Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

[MỜI HỢP TÁC] Các kỳ thi Olympic Quốc tế 2026 (IMO - IEO - ISO)

Kính gửi Quý Lãnh đạo, Ban Giám hiệu và Quý Thầy/Cô, FermatTech (Đối tác Google tại VN) phối hợp cùng SCO Ấn Độ trân trọng kính mời tham gia 3 kỳ thi uy tín dành cho HS từ lớp 1 - 12: - IMO: Olympic Toán Quốc tế. - IEO: Olympic Tiếng Anh Quốc tế. - ISO: Olympic Khoa học...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

KNTT - Bài 4. Quang hợp ở thực vật

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 13h:46' 09-10-2026
Dung lượng: 60.7 MB
Số lượt tải: 44
Số lượt thích: 0 người
Nhiệt liệt chào mừng quý thầy cô và các em học sinh
đến với buổi học ngày hôm nay!
GV

1. KHỞI ĐỘNG
Xem video và chú ý quan sát
để trả lời câu hỏi
https://www.youtube.com/watch?v=0s2gT7Pg2gI

Cho biết nguồn thức ăn và
nguồn oxygen góp phần duy trì
sự sống trên Trái Đất bắt nguồn
từ đâu?

CÁCH THỰC HIỆN

 Học sinh truy cập mã QR code Padlet
 Học sinh thảo luận nội dung trên padlet (dự
đoán và bình chọn).

VIDEO 1

ĐÁP ÁN CÂU HỎI KHỞI ĐỘNG

Nguồn thức ăn và nguồn oxygen góp phần duy trì
sự sống trên Trái Đất bắt nguồn chủ yếu từ quá
trình quang hợp của các sinh vật quang tự
dưỡng.

“Để nồng độ khí oxygen
duy trì ở mức 21% như
hiện nay, quá trình quang
hợp đóng một vai trò rất
quan trọng? Vậy quá
trình quang hợp diễn ra
như thế nào? Quang hợp
có ảnh hưởng gì đến
năng suất cây trồng?
Chúng ta cùng nhau tìm
hiểu bài 4. Quang hợp ở
thực vật.”

VIDEO 2

Bài 4
QUANG HỢP Ở
THỰC VẬT
Giáo viên:

HÌNH THÀNH
KIẾN THỨC
Hoạt động 1

TÌM HIỂU KHÁI QUÁT
VỀ QUANG HỢP

VIDEO 3

CÁCH THỰC HIỆN
Quan sát hình ảnh và trả lời câu hỏi
1, 2, 3 Phiếu học tập:
Quang hợp ở thực vật là gì?

Viết phương trình tổng quát
của quá trình quang hợp?

Sản phẩm của quang hợp là gì
và chúng có vai trò như thế nào
đối với sinh giới?

ĐÁP ÁN CÂU HỎI 1 PHIẾU HỌC TẬP

Quang hợp ở thực vật là quá trình lục lạp hấp
thụ và sử dụng năng lượng ánh sáng để chuyển
hóa CO2 và nước thành hợp chất hữu cơ
C6H12O6, đồng thời giải phóng O2

VIDEO 4

ĐÁP ÁN CÂU HỎI 2 PHIẾU HỌC TẬP
Phương trình tổng quát của quá trình quang hợp:

ĐÁP ÁN CÂU HỎI 3 PHIẾU HỌC TẬP
Sản phẩm của quang hợp là:
C6H12O6
+ Cung cấp nguồn chất hữu cơ cho cây
và các sinh vật dị dưỡng.
+ Cung cấp nguyên liệu cho các ngành
công nghiệp, xây dựng, y dược.

O2: điều hòa không khí, giảm hiệu ứng
nhà kính.

Năng lượng: duy trì hoạt động
của sinh giới.

VIDEO 5

VẬN DỤNG
Hãy nêu một vài ứng dụng
về vai trò của quang hợp
trong đời sống hàng ngày?

ĐÁP ÁN CÂU HỎI VẬN DỤNG
Năng lượng từ than đá,
củi đun; cung cấp lương
thực (gạo, khoai tây,
sắn…)

CÂU HỎI THẢO LUẬN

Chất nào đã tạo nên màu sắc
cho các bộ phận của thực vật?
Khi cần bổ sung Vitamin A, nên sử
dụng các loại quả có màu sắc như thế
nào? Tại sao?

Vì sao chúng ta lại nhìn thấy màu sắc
của lá xanh, quả ớt đỏ, cà rốt cam?

