Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

[MỜI HỢP TÁC] Các kỳ thi Olympic Quốc tế 2026 (IMO - IEO - ISO)

Kính gửi Quý Lãnh đạo, Ban Giám hiệu và Quý Thầy/Cô, FermatTech (Đối tác Google tại VN) phối hợp cùng SCO Ấn Độ trân trọng kính mời tham gia 3 kỳ thi uy tín dành cho HS từ lớp 1 - 12: - IMO: Olympic Toán Quốc tế. - IEO: Olympic Tiếng Anh Quốc tế. - ISO: Olympic Khoa học...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 19. Hoạt động của các cơ quan tuần hoàn

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đinh Nguyễn Trúc Linh
Ngày gửi: 21h:05' 30-09-2014
Dung lượng: 3.8 MB
Số lượt tải: 118
Số lượt thích: 0 người
Danh sách nhóm 6:

1. Nguyễn Thị Mỹ Linh
2. Phạm Tuyết Ngân
3. Trần Thúy Vi
4. Đinh Nguyễn Trúc Linh
Hello!!!!
Bài 19:
HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC CƠ QUAN TUẦN HOÀN
HOẠT ĐỘNG
CỦA CÁC
CƠ QUAN
TUẦN HOÀN
Hoạt động
của tim
Tính hung phấn
Hoạt động
hệ mạch
Điều hòa hoạt động
tim mạch
Tính chu kỳ
Tính tự động
Huyết áp
Vận tốc máu
Tóm tắt:
I. Hoạt động của tim:
Tim hoạt động theo quy luật
“tất cả hoặc không” (Tính hưng phấn):
- Khi kích thích cường độ dưới ngưỡng => cơ tim không co bóp
- Khi kích thích cường độ tới ngưỡng => cơ tim đáp ứng bằng co tối đa
- Kích thích ở cường độ trên ngưỡng => cơ tim không co mạnh hơn nữa
Giải thích: Do các tế bào cơ tim liên kết với nhau qua các đĩa nối đặc biệt, giữa hai tế bào cơ nối tiếp nhau có kênh ion chung. Nên cho phép điện thế hoạt động lan truyền rất nhanh từ tế bào cơ ngày sang tế bào cơ khác => các tế bào cơ tim co gần như đồng thời => tạo một áp lực lớn đẩy máu vào động mạch.
NÚT XOANG NHĨ
NÚT NHĨ THẤT

