Tìm kiếm Bài giảng
KNTT - Bài 24. Khái quát về virus

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Lan Phương
Ngày gửi: 21h:26' 19-05-2024
Dung lượng: 67.0 MB
Số lượt tải: 94
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Lan Phương
Ngày gửi: 21h:26' 19-05-2024
Dung lượng: 67.0 MB
Số lượt tải: 94
Số lượt thích:
0 người
CHỦ ĐỀ 7: VIRUS
BÀI 24:
KHÁI QUÁT VỀ VIRUS
ỂN
HI UY
H
AN ÂU
CH G LÂM
TÙN H LÂM
KHÁN
LINH
KHÀNH
THÙY LINH
KHÁNH
DIỆU LIN
H
THAN
LÊ M H MAI
PH INH
ĐỨ AN M
Q C N INH
N UAN AM
G
U G
Y
ỆT NAM
QUAY
T
HẬ
M
H
IN
N
LÊ ẠI
UY
H
Đ C
NH
ĐỨ ÙY LI
TH HÀ
HẢI
DŨNG
N
Ế
I
T
T RÍ
ĐÌNH ĐẠT
THỦY
THƯ
TRAN
ĐÔN G
TÙ G
VY NG LÂ
M
TIẾ
VÂ N
N ĐẠT
ẾU
HI NH
HẠ N
HÂ G
N
GIA
AN
THU HÀ
HẢI HÀ
NGUYỄN THỊ HÀ
MAI ĐẠT
HOA
VÂN
HO
HO ÀNG
KI ÀN
ÊN H
I
NG
NH ƯƠ
PH ANG
QU THỦY
THU
G
ĐỒN
THU
TRÂN
HUYỀN TRANG
THANH
MAI
VÂN
QUA
Đ Ứ NG
TI C HU
KH ẾN D Y
Ũ
Á
NH NG
KHỞI ĐỘNG
Màng bọc
4 kép)
(Phospholipid
Vỏ capsid
1
(protein- capsomer)
Lõi nucleic acid
2 RNA
DNA hoặc
Virus trần
Gai
5
glycoprotein
Virus có vỏ ngoài
Nêu tên và cấu trúc
của loại virut này?
Phage T4
(Dạng hỗn hợp)
RNA và capsid
Gai glycoprotein
SARS COV-2
(Dạng xoắn)
II. QUÁ TRÌNH NHÂN LÊN CỦA
VIRUS
Nghiên cứu
SGK và theo
dõi video sau
hoàn thành nội
dung PHT đã
giao
Nghiên cứu SGK và theo dõi video, hoàn thành nội dung PHT
THẢO LUẬN VÀ THỐNG NHẤT NỘI
DUNG
TRÒ CHƠI XẾP HÌNH
Luật chơi: (Thời gian 2 phút)
+ Mỗi nhóm lựa chọn các mảnh ghép rời rạc để ghép với
nhau sao cho các nội dung trong các mảnh ghép liên
quan đến nhau.
+ Sắp xếp các giai đoạn theo đúng trình tự
+ Phần ghép hoàn chỉnh sẽ có hình dạng sau:
Tổ 1
Tổ 3
Tổ 2
Tổ 4
Tổ 1
Tổ 2
Tổ 3
Tổ 4
Phage
ViRus ®éng vËt
- Nhờ có gai glycôprôtêin (virut động vật) và gai đuôi (phagơ)
Virut bám một cách đặc hiệu lên thụ thể bề mặt tế bào.
VIRUS TRẦN KHÔNG CÓ GAI THÌ SẼ XÂM NHẬP THẾ NÀO?
1. Hấp phụ: Phân tử protein nhô ra ở đỉnh khối đa diện
2. Xâm nhập nhờ cơ thế thực bào, sau đó enzyme
lysozyme của tế bào vật chủ phân hủy lớp vở capsid và giải
phóng hệ gene tế bào chất.
Lysozyme
Lysozyme
Phagơ: Enzyme lysozyme
phá huỷ thành tế bào để
bơm axit nuclêic vào tế
bào chất, vỏ nằm bên
ngoài.