ĐÁP ÁN CÂU HỎI THẢO LUẬN
Các sắc tố
Quả có màu đỏ, cam, vàng có nhiều
β – carotene là tiền chất của vitamin
A.
Chúng ta nhìn thấy màu sắc của lá,
quả do ánh sáng mặt trời có các tia
quang phổ từ màu đỏ đến tím. Lá và
quả không hấp thụ tia sáng màu
tương ứng, bị phản lại vào mắt người,
nhờ đó chúng ta thấy được màu sắc
của chúng?

CÁCH THỰC HIỆN
Quan sát hình ảnh và trả lời câu hỏi
4 Phiếu học tập:

Hệ sắc tố ở cây xanh được chia
làm mấy nhóm? Cho biết vai trò
của các nhóm sắc tố này trong
quang hợp.

ĐÁP ÁN CÂU HỎI 4 PHIẾU HỌC TẬP
Hệ sắc tố ở cây xanh gồm 2 nhóm chính:
diệp lục (chlorophyll) và carotenoid.
Carotenoids: tạo màu vàng, đỏ, cam
cho lá, hoa, quả; tiền chất vitamin A

Vai trò: tiếp nhận năng lượng ánh sáng
(quang năng) và chuyển hóa thành hóa
năng (ATP và NADPH).

Diệp lục: tạo màu xanh cho lá, có vai trò
quan trọng nhất đối với quang hợp.

DỪNG LẠI VÀ SUY NGẪM
Câu hỏi 3: Một số loài thực vật có lá màu đỏ thực hiện
quang hợp được không? Vì sao?

ĐÁP ÁN CÂU HỎI 3 “DỪNG LẠI VÀ SUY NGẪM”

“Thực vật lá màu đỏ, vẫn có
sắc tố màu lục nhưng hàm
lượng sắc tố carotenoid
nhiều hơn. Do đó, cây vẫn
tiến hành quang hợp bình
thường, nhưng cường độ
quang hợp không cao.”

CÁCH THỰC HIỆN CÔNG CỤ SỐ
 Bước 1: Quét QR code để truy cập mẫu Canva do GV chia
sẻ. Xác định các nội dung cần hoàn thiện: phương trình
quang hợp – nguyên liệu – sản phẩm – vai trò.
 Bước 2: Học sinh điền các thành phần kiến thức vào mẫu.
Sử dụng công cụ tìm kiếm trên Canva hoặc Google Hình
ảnh để tìm hình minh họa cây xanh bằng từ khóa tiếng Việt
và tiến hành ghi rõ nguồn ảnh dưới sản phẩm.
 Bước 3: Học sinh dùng SGK kiểm tra tính chính xác của
hệ số phương trình, điều kiện xẩy ra và vai trò của quang
hợp.
 Bước 4: Sản phẩm là một trang đồ họa thông tin hoàn
chỉnh truyền tải thông điệp “quang hợp trong 60 giây”.

CHỐT KIẾN
THỨC HOẠT
ĐỘNG 1

KẾT LUẬN

Quang hợp là quá trình thực vật tổng hợp
carbohydrate và giải phóng O2 từ chất vô cơ đơn
giản (CO2, H2O) dưới tác dụng của năng lượng ánh
sáng và sự tham gia của hệ sắc tố quang hợp.

HÌNH THÀNH
KIẾN THỨC
Hoạt động 2

TÌM HIỂU QUÁ
TRÌNH QUANG HỢP
Ở THỰC VẬT

CÁCH THỰC HIỆN

 Giáo viên chia lớp thành 4 nhóm và giao nhiệm vụ.
 Học sinh thảo luận nhóm tìm hiểu nội dung đã
được giao, trình bày vào bảng nhóm và treo sản
phẩm ở 4 vị trí.
 Mỗi nhóm cử 1 Học sinh ở lại báo cáo và trả lời
câu hỏi, còn lại là khách tham quan sẽ đi nghe trình
bày lần lượt tại các bức tranh của nhóm khác, đặt
câu hỏi và hoàn thiện phiếu học tập.
 Các nhóm suy nghĩ và trả lời câu hỏi 2 mục “Dừng
lại và suy ngẫm”.
 Học sinh quan sát hình 4.6 và trả lời câu hỏi.

