÀO
BÀI 4:
KHÁI QUÁT VỀ TẾ BÀO
I
MỤCTHUYẾT
TIÊU BÀI
KHÁI QUÁT HỌC
TẾHỌC:
BÀO
Nêu được khái quát học thuyết tế bào.
Giải thích được tế bào là đơn vị cấu trúc và chức năng
của cơ thể sống.
?I
I - QUÁT
KHÁI HỌC
QUÁT
HỌC THUYẾT
KHÁI
THUYẾT
TẾ BÀO TẾ BÀO:
Muốn quan sát tế bào ta thường sử dụng dụng cụ gì? Vì sao?
Vì tế bào thường có kích
thước rất nhỏ mà mắt thường
không thể quan sát được.
I - KHÁI QUÁT HỌC THUYẾT TẾ BÀO:
Trình bày lịch sử phát triển của học thuyết tế bào.
I - KHÁI QUÁT HỌC THUYẾT TẾ BÀO:
Robert Hooke ( Rô bớt Húc )
- 1635 - 1703
- Là một nhà khoa học người Anh.
- Người đầu tiên nhìn thấy tế bào.
Năm 1665, Robert Hooke đã sử dụng kính
hiển vi quang học do ông phát minh để quan
sát các lát mỏng từ vỏ bần của cây sồi ( Các
TB đã chết), ông đã quan sát thấy vỏ bần
được cấu tạo từ các khoang rỗng nhỏ.
I - KHÁI QUÁT HỌC THUYẾT TẾ BÀO:
Antonie Van Leeuwenhoek ( An tô ni van Lơ
ven Húc )
- 1632 - 1723
- Người Hà Lan.
Năm 1670, Antonie van Leeuwenhoek mô tả
các tế bào sống khi ông quan sát thấy nhiều
sinh vật trong một giọt nước ao, là người đầu
tiên quan sát thấy vi khuẩn và nguyên sinh
động vật.
I - KHÁI QUÁT HỌC THUYẾT TẾ BÀO:
Rudolf Virchow
Theodor Schwann
Matthias Jakob Schleiden
( Ru đôn phơ Vơ cao )
( Tê ô đo Soan )
( Ma thi át Ja cop Sờ lây
13 / 10 / 1821 - 5 / 9 / 1902
7/12/1810 -11/1/1882.
đen)
Bác sĩ người Đức
Nhà động vật học Đức
- 5/4/1804 – 23/6/1881
Nhà thực vật học người Đức Người đồng sáng lập ra thuyết TB. Người đồng sáng lập ra thuyết TB.
Người đồng sáng lập
KhoảngTB.
giữa thế kỷ XIX, ba nhà khoa học là Matthias
ra thuyết
Schleiden và Theodor Schwann và Rudolf Virchow sau khi
quan sát cấu tạo của nhiều loại tế bào thực vật và động
vật đã nhận thấy các sinh vật đều có cấu trúc tế bào
giống nhau và họ đưa ra các học thuyết tế bào đầu tiên.
I - KHÁI QUÁT HỌC THUYẾT TẾ BÀO:
Rudolf Virchow
Theodor Schwann
Matthias Jakob Schleiden
( Ru đôn phơ Vơ cao )
( Tê ô đo Soan )
( Ma thi át Ja cop Sờ lây
13 / 10 / 1821 - 5 / 9 / 1902
7/12/1810 -11/1/1882.
đen)
Bác sĩ người Đức
Nhà động vật học Đức
- 5/4/1804 – 23/6/1881
Nhà thực vật học người Đức Người đồng sáng lập ra thuyết TB. Người đồng sáng lập ra thuyết TB.
Người đồng sáng lập
Đếnra thuyết
thế kỉ XX,
TB. nhờ ứng dụng kính hiển vi điện tử, phương pháp lai tế
bào, cùng với sự phát triển của sinh học phân tử, học thuyết tế bào
được bổ sung.
I - KHÁI QUÁT HỌC THUYẾT TẾ BÀO:
Có ý kiến cho rằng: “Lịch sử nghiên cứu tế bào gắn liền với
lịch sử phát triển kính hiển vi”. Ý kiến của em thế nào?
I - KHÁI QUÁT HỌC THUYẾT TẾ BÀO:
Rudolf Virchow
Theodor Schwann
Matthias Jakob Schleiden
( Ru đôn phơ Vơ cao )
( Tê ô đo Soan )
( Ma thi át Ja cop Sờ lây
13 / 10 / 1821 - 5 / 9 / 1902
7/12/1810 -11/1/1882.