VRĐV: Đưa cả
nuclêôcapsid vào tế bào
chất, sau đó cởi vỏ để
giải phóng axit Nuclêic.
virut thực hiện quá trình
tổng hợp axit nuclêic và
prôtêin của mình.
Nguồn nguyên liệu và enzim: do tế bào chủ cung
cấp, một số trường hợp VR có enzim riêng.
Lắp ráp axit nuclêic vào prôtêin vỏ để tạo thành virut hoàn chỉnh.
- Virus có thể phá hủy tế bào chủ để giải phóng đồng
thời các hạt virus hoặc chui từ từ ra ngoài và làm tế bào
chủ chết dần.
- Virus có màng bọc sẽ sử dụng màng của tế bào chủ có
gắn các protein đặc trưng của virus làm màng bao
Giai đoạn giải phóng Phage T4
xung quanh.
- Các virus mới được hình thành sẽ xâm nhiễm vào các
tế bào khác và bắt đầu một chu trình mới
Phân biệt chu trình sinh tan và tiềm tan.
Chu trình sinh tan
Chu trình tiềm tan
Khi virut nhân lên mà làm
tan tế bào thì gọi là chu trình
sinh tan
Khi ADN của virut gắn xen vào
ADN của tế bào mà tế bào vẫn sinh
trưởng bình thường thì gọi là chu
trình tiềm tan
Nh÷ng virut nµy
gäi lµ Virut ®éc
Nh÷ng virut nµy gäi
lµ Virut «n hßa
Khi cảm ứng( chiếu tia UV…), virut đang ở trạng thái
tiềm tan có thể chuyển thành trạng thái sinh tan.
Virut «n hßa thµnh virut ®éc
Chu trình tiềm tan
Chu trình tan
Đặc
điểm
Hệ gene không thể tái
Hệ gene có thể tái bản
bản (không thể cài
(cài vào hệ gene tế
vào hệ gene tế bào
bào vật chủ).
vật chủ).
Kết
quả
Không tạo virus mới
và. không phá vỡ tế
bào vật chủ.
Làm tan và giết chết
tế bào vật chủ.
5 Phóng thích
1 Hấp phụ
2 Xâm nhập
4 Lắp ráp
3 Sinh tổng hợp
Sơ đồ các giai đoạn trong chu trình nhân lên của phage
T4
gây bệnh trên vi khuẩn E.Coli
VẬN DỤNG
Trò chơi ô cửa bí mật
Câu 1. Hình thức sống của virus là
A
Tự do
SAI
B
Kí sinh nội bào bắt buộc
ĐÚNG
C
Kí sinh trên động vật
D
Kí sinh trên thực vật
SAI
SAI
Câu 2. Giai đoạn nào sau đây xảy ra sự liên kết giữa các thụ
thể của virus với thụ thể của tế bào chủ?
A
Polypeptit
SAI
B
Nucleotit
SAI
C
Peptit
SAI
D
Xâm nhập
ĐÚNG
Câu 3: Giả sử một chủng virut chỉ có thể kí sinh trong vật chủ A nhưng sau một thời gian
nó đã biến chủng và có thể kí sinh trong vật chủ B. Để giải thích hiện tượng trên, những giả
thiết nào sau đây đúng?
1. Một loại virut có thể kí sinh ở hầu hết các loại vật chủ.
2. Đột biến trong cấu trúc di truyền của virut làm thay đổi thụ thể của virut, làm cho virut có thể
xâm nhập và kí sinh được trong tế bào vật chủ B.
3. Virut đang kí sinh trong vật chủ A chỉ cần tự biến đổi hình thái sẽ có khả năng kí sinh được trong
vật chủ B.
4. Gen của virut đã tổ hợp với gen của virut khác mà virut đó kí sinh được trong vật chủ B.
5. Đột biến làm thay đổi hệ gen của virut tương thích với hệ gen của vật chủ B.
A. 2, 3, 5.
B. 1, 4.
C. 2, 4
ĐÁP ÁN : C
D. 3, 5.
Câu 4: Virut sử dụng enzim và nguyên liệu của tế bào chủ để
tổng hợp axit nuclêic và prôtêin. Hoạt động này xảy ra ở giai đoạn
nào sau đây ?
