Tìm kiếm theo tiêu đề

Tìm kiếm Google

Quảng cáo

Hướng dẫn sử dụng thư viện

Hỗ trợ kĩ thuật

Liên hệ quảng cáo

  • (04) 66 745 632
  • 0166 286 0000
  • contact@bachkim.vn

Bài 11. Vận chuyển các chất qua màng sinh chất

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Phan Vũ Phương Quỳnh
Người gửi: Ruby Phan
Ngày gửi: 03h:20' 13-05-2016
Dung lượng: 5.2 MB
Số lượt tải: 871
Số lượt thích: 0 người
Kiểm tra bài cũ
Trao đổi chất với môi trường một cách có chọn lọc là 1 trong các chức năng của :
Màng sinh chất b. Khung xương tế bào
c. Không bào d. Lục lạp
2. Khung xương tế bào được hình thành từ :
Các vi ống b. Các vi sợi
c. Các sợi trung gian d. Gồm cả 3 thành phần
3. Ở thực vật và nấm , bên ngoài màng sinh chất còn có :
Bào tương b. Thành tế bào
c. Phôtpholipit d. Lizôxôm





Cấu trúc màng sinh chất
Các sợi của chất nền ngoại bào
glicôprôtêin
cácbonhydrat
Khung xương tế bào
côlestêron
phôtpholipit
Prôtêin xuyên màng
Prôtêin bám màng
Bài 11

Vận chuyển các chất qua màng sinh chất


~•~ Nhóm 9~•~
I. VẬN CHUYỂN THỤ ĐỘNG:
1. Khái niệm: Vận chuyển các chất qua màng sinh chất mà không cần tiêu tốn năng lượng.




* Nguyên lí vận chuyển thụ động:
Sự khuếch tán của các chất từ nơi có nồng độ cao đến nơi có nồng độ thấp.
Mô phỏng thí nghiệm hiện tượng khuếch tán, thẩm thấu
Mực nước ban đầu
DUNG D?CH : CuSO4 20%
Nước cất
Mô phỏng thí nghiệm hiện tượng khuếch tán, thẩm thấu
0
Sau 3 ngày
1. Vì sao cột nước trong phễu cao lên và nước trong chậu có màu xanh ?
Mô phỏng thí nghiệm hiện tượng khuếch tán, thẩm thấu
0
Sau 7 ngày
2. Vì sao nước ngoài chậu đi vào phễu và CuSO4
từ phễu ra ngoài ?
Sau 3 ngày
a. Hiện tượng thẩm thấu:
Hiện tượng các phân tử nước tự do khuếch tán qua màng sinh chất.





b. Hiện tượng khuếch tán ( thẩm tách):
Hiện tượng các chất hòa tan đi từ nơi có nồng độ cao đến nơi có nồng độ thấp.
Prôtêin
Xuyên màng
Màng sinh chất
( photpholipit kép )
Hình 11.1 SGK/47
ĐƯỜNG
CO2 O2
NỒNG ĐỘ CAO
NỒNG ĐỘ THẤP
Prôtêin đặt biệt
(Aquaporin)
H2O
BÊN NGOÀI TẾ BÀO
BÊN TRONG TẾ BÀO
2. Các kiểu vận chuyển qua màng:
9
3.Các loại môi trường:
A > B
A < B
A = B
A: nồng độ chất tan trong tế bào
B: nồng độ chất tan ngoài môi trường
Môi trường ưu trương
Môi trường đẳng trương
Môi trường nhược trương
Xếp đặc điểm của các loại môi trường ( cột B ) phù hợp với từng môi trường ( cột A) và ghi kết quả vào cột C.
a
b
c

Tốc độ khuếch tán của các chất ra vào màng tế bào phụ thuộc những yếu tố nào?
Tốc độ khuếch tán phụ thuộc vào các chất có phân cực lớn
hay không và có kích thước như thế nào .
1 . Tại sao khi ta xào rau thì rau thường bị quắt lại? Muốn cho rau không bị quắt lại thì ta phải xào như thế nào?
Trả lời:
Khi xào rau cho mắm muối vào ngay từ đầu và đun nhỏ lửa (tạo ra môi trường ưu trương) => nước trong tế bào sẽ thẩm thấu ra ngoài => làm cho rau quắt lại => rau rất dai.