đen)
Bác sĩ người Đức
Nhà động vật học Đức
- 5/4/1804 – 23/6/1881
Nhà thực vật học người Đức Người đồng sáng lập ra thuyết TB. Người đồng sáng lập ra thuyết TB.
đồng sáng lập
Người
Đồng
ý với ý kiến: Vì kính hiển vi ngày càng được cải tiến, độ phóng đại
ra thuyết TB.
của chúng càng lớn thì các nhà khoa học càng có thể quan sát được
các tế bào một cách rõ nét hơn, kĩ càng hơn, từ đó nghiên cứu sâu
hơn về chúng.
I?
I - QUÁT
KHÁI HỌC
QUÁT
HỌC THUYẾT
KHÁI
THUYẾT
TẾ BÀO TẾ BÀO:
Trình bày nội dung và ý nghĩa của học thuyết tế bào?
- KHÁI QUÁT
HỌCI THUYẾT
TẾ BÀOHỌC THUYẾT TẾ BÀO:
Nội dung của
học thuyết tế bào
Tất cả các sinh vật đều
được cấu tạo bởi một
hoặc nhiều tế bào.
Tế bào là đơn vị cơ sở
của sự sống.
Các tế bào được sinh ra
từ các tế bào có trước.
I - KHÁI QUÁT HỌC THUYẾT TẾ BÀO:
Ý nghĩa học thuyết
tế bào:
+ Làm thay đổi nhận thức của giới khoa học thời kì đó về cấu tạo
của sinh vật.
+ Định hướng phát triển các lĩnh vực nghiên cứu chức năng của tế
bào, cơ thể.
+ Giải thích nguồn gốc thống nhất của sinh giới, nghĩa là mọi sinh
vật đều có chung nguồn gốc.
I - KHÁI QUÁT HỌC THUYẾT TẾ BÀO:
Đến thế kỉ XX, nhờ ứng dụng kính hiển vi điện tử, phương pháp
lai tế bào, cùng với sự phát triển của sinh học phân tử, học thuyết tế
bào được bổ sung:
Tế bào chứa chất di truyền, TTDT được truyền từ tế bào này
sang tế bào khác trong quá trình phân chia.
Các tế bào đều được cấu tạo từ những thành phần hoá học
tương tự nhau. Sự chuyển hoá vật chất và năng lượng đều diễn
ra trong tế bào.
II - TẾ BÀO LÀ ĐƠN VỊ CẤU TRÚC VÀ CHỨC NĂNG
CỦA CƠ THẾ SỐNG:
1. Tế bào là đơn vị cấu trúc:
Kể tên những loại tế bào mà
em đã học?
I
II - KHÁI
TẾBÀO
BÀO
ĐƠN
VỊ CẤU
TRÚC
VÀ CHỨC NĂNG
TẾ
LÀLÀ
VỊ
CẤU
TRÚC
VÀ
QUÁT
VỀĐƠN
HỌC
THUYẾT
TẾ BÀO
CHỨC NĂNG CỦA
CƠCƠ
THỂ
SỐNG
CỦA
THẾ
SỐNG:
1. Tế bào là đơn vị cấu trúc:
Tế bào nhân sơ
( tế bào vi khuẩn )
Tế bào nhân thực
(tế bào TV và ĐV)
II - TẾ BÀO LÀ ĐƠN VỊ CẤU TRÚC VÀ CHỨC NĂNG
CỦA CƠ THẾ SỐNG:
1. Tế bào là đơn vị cấu trúc:
II - TẾ BÀO LÀ ĐƠN VỊ CẤU TRÚC VÀ CHỨC NĂNG
CỦA CƠ THẾ SỐNG:
1. Tế bào là đơn vị cấu trúc:
SV đơn bào
Sinh vật nào là đơn bào,
đa bào? Phân biệt sinh
vật đơn bào, đa bào.
SV đa bào
I
II - KHÁI
TẾBÀO
BÀO
ĐƠN
VỊ CẤU
TRÚC
VÀ CHỨC NĂNG
TẾ
LÀLÀ
VỊ
CẤU
TRÚC
VÀ
QUÁT
VỀĐƠN
HỌC
THUYẾT
TẾ BÀO
CHỨC NĂNG CỦA
CƠCƠ
THỂ
SỐNG
CỦA
THẾ
SỐNG:
1. Tế bào là đơn vị cấu trúc:
- VD: Tế bào mô giậu ở lá thực
hiện quá trình quang hợp
Nêu
minh
- VD:
Tế ví
bàodụ
cơchứng
tim ở động
vật có khả
năng
co giãn
tạo nên
co bóp cơ tim
tế bào
là nơi
thựcsựhiện
các hoạt động sống
như trao đổi chất,
sinh trưởng, sinh sản?