BÓ HIS
MẠNG PUỐC KIN
2. Tim có khả năng hoạt động tự động
- Khả năng co dãn tự động theo chu kì của tim gọi là tính tự động của tim.
- Tính tự động của tim là do hoạt động của hệ dẫn truyền tim. Hệ dẫn truyền tim là tập bó sợi trong thành tim.
Bao gồm:
+ Nút xoang nhĩ
+ Nút nhĩ thất
+ Bó His
+ Mạng Buốc-kin
3. Tim hoạt động theo chu kỳ:
- Tim co dãn theo chu kỳ. Chu kỳ tim là một lần co và giãn nghỉ của tim.
a- Đường ghi hoạt động của tim
b- Thời gian co dãn tâm nhĩ
c-Thời gian co dãn tâm thất
1.Co nhĩ;
3.Dãn chung;
2. Co thất;
4.Một chu kì tim.
a
b
c
0,1s
0,3s
0,4s
0,8s
4
1
2
3
Mỗi chu kì hoạt động của tim bắt đầu từ pha co tâm nhĩ, sau đó là pha co tâm thất và cuối cùng là pha dãn chung
Nhịp tim là số chu kì tim trong 1 phút.
II. Hoạt động của hệ mạch:
1. Cấu tạo hệ mạch:
ĐMC:120-140mmHg
ĐML: 110-125mmHg
10-15 mmHg
20-40 mmHg
- Huyết áp là áp lực của máu tác dụng lên thành mạch .
=> Huyết áp cao nhất ở động mạch chủ ,giảm mạnh qua mao mạch và thấp nhất ở tĩnh mạch chủ .
2. Huyết áp:
Huyết áp
Khi tim nghỉ (dãn) máu không được bơm lên động mạch, áp lực lên động mạch giảm, ứng với huyết áp cực tiểu (huyết áp tâm trương)
Tim co bóp đẩy một lượng máu lên động mạch gây ra huyết áp cực đại (huyết áp tâm thu).
Huyết áp phụ thuộc vào:
- Lực co tim và nhịp tim
- Khối lượng máu và độ quánh của máu
- Sự đàn hồi của thành mạch
- Huyết áp cực đại quá 150mmHg và kéo dài → huyết áp cao
- Huyết áp cực tiếu thường dưới 80mmHg và kéo dài → huyết áp thấp
Tiết diện ĐMC : 5-6cm2
Tim co :500-600mm/s
Tim giãn 150-200mm/s
Tiết diện ĐMC : 500-600cm2
0,5mm/s
200mm/s
Tiết diện ĐMC : 8-9cm2
Vận tốc máu cao nhất ở ĐM  TM MM.
D?ng m?ch
Huy?t ỏp
V?n t?c mỏu
3. Vận tốc máu:
Vận tốc máu phụ thuộc chủ yếu đến tổng tiết diện của mạch và chênh lệch huyết áp giữa hai đầu đoạn mạch.
III. Điều hòa hoạt động tim mạch:
1. Điều hòa hoạt động tim:
- Hệ dẫn truyền tự động của tim
- Cơ chế TK:
+ Trung ương giao cảm → làm tăng nhịp và sức co tim.
+ Dây đối giao cảm → làm giảm nhịp và sức co tim (tim đập chậm và yếu)
- Cơ chế thể dịch:
+ Các chất adrenalin, glucagons, Ca++ cao, tăng CO2 → tim đập nhanh, tăng huyết áp, co mạch.
+ Axêtylcolin, Ca++ giảm → giảm huyết áp, giãn mạch.
2. Điều hòa hoạt động hệ mạch:
- Tùy theo nhu cầu trao đổi chất từng lúc và ở từng nơi mà sự phân phối máu có những thay đổi: co thắt mạch ở những nơi cần ít máu và dãn nở ở những bộ phận cần nhiều máu, đang hoạt động.
- Điều hòa hoạt động của các mạch như trên là có sự tham gia của các nhánh thần kinh sinh dưỡng (nhánh giao cảm gây co mạch, nhánh đối giao cảm làm dãn mạch)
Áp và hoá thụ quan
(ở cung chủ động mạch
và xoang động mạch cổ)
Xung TK
Dây hướng tâm
Trung khu
điều hoà
tim mạch
ở hành tuỷ
Trung khu
đối giao cảm
Trung khu
giao cảm
Tim co bóp chậm,
mạch dãn,
huyết áp giảm
Tim co bóp nhanh,
mạch co,
Huyết áp tăng
Môi trường
thay đổi
3. Phản xạ điều hòa hoạt động tim mạch:
TRẢ LỜI CÂU HỎI:
Nhóm 1:
Câu 1. Tại sao tim tách rời khỏi cơ thể vẫn có khả năng co giãn nhịp nhàng nếu được cung cấp đủ chất dinh dưỡng, oxi và nhiệt độ thích hợp?
Đó là nhờ tính tự động của tim: Là khả năng co dãn tự động theo chu kì nhờ hệ dẫn truyền tim. Hệ dẫn truyền tim là tập hợp sợi đặc biệt có trong thành tim gồm: nút xong nhĩ, nút nhỉ thất, bó His và mạng puốckin
Nút xoang nhĩ có khả năng tự phát nhịp, xung thần kinh được truyền tới hai tâm nhĩ và nút nhĩ thất , rồi truyền theo bó His tới mạng Puôckin phân bố trong thành cơ giữa hai tâm thất làm các tâm nhĩ, tâm thất co
Câu 2. Giải thích sự thay đổi huyết áp và vận tốc máu trong hệ mạch?
Nhóm 1:
- Huyết áp giảm dần từ động mạch qua mao mạch đến tĩnh mạch. Khi qua mao mạch huyết áp bị suy giảm mạnh nhất.
- Nguyên nhân của sự thay đỏi đó là do ma sát giữa máu với thành mạch và giữa các phần tử máu với nhau. Ma sát mạnh nhất xảy ra ở mao mạch vì:
+ Đường kính mao mạch hẹp, các hồng cầu phải chen chúc nhau trong lúc vân chuyển.
+ Số lượng mao mạch rất nhiều, tổng diện tích thành mao mạch – nơi thực hiện quá trình trao đổi chất giữa máu và các tế bào qua thành mao mạch với một diện tích tiếp xúc rất lớn, gây ma sát lớn cho dòng máu khi vận chuyển qua đây.
- Vận tốc máu thay đổi tỉ lệ nghịch với độ lớn của dòng chảy (tiết diện mạch): nhanh ở động mạch 500mm/s, chậm ở mao mạch 0.5mm/s, và trở lại nhanh ở tĩnh mạch 200mm/s, vì mao mạch tuy nhỏ nhưng tổng tiết diện của mao mạch lên tới 6200cm2 trong khi tiết diện của động mạch chủ chỉ là 5 – 6 cm2, còn tĩnh mạch là 8-10cm2.
Câu 3: Vì lý do nào đó tâm thất phải bơm được ít máu thì gây phù phổi? hãy giải thích
Nhóm 3:
- Phù phổi tim - còn được gọi là suy tim xung huyết - xảy ra khi tâm thất trái bị bệnh hoặc làm việc quá sức không thể bơm đủ lượng máu nhận được từ phổi. Kết quả là, tăng áp lực bên trong tâm nhĩ trái và sau đó trong các tĩnh mạch và mao mạch phổi, gây ra dịch sẽ được đẩy qua thành mao mạch vào các túi khí.