Nhóm 1: Quan sát hình ảnh và
hoàn thiện Bảng 5a phiếu học tập

Quá trình quang
hợp

Pha sáng

Pha tối

Nơi diễn ra

Nguyên liệu

Sản phẩm

Nhóm 2: Quan sát hình ảnh và hoàn thiện
Bảng 5b, cột Thực vật C3
Nội dung
Điều kiện sống
Không gian diễn ra
Thời gian thực hiện
Chất nhận CO2 đầu tiên
Sản phẩm đầu tiên
Cường độ quang hợp
Nhu cầu nước
Ví dụ

Thực vật C3

Thực vật C4

Thực vật CAM

Nhóm 3: Quan sát hình ảnh và hoàn thiện
Bảng 5b, cột Thực vật C4
Nội dung
Điều kiện sống
Không gian diễn ra
Thời gian thực hiện
Chất nhận CO2 đầu tiên
Sản phẩm đầu tiên
Cường độ quang hợp
Nhu cầu nước
Ví dụ

Thực vật C3

Thực vật C4

Thực vật CAM

Nhóm 4: Quan sát hình ảnh và hoàn thiện
Bảng 5b, cột Thực vật CAM
Nội dung
Điều kiện sống
Không gian diễn ra
Thời gian thực hiện
Chất nhận CO2 đầu tiên
Sản phẩm đầu tiên
Cường độ quang hợp
Nhu cầu nước
Ví dụ

Thực vật C3

Thực vật C4

Thực vật CAM

DỪNG LẠI VÀ SUY NGẪM
Câu hỏi 2: Tại sao lại gọi thực vật C3, thực vật C4 và
thực vật CAM? Ba nhóm thực vật này có quá trình
quang hợp thích nghi với điều kiện sống như thế nào?

CÁCH THỰC HIỆN
Quan sát hình 4.6 và trả lời câu hỏi:

Cho biết sản phẩm quang hợp ở
ba nhóm thực vật C3, C4 và
CAM là gì? Sản phẩm đó đóng
vai trò gì đối với sinh giới?

CÁCH THỰC HIỆN CÔNG CỤ SỐ
 Bước 1: Học sinh truy cập file Google Slides do GV chia
sẻ. Xác định trang trình chiếu và nội dung nhóm được phân
công: pha sáng, chu trình Calvin, C3, C4 hoặc CAM.
 Bước 2: Học sinh thiết kế sơ đồ dạng mũi tên biểu diễn vị
trí, nguyên liệu, sản phẩm và đặc điểm thích nghi của
nhóm thực vật đó.
 Bước 3: Các nhóm ghép thành bài trình chiếu chung.
 Bước 4: Học sinh dùng SGK để kiểm tra tính liên kết
logic giữa các trang slide của nhóm mình với nhóm khác
và chủ động sửa đổi thuật ngữ.

Đáp án Bảng 5a phiếu học tập

Quá trình quang
hợp

Nơi diễn ra

Nguyên liệu

Sản phẩm

H2O,
NADP+,
Pha sáng

Màng thylakoid

ADP, Pi và

O2, ATP và NADPH

năng lượng
ánh sáng

Pha tối

Chất nền

CO2, ATP,
NADPH

Chất hữu cơ, NADP+, ADP, Pi

Đáp án Bảng 5b phiếu học tập

Nội dung

Thực vật C3

Thực vật C4

Thực vật CAM

Điều kiện sống

Ôn đới, cận nhiệt đới

Nhiệt đới

Vùng khô hạn

Tế bào mô giậu và tế bào bao

Không gian diễn ra

Tế bào mô giậu

Thời gian thực hiện

Ban ngày

Ban ngày

Ngày và đêm

Chất nhận CO2 đầu tiên

RuBP

PEP

PEP

Sản phẩm đầu tiên

3 – PGA

OAA

OAA

Cường độ quang hợp

Trung bình

Cao

Thấp

Nhu cầu nước

Cao

Thấp

Thấp

Ví dụ

Lúa, khoai, sắn…

Mía, ngô, kê…

Dứa, xương rồng, thuốc bỏng…

bó mạch

Tế bào mô giậu

ĐÁP ÁN CÂU HỎI 2 “DỪNG LẠI VÀ SUY NGẪM”
Các nhóm thực vật được gọi là C3, C4 dựa
trên sản phẩm đầu tiên trong quá trình cố
định CO2 ở pha tối

Thực vật C3
Thực vật C4

Thực vật C3 – hợp chất 3C
(PGA)

Thực vật CAM
Pha sáng

Pha tối

Thực vật C4 – hợp chất 4C
(OAA)
Thực vật CAM - Crassulacean Acid
Metabolism: tên họ thực vật lần đầu
phát hiện cơ chế của nhóm này
(Crassulacean)

ĐÁP ÁN CÂU HỎI 2 “DỪNG LẠI VÀ SUY NGẪM”

Thực vật C3: sống trong điều kiện ôn
hòa, cường độ ánh sáng bình thường.
Khi nhiệt độ cao, cường độ ánh sáng lớn
có thể diễn ra quang hô hấp

ĐÁP ÁN CÂU HỎI 2 “DỪNG LẠI VÀ SUY NGẪM”

Thực vật C4: sống ở nơi có cường độ
ánh sáng và nhiệt độ cao, có khả năng
dự trữ CO2 trong mô thịt lá → có thể cố
định CO2 ở nồng độ thấp khi khí khổng
đóng → hạn chế sự mất nước.