II - TẾ BÀO LÀ ĐƠN VỊ CẤU TRÚC VÀ CHỨC NĂNG
CỦA CƠ THẾ SỐNG:
1. Tế bào là đơn vị cấu trúc:
KẾT LUẬN:
Tất cả các sinh vật đều được cấu tạo từ một hoặc nhiều tế bào
+ SV đơn bào: Vi khuẩn, động vật nguyên sinh.
+ SV đa bào: Giới Nấm, Thực vật, Động vật.
Tế bào là cấp độ tổ chức sống cơ bản biểu hiện đầy đủ các hoạt
động của một hệ sống và chỉ được sinh ra từ tế bào có trước nhờ
quá trình phân chia của tế bào.
II - TẾ BÀO LÀ ĐƠN VỊ CẤU TRÚC VÀ CHỨC NĂNG
CỦA CƠ THẾ SỐNG:
2. Tế bào là đơn vị chức năng của mọi sinh vật sống:
Nêu tên và chức
năng của một số
loại tế bào trong
cơ thể người?
II - TẾ BÀO LÀ ĐƠN VỊ CẤU TRÚC VÀ CHỨC NĂNG
CỦA CƠ THẾ SỐNG:
2. Tế bào là đơn vị chức năng của mọi sinh vật sống:
Tên tế bào
Tế bào thần kinh
Tế bào gan
Tế bào cơ
Tế bào hồng cầu
Tế bào biểu mô
ruột
Tế bào xương
Chức năng
Thảo luận nhóm,
hoàn thành nhiệm
vụ học tập
II - TẾ BÀO LÀ ĐƠN VỊ CẤU TRÚC VÀ CHỨC NĂNG
CỦA CƠ THẾ SỐNG:
2. Tế bào là đơn vị chức năng của mọi sinh vật sống:
Tên tế bào
Chức năng
Tế bào
thần kinh
Cấu tạo nên hệ thần kinh, có chức năng dẫn truyền xung
thần kinh, điều hòa phối hợp các hoạt động của cơ thể
Tế bào gan
Cấu tạo nên gan, có rất nhiều chức năng như thải độc, tiêu
hoá, tổng hợp các chất, dự trữ vitamin và khoáng chất
Tế bào cơ
Cấu tạo nên bắp cơ, có chức năng co rút tạo nên sự vận
động.
II - TẾ BÀO LÀ ĐƠN VỊ CẤU TRÚC VÀ CHỨC NĂNG
CỦA CƠ THẾ SỐNG:
2. Tế bào là đơn vị chức năng của mọi sinh vật sống:
Tên tế bào
Chức năng
Tế bào
hồng cầu
Tham gia cấu tạo nên máu, chức năng vận chuyển các
chất dinh dưỡng và chất khí (oxygen và CO2 ), ...
Tế bào biểu Tham gia cấu tạo nên ruột, có chức năng tiêu hoá và hấp
mô ruột
thụ chất dinh dưỡng.
Tế bào
xương
Cấu tạo nên hệ xương, có chức năng bảo vệ, nâng đỡ cơ
thể.
II - TẾ BÀO LÀ ĐƠN VỊ CẤU TRÚC VÀ CHỨC NĂNG
CỦA CƠ THẾ SỐNG:
2. Tế bào là đơn vị chức năng của mọi sinh vật sống:
KẾT LUẬN:
Các hoạt động sống của cơ thể đều diễn ra trong tế bào.
Tế bào thực hiện hoạt động sống cơ bản: Trao đổi chất và chuyển
hóa năng lượng, sinh trưởng và phát triển, sinh sản, vận động và
cảm ứng, tự điều chỉnh và thích nghi.
I
II - TẾ
TẾBÀO
BÀO
LÀ
ĐƠN
VỊCẤU
CẤU
TRÚCVÀ
VÀ CHỨC NĂNG
KHÁI
QUÁTLÀ
VỀ HỌC
ĐƠN
THUYẾT
VỊ
TẾ BÀO
TRÚC
SỐNG:
CHỨC NĂNG CỦA
CỦA CƠ
CƠ THẾ
THỂ SỐNG
2. Tế bào là đơn vị chức năng của mọi sinh vật sống:
Vì sự ra đời của học thuyết tế bào đã làm thay đổi nhận thức của giới
học
thuyết
tếsinh
bàovật
được
đánhhướng
giá cho việc phát
khoa học thờiVìkìsao
đó về
cấu
tạo của
và định
là một
ba phát
minh
vĩ đại nhất
triển nghiên cứu
chứctrong
năng của
tế bào,
cơ thể.
của khoa học tự nhiên trong thế kỉ
XIX?