- Suy tim xung huyết cũng có thể xảy ra khi tâm thất phải không thể vượt qua áp lực gia tăng trong động mạch phổi, thường là kết quả của suy tim trái, bệnh phổi mãn tính hoặc huyết áp cao trong các động mạch phổi (phổi tăng huyết áp).
Câu 4: Tại sao những người bị huyết áp cao dễ bị xuất huyết não và có thể dẫn tới bại liệt và tử vong?
Nhóm 2:
- Huyết áp là áp lực gây nên khi tim tống máu vào các động mạch để đẩy máu đi.

- Huyết áp cực đại lúc tim co, cực tiểu lúc tim giãn.

- Ở người huyết áp cực đại quá 150mmHg và kéo dài là huyết áp cao. Nếu huyết áp cực đại nhỏ hơn 80mmHg là huyết áp thấp.

- Xuất huyết não là hiện tượng vỡ mạch máu não. Máu động lại thành cục (tiểu cầu bị vỡ) dẫn đến tử vong. Hoặc máu đông nhiều chèn ép các trung khu ở não đặc biệt là trung khu vận động gây bại liệt nữa người phía đối diện.

- Những người bị huyết áp cao: có sự chênh lệch nhỏ giữa huyết áp cực đại và cực tiểu chứng tỏ động mạch bị xơ cứng, đàn hồi kém, dễ vỡ, đặc biệt ở não, gây xuất huyết não dẫn đến tử vong hay bại liệt.
Câu 5: So sánh hoạt động của hệ tim mạch khi lao động và lúc nghỉ ngơi. Sự sai khác trên là do đâu?
Nhóm 2:
- Khi lao động các cơ hoạt động đòi hỏi cung cấp oxi và chất dinh dưỡng nhanh chóng → tim đập nhanh và mạnh, mạch máu co để đẩy được nhiều máu (do xung thần kinh trung ương điều hòa tim mạch theo dây thần kinh giao cảm đến làm tim đập nhanh và mạnh.
- Khi nghỉ ngơi tim đập bình thường nhờ tác dụng đối lập của dây thần kinh đối giao cảm.
- Sự khác nhau:
+ Khi lao động: do xung thần kinh trung ương điều hòa tim mạch theo dây thần kinh giao cảm đến làm tim đập nhanh và mạnh.
+ Khi nghỉ ngơi: do tác dụng đối lập của dây thần kinh đối giao cảm.
Câu 6: Người lớn có chu kì tim ngắn hơn trẻ em. Nhận định trên đúg hay sai. Giải thích
Nhóm 2:
- Sai. Trẻ em có chu kỳ tim ngắn hơn.
- Bởi vì trẻ em có tỉ lệ S/V lớn => tiêu hao năng lượng để duy trì thân nhiệt cao => để đáp ứng nhu cầu cơ thể tim phải đập nhanh hơn do đó chu kỳ tim ngắn hơn so với người lớn
Câu 7: tại sao người hen suyễn cũng thường bị suy tim?
Nhóm 5:
Những người hen suyễn cũng thường dẫn đến suy tim, vì hen suyễn gây khó thở do dị ứng thời tiết, cơ thể phản ứng bằng co hẹp các tiểu phế quản nên sự thông khí khó khăn. Để bù lại sự thiếu O2 do khó thở, cơ thể phải bù lại bằng tăng cường quay vòng tuần hoàn máu nghĩa là tăng nhịp tim và tăng thể tích co tim. Tim trong tình trạng làm việc quá tải thường xuyên như vậy đã dẫn đến suy tim.
Câu 8: Hãy nêu tác dụng của dây thần kinh giao cảm, đối giao cảm với tim.
Nhóm 5:
- Dây giao cảm có tác dụng làm tăng nhịp và sức co tim ( tim đập nhanh và mạnh).
- Dây đối giao cảm làm giảm nhịp và sức co tim ( tim đập chậm và yếu).
Câu 9: Thể tích tống máu của tâm nhĩ và tâm thất trong một chu kỳ tim bằng nhau hay khác nhau?
Nhóm 4:
- Máu chảy trong vòng tuần hoàn kín nên lượng máu tống ra ở tâm thất trái và phải bằng nhau.
- Theo quy luật Frank-startling. Cơ tim càng bị giãn mạnh thì lúc co sẽ càng mạnh nên khi lượng máu ở tâm thất trái trở về tâm thất càng nhiều thì lượng máu tống ra càng lớn. Đó cũng là cơ chế tự điều chỉnh máu ở hai bên tâm thất bằng nhau
Goodbye
Cảm ơn sự lắng nghe của thầy cô và các bạn
 
Gửi ý kiến

↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