A
Giai đoạn hấp phụ
SAI
B
Giai đoạn xâm nhập
SAI
C
Giai đoạn tổng hợp
ĐÚNG
D
Giai đoạn giải phóng
SAI
XIN CHÂN THÀNH CẢM ƠN
BÀI 24:
KHÁI QUÁT VỀ VIRUS
ỂN
HI UY
H
AN ÂU
CH G LÂM
TÙN H LÂM
KHÁN
LINH
KHÀNH
THÙY LINH
KHÁNH
DIỆU LIN
H
THAN
LÊ M H MAI
PH INH
ĐỨ AN M
Q C N INH
N UAN AM
G
U G
Y
ỆT NAM
QUAY
T
HẬ
M
H
IN
N
LÊ ẠI
UY
H
Đ C
NH
ĐỨ ÙY LI
TH HÀ
HẢI
DŨNG
N
Ế
I
T
T RÍ
ĐÌNH ĐẠT
THỦY
THƯ
TRAN
ĐÔN G
TÙ G
VY NG LÂ
M
TIẾ
VÂ N
N ĐẠT
ẾU
HI NH
HẠ N
HÂ G
N
GIA
AN
THU HÀ
HẢI HÀ
NGUYỄN THỊ HÀ
MAI ĐẠT
HOA
VÂN
HO
HO ÀNG
KI ÀN
ÊN H
I
NG
NH ƯƠ
PH ANG
QU THỦY
THU
G
ĐỒN
THU
TRÂN
HUYỀN TRANG
THANH
MAI
VÂN
QUA
Đ Ứ NG
TI C HU
KH ẾN D Y
Ũ
Á
NH NG
KHỞI ĐỘNG
Màng bọc
4 kép)
(Phospholipid
Vỏ capsid
1
(protein- capsomer)
Lõi nucleic acid
2 RNA
DNA hoặc
Virus trần
Gai
5
glycoprotein
Virus có vỏ ngoài
Nêu tên và cấu trúc
của loại virut này?
Phage T4
(Dạng hỗn hợp)
RNA và capsid
Gai glycoprotein
SARS COV-2
(Dạng xoắn)
II. QUÁ TRÌNH NHÂN LÊN CỦA
VIRUS
Nghiên cứu
SGK và theo
dõi video sau
hoàn thành nội
dung PHT đã
giao
Nghiên cứu SGK và theo dõi video, hoàn thành nội dung PHT
THẢO LUẬN VÀ THỐNG NHẤT NỘI
DUNG
TRÒ CHƠI XẾP HÌNH
Luật chơi: (Thời gian 2 phút)
+ Mỗi nhóm lựa chọn các mảnh ghép rời rạc để ghép với
nhau sao cho các nội dung trong các mảnh ghép liên
quan đến nhau.
+ Sắp xếp các giai đoạn theo đúng trình tự
+ Phần ghép hoàn chỉnh sẽ có hình dạng sau:
Tổ 1
Tổ 3
Tổ 2
Tổ 4
Tổ 1
Tổ 2
Tổ 3
Tổ 4
Phage
ViRus ®éng vËt
- Nhờ có gai glycôprôtêin (virut động vật) và gai đuôi (phagơ)
Virut bám một cách đặc hiệu lên thụ thể bề mặt tế bào.
VIRUS TRẦN KHÔNG CÓ GAI THÌ SẼ XÂM NHẬP THẾ NÀO?
1. Hấp phụ: Phân tử protein nhô ra ở đỉnh khối đa diện
2. Xâm nhập nhờ cơ thế thực bào, sau đó enzyme
lysozyme của tế bào vật chủ phân hủy lớp vở capsid và giải
phóng hệ gene tế bào chất.
Lysozyme
Lysozyme
Phagơ: Enzyme lysozyme
phá huỷ thành tế bào để
bơm axit nuclêic vào tế
bào chất, vỏ nằm bên
ngoài.
VRĐV: Đưa cả
nuclêôcapsid vào tế bào
chất, sau đó cởi vỏ để
giải phóng axit Nuclêic.
virut thực hiện quá trình
tổng hợp axit nuclêic và
prôtêin của mình.
Nguồn nguyên liệu và enzim: do tế bào chủ cung
cấp, một số trường hợp VR có enzim riêng.