KHÁI QUÁT VỀ TẾ BÀO:
Tất cả các sinh vật đều được cấu tạo từ tế bào.
Các tế bào là đơn vị cơ sở của cơ thể sống.
Nội dụng học
thuyết tế bào
Tất cả các tế bào được sinh ra từ các tế bào trước
đó bằng cách phân chia tế bào.
Các tế bào có thành phần hoá học tương tự nhau,
có vật chất di truyền là DNA
Khái quát
tế bào
Hoạt động sống của tế bào là sự phối hợp hoạt
động của các bào quan trọng tế bào.
Tế bào là đơn vị cấu
trúc và chức năng
của cơ thế sống
Mọi sinh vật sống đều được cấu tạo từ tế bào, các
hoạt động sống của cơ thể đều diễn ra trong tế
bào.
BÀI TẬP:
non
Ong
học
việc
BÀI TẬP:
Câu 1: Một bạn học sinh tiến hành quan sát 2 mẫu tiêu bản
bằng kính hiển vi quang học, kết quả quan sát như hình 4.4.
Hãy quan sát hình và cho biết:
1. Mẫu vật nào trong các mẫu vật:
Lát biểu mô ở động vật
Một giọt nước ao
Một giọt máu người
Phù hợp với tiêu bản trên? Giải
thích?
2. Điểm giống và khác nhau của 2
tiêu bản trên?
BÀI TẬP:
1. Xác định mẫu vật trong mỗi hình:
- Hình (a): Tiêu bản có chứa nhiều
tế bào với các hình dạng, kích thước
khác nhau → Đây là một tập hợp
các vi sinh vật đơn bào → Đây là
tiêu bản của một giọt nước ao.
- Hình (b): Tiêu bản có chứa các tế
bào có hình dạng, kích thước như
nhau, xếp sít nhau → Đây là các tế
bào của cùng một mô → Đây là tiêu
bản của một lát biểu mô ở động vật.
BÀI TẬP:
2. Điểm giống nhau và khác nhau
của hai tiêu bản bên:
- Điểm giống nhau: Đều quan sát
được các tế bào có kích thước nhỏ
mà mắt thường không quan sát
được.
- Điểm khác nhau:
+ Tiêu bản ở hình (a) là tiêu bản
của các cơ thể đơn bào.
+ Tiêu bản ở hình (b) là tiêu bản
của các tế bào có trong một mô của
một cơ thể đa bào.
BÀI TẬP:
Câu 2: Người đầu tiên quan sát thấy tế bào là ai?
A. Robert
Hooke
B. Matthiias
Schleden
C. Theodor
Schwann
D. Rudolf
Virchow
BÀI TẬP:
Câu 3: Trong các cấp độ tổ chức sống sau
đây, cấp độ nào là cấp độ cơ bản?
A. Mô
B. Cơ quan
C. Hệ cơ quan
D. Cơ thể
BÀI TẬP:
Câu 4: Trong các cấp độ tổ chức sống sau
đây, cấp độ nào là lớn nhất?
A. Quần thể
B. Cơ thể
C. Hệ cơ quan
D. quần xã
BÀI TẬP:
Câu 5: Cơ thể đơn bào và cơ thể đa bào
khác nhau chủ yếu ở điểm nào?
A. Hình dạng.
B. Màu sắc.
C. Kích thước.
D. Số lượng tế
bào tạo thành.
BÀI TẬP:
Câu 6: Cấp độ tổ chức cơ bản
nhất của cơ thể là?
A. cơ quan.
B. cơ thể.
C. Tế bào.
D. Hệ cơ quan.
BÀI TẬP:
Câu 7: Cơ thể nào sau đây là cơ
thể đơn bào?
A. Con chó.
B. Amíp.
C. Con cua.
D. Con ốc sên.
BÀI TẬP:
Câu 8: Sinh vật nào sau đây thuộc nhóm
sinh vật đơn bào?
A. Thực vật
B. Vi khuẩn
C. Động vật
D. Nấm rơm
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:
- Về nhà hoàn thành các câu hỏi bài 4 SGK.
- Học bài cũ và chuẩn bị bài mới
 








Các ý kiến mới nhất