Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức thư viện

Khắc phục hiện tượng không xuất hiện menu Bộ công cụ Violet trên PowerPoint và Word

12099162 Kính chào các thầy, cô. Khi cài đặt phần mềm , trên PowerPoint và Word sẽ mặc định xuất hiện menu Bộ công cụ Violet để thầy, cô có thể sử dụng các tính năng đặc biệt của phần mềm ngay trên PowerPoint và Word. Tuy nhiên sau khi cài đặt phần mềm , với nhiều máy tính sẽ...
Xem tiếp

Quảng cáo

Hỗ trợ kĩ thuật

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

Bài 3. Điều hoà hoạt động gen

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Lan Anh
Ngày gửi: 16h:02' 25-08-2019
Dung lượng: 340.7 KB
Số lượt tải: 305
Số lượt thích: 0 người
ĐIỀU HÒA HOẠT ĐỘNG GEN
I. Khái quát về điều hòa hoạt động gen
1. Ví dụ:
2. Khái niệm: là điều hòa lượng sản phẩm do gen tạo ra (nói cách khác là gen có được phiên mã và dịch mã hay không).
3. Tín hiệu điều hòa:
SNVS: THĐH là các tác nhân dinh dưỡng, các điều kiện lí hóa của môi trường.
SVNT: THĐH là các hoocmon, các nhân tố tăng trưởng – là những phân tử do các TB chuyên biệt sản sinh, theo thể dịch lưu chuyển khắp cơ thể. Các phân tử này tác động lên những nhóm tế bào đích điều chỉnh biểu hiện gen của các nhóm TB này theo đúng chương trình đã định sẵn cho phù hợp với sự phát triển của toàn bộ cơ thể.
I. Khái quát về điều hòa hoạt động gen
3. Các cấp độ điều hòa
SVNS: ở SVNS chủ yếu điều hòa ở giai đoạn phiên mã.
SVNT: quá trình điều hòa diễn ra phức tạp ở nhiều cấp độ khác nhau: trước phiên mã, phiên mã, trước dịch mã, sau dịch mã.
4. Mục đích của việc điều hòa:
SNVS: điều chỉnh hệ enzim phù hợp với tác nhân dinh dưỡng
SVNT: biệt hóa cấu tạo và chức năng của từng loại tế bào trong cơ thể.
5. Ý nghĩa
- Đảm bảo hoạt động sống của tế bào phù hợp điểu kiện môi trường và sự phát triển bình thường của cơ thể.
II. Điều hòa hoạt động gen ở SVNS
Mô hình cấu trúc của Operon Lac:
a. Khái niệm Operon: các gen cấu trúc có liên quan về chức năng thường được phân bố liền nhau thành 1 cụm và có chung một cơ chế điều hòa.
b. Cấu tạo của Operon Lac:
b. Cấu tạo của Operon Lac:
Nhóm gen cấu trúc (Z, Y, A) : tổng hợp các enzim tham gia phân giải đường lactose trong môi trường để cung cấp năng lượng cho TB.
Vùng vận hành (Operator - O): là nơi tương tác với prôtêin ức chế ngăn cản sự phiên mã của nhóm gen cấu trúc.
Vùng khởi động (Promoter - P) : là nơi enzim ARN-pôlimeraza bám vào và khởi đầu phiên mã.
Gen điều hòa R (không nằm trong cấu trúc Operon): tổng hợp prôtêin ức chế. Prôtêin này liên kết với vùng vận hành để ngăn cản quá trình phiên mã.
Khi môi trường không có lactose
DNA
Prôtêin ức chế
ARN pol
Gen điều hòa R
Vùng khởi động P
Vùng vận hành O
mRNA
5’
3’
ARN không được tạo ra
lacI
lacI
lacZ
mRNA
DNA
mRNA 5’
Chất ức chế bị bất hoạt
Allolactose
(chất cảm ứng )
5’
3’
Permease
Transacetylase
Operon Lac
Β-Galactosidase
lacY
lacZ
lacA
lacI
Khi môi trường có lactose
ARN pol
Prôtêin ức chế
Tóm lại, điều hòa hoạt động gen ở SVNS chủ yếu diễn ra ở giai đoạn phiên mã dựa vào sự tương tác giữa prôtêin ức chế với vùng vận hành  giúp sinh vật đáp ứng tốt với điều kiện môi trường thay đổi.
Fig. 18-5
(b) Khi có lactose và glucose (cAMP thấp ): chỉ có ít lac mRNA được tổng hợp
cAMP
DNA
Chất ức chế lac bị bất hoạt
Allolactose
CAP bất hoạt
lacI
Vị trí liên kết CAP
Promoter
CAP hoạt hóa
Operator
lacZ
RNA
polymerase
Liên kết và phiên mã
lacZ
Operator
Promoter
DNA
lacI
RNA
polymerase khó liên kết vào promoter
(a) Khi có lactose, glucose hiếm (cAMP cao): lac mRNA của lac được tổng hợp mạnh
Vị trí liên kết CAP
CAP bất hoạt
Chất ức chế lac bị bất hoạt
 
Gửi ý kiến