Lắp ráp axit nuclêic vào prôtêin vỏ để tạo thành virut hoàn chỉnh.
- Virus có thể phá hủy tế bào chủ để giải phóng đồng
thời các hạt virus hoặc chui từ từ ra ngoài và làm tế bào
chủ chết dần.
- Virus có màng bọc sẽ sử dụng màng của tế bào chủ có
gắn các protein đặc trưng của virus làm màng bao
Giai đoạn giải phóng Phage T4
xung quanh.
- Các virus mới được hình thành sẽ xâm nhiễm vào các
tế bào khác và bắt đầu một chu trình mới
Phân biệt chu trình sinh tan và tiềm tan.
Chu trình sinh tan
Chu trình tiềm tan
Khi virut nhân lên mà làm
tan tế bào thì gọi là chu trình
sinh tan
Khi ADN của virut gắn xen vào
ADN của tế bào mà tế bào vẫn sinh
trưởng bình thường thì gọi là chu
trình tiềm tan
Nh÷ng virut nµy
gäi lµ Virut ®éc
Nh÷ng virut nµy gäi
lµ Virut «n hßa
Khi cảm ứng( chiếu tia UV…), virut đang ở trạng thái
tiềm tan có thể chuyển thành trạng thái sinh tan.
Virut «n hßa thµnh virut ®éc
Chu trình tiềm tan
Chu trình tan
Đặc
điểm
Hệ gene không thể tái
Hệ gene có thể tái bản
bản (không thể cài
(cài vào hệ gene tế
vào hệ gene tế bào
bào vật chủ).
vật chủ).
Kết
quả
Không tạo virus mới
và. không phá vỡ tế
bào vật chủ.
Làm tan và giết chết
tế bào vật chủ.
5 Phóng thích
1 Hấp phụ
2 Xâm nhập
4 Lắp ráp
3 Sinh tổng hợp
Sơ đồ các giai đoạn trong chu trình nhân lên của phage
T4
gây bệnh trên vi khuẩn E.Coli
VẬN DỤNG
Trò chơi ô cửa bí mật
Câu 1. Hình thức sống của virus là
A
Tự do
SAI
B
Kí sinh nội bào bắt buộc
ĐÚNG
C
Kí sinh trên động vật
D
Kí sinh trên thực vật
SAI
SAI
Câu 2. Giai đoạn nào sau đây xảy ra sự liên kết giữa các thụ
thể của virus với thụ thể của tế bào chủ?
A
Polypeptit
SAI
B
Nucleotit
SAI
C
Peptit
SAI
D
Xâm nhập
ĐÚNG
Câu 3: Giả sử một chủng virut chỉ có thể kí sinh trong vật chủ A nhưng sau một thời gian
nó đã biến chủng và có thể kí sinh trong vật chủ B. Để giải thích hiện tượng trên, những giả
thiết nào sau đây đúng?
1. Một loại virut có thể kí sinh ở hầu hết các loại vật chủ.
2. Đột biến trong cấu trúc di truyền của virut làm thay đổi thụ thể của virut, làm cho virut có thể
xâm nhập và kí sinh được trong tế bào vật chủ B.
3. Virut đang kí sinh trong vật chủ A chỉ cần tự biến đổi hình thái sẽ có khả năng kí sinh được trong
vật chủ B.
4. Gen của virut đã tổ hợp với gen của virut khác mà virut đó kí sinh được trong vật chủ B.
5. Đột biến làm thay đổi hệ gen của virut tương thích với hệ gen của vật chủ B.
A. 2, 3, 5.
B. 1, 4.
C. 2, 4
ĐÁP ÁN : C
D. 3, 5.
Câu 4: Virut sử dụng enzim và nguyên liệu của tế bào chủ để
tổng hợp axit nuclêic và prôtêin. Hoạt động này xảy ra ở giai đoạn
nào sau đây ?
A
Giai đoạn hấp phụ
SAI
B
Giai đoạn xâm nhập
SAI
C
Giai đoạn tổng hợp
ĐÚNG
D
Giai đoạn giải phóng
SAI
XIN CHÂN THÀNH CẢM ƠN
 








Các ý kiến mới nhất