Để tránh hiện tượng này nên xào ít một, cho lửa to và không cho mắm muối ngay từ đầu. Khi lửa to nhiệt độ của mỡ tăng cao đột ngột làm lớp tế bào bên ngoài của rau cháy => ngăn cản nước thẩm thấu ra ngoài => Do vậy nước vẫn giữ trong tế bào => rau không bị quắt lại nên vẫn dòn ngon. Trước khi cho ra đĩa mới cho mắm muối vào.
II_Vận chuyển chủ động





Môi trường nội bào





Môi trường ngoại bào



*Nhận xét nồng độ các chất qua 2 phía màng?
Môi trường nội bào có nồng độ các chất nhiều hơn.
Môi trường ngoại bào có nồng độ các chất ít hơn.
Khái niệm :
Vận chuyển chủ động (hay vận chuyển tích cực)
Là phương thức vận chuyển các chất qua màng từ nơi chất tan có nồng độ thấp đến nơi có nồng độ cao(ngược dốc nồng độ) và cần tiêu tốn năng lượng.
Vận chuyển chủ động
Thường cần có các “máy bơm” đặc chủng cho từng loại chất cần vận chuyển.
Vận chuyển chủ động :
+Tiêu tốn năng lượng.
+Vận chuyển các chất qua màng ngược gradien nồng độ cần có các kênh protein trên màng.
+ Là hình thức vận chuyển chủ yếu của tế bào.
+Là sự vận chuyển các chất từ nơi có nồng độ thấp sang nới có nồng độ cao,thường có máy bơm đặc chủng cho từng chất vận chuyển
+Bơm hoạt động nhờ ATP.
Cơ chế cuả vận chuyển chủ động
Môi trường ngoại bào
Môi trường nội bào
Cơ chế

Protêin màng kết hợp với cơ chất cần vận chuyển
Nhờ năng lượng ATP protêin màng tự quay 1800 vào trong hoặc bị biến đổi cấu hình.
- Cơ chất được giải phóng vào bên trong (hoặc ra bên ngoài) màng tế bào.

Vận chuyển chủ động qua bơm Natri –kali

Môi trường nội bào
Môi trường ngoại bào

So sánh vận chuyển chủ động và vận chuyển thụ động



-Giống nhau:


+ Diễn ra khi có sự chênh lệch về nồng độ chất tan giữa môi trường trong và ngoài tế bào.

+ Không làm biến dạng màng sinh chất.

III . NHẬP BÀO VÀ XUẤT BÀO

.…Một số phân tử có kích thước lớn, không lọt qua các lỗ màng nên sự trao đổi chất được thực hiện nhờ sự biến dạng tích cực của màng tế bào và có sử dụng năng lượng . Đó chính là nhập bào và xuất bào
1. Nhập bào
Nhập bào là gì ?


Nhập bào là phương thức tế bào đưa các chất vào bên trong tế bào bằng cách biến dạng màng sinh chất
Người ta chia nhập bào thành 2 loại
Đó là ?
=> Thực bào và ẩm bào
a. THỰC BÀO


Khái niệm thực bào ?

Thực bào là phương thức của tế bào động vật dùng để “ ăn “ các tế bào vi khuẩn , các mảnh vỡ tế bào cũng như các hợp chất có kích thước lớn
Quá trình thực bào diễn ra như thế nào ?
♫.Màng tế bào lõm vào để bao bọc lấy đối tượng

♫. Nuốt hẳn đối tượng vào bên trong tế bào

♫. Đối tượng được bao bọc trong lớp màng riêng thì liên kết với lizôxôm và bị các enzim phân hủy
b. ẨM BÀO
Ẩm bào là gì ?

=> Qúa trình vận chuyển các giọt nhỏ dịch ngoại bào vào trong tế bào
Trình bày quá trình ẩm bào ?
Màng sinh chất lõm vào bao bọc lấy giọt dịch rồi đưa vào tế bào
Nói tóm lại, diễn biến của quá trình nhập bào là :
Chất vận chuyển khi tiếp xúc với màng →Màng lõm vào bao lấy chất vận chuyển →Lớp màng riêng gọi là bóng nhập bào →Bóng nhập bào liên kết với lizôxôm →Enzim trong lizôxôm phân huỷ chất vận chuyển vào.

2 . XUẤT BÀO
Thế nào là quá trình xuất bào ?

Là phương thức TB đưa các chất ra ngoài theo cách ngược với quá trình nhập bào.

Trình bày quá trình xuất bào?
_Hình thành bóng xuất bào chứa chất thải.
_ Các bóng liên kết với màng→ màng biến đổi bài xuất chất thải ra ngoài màng tế bào
Câu hỏi
Cho một số ví dụ về hiện tượng nhập bào kiểu thực bào ?
Bạch cầu dùng chân giả bắt và nuốt vi khuẩn
Amip lấy và tiêu hóa thức ăn
Ngoài ra còn 1 số tế bào lót đường tiêu hóa giải phóng các enzim tiêu hóa bằng cách xuất bào
Lấy và tiêu hóa thức ăn ở Amip
Củng cố
Cảm ơn thầy và các bạn đã lắng nghe baì thuyết trình cuả nhóm 9.






Credit : Megorie Fox @VTS School.
Take Out With Full Credit
 
Gửi ý kiến