ĐÁP ÁN CÂU HỎI 2 “DỪNG LẠI VÀ SUY NGẪM”
Thực vật CAM: sống ở vùng khô hạn
như hạn chế về nguồn nước (sa mạc)
→ để tiết kiệm nước, khí khổng
thường đóng vào ban ngày và mở ra và
ban đêm để lấy CO2. Do đó, thực vật
CAM: cố định CO2 vào ban đêm, còn
chu trình Calvin diễn ra vào ban ngày
khi có ánh sáng.
⮚ Nhờ có thêm cơ chế dự trữ CO2,
thực vật C4 và CAM có thể thích nghi
trong điều kiện bất lợi của môi
trường..

ĐÁP ÁN CÂU HỎI VỀ SẢN PHẨM QUANG HỢP

Sản phẩm quang ở các nhóm thực vật
là C3, C4 và CAM là G3P – nguyên
liệu tổng hợp nên các chất hữu cơ cần
thiết (carbohydrate, protein, lipid) cho
cơ thể thực vật và sinh giới.

CHỐT KIẾN
THỨC HOẠT
ĐỘNG 2

KẾT LUẬN
Pha sáng: Hệ sắc tố nhận năng lượng ánh sáng
chuyển hóa thành hóa năng (ATP và NADPH)
→ nguyên liệu cho pha tối.

Pha tối: tùy nhóm thực vật mà pha tối sẽ diễn ra
theo chu trình C3 hay con đường C4 và CAM.

Sản phẩm quang hợp là nguyên liệu tổng hợp
các chất hữu cơ cần thiết cho cơ thể.

HÌNH THÀNH
KIẾN THỨC
Hoạt động 3

TÌM HIỂU ẢNH
HƯỞNG CỦA CÁC YẾU
TỐ NGOẠI CẢNH ĐẾN
QUANG HỢP

CÁCH THỰC HIỆN

 Giáo viên chia lớp thành 3 nhóm: nhóm Ánh sáng,
nhóm Carbon dioxide và nhóm Nhiệt độ, giao
nhiệm vụ cho các nhóm.
 Học sinh nghiên cứu và trình bày ảnh hưởng của
yếu tố và lấy ví dụ thực tiễn về ảnh hưởng của yếu
tố đó đến quang hợp.
 Các nhóm khác đặt câu hỏi cho nhóm báo cáo.
 Các nhóm suy nghĩ và trả lời câu hỏi 2 mục “Dừng
lại và suy ngẫm”.

CÁCH THỰC HIỆN CÔNG CỤ SỐ
 Bước 1: Học sinh truy cập file Google Sheets do GV chia
sẻ có chứa bộ dữ liệu giả định về cường độ ánh sáng, nồng
độ CO2, nhiệt độ và cường độ quang hợp tương ứng.
 Bước 2: Học sinh chọn vùng dữ liệu thích hợp và chèn
biểu đồ. Học sinh thảo luận để chọn loại biểu đồ phù hợp
và tự thiết lập các trục tọa độ (X, Y) cùng tên biểu đồ.
 Bước 3: Dựa vào biểu đồ vừa vẽ, học sinh xác định trực
quan các điểm giới hạn/bão hòa và viết nhận xét so sánh
giữa các điều kiện môi trường khác nhau.
 Bước 4: Giáo viên kiểm tra trực tiếp trên Google Sheets
cách học sinh chọn biểu đồ, cách đặt tên trục tọa độ và tính
chính xác của phần kết luận.

CÂU HỎI 6 PHIẾU HỌC TẬP

Các nhóm đọc, phân tích thông tin hoặc
đồ thị SGK trang 30 – 31, trình bày :

Ảnh hưởng của các yếu tố
ngoại cảnh đến quang hợp:

Ánh sáng
Khí CO2

Nhiệt độ

DỪNG LẠI VÀ SUY NGẪM
Câu hỏi 2: Tại sao trong sản xuất nông nghiệp, muốn
cây sinh trưởng, phát triển tốt và cho năng suất cao thì
không nên trồng cây với mật độ quá dày?
 
Gửi ý kiến