KNTT - Bài 2. Gene, quá trình truyền đạt thông tin di truyền

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đào Ngọc Anh
Ngày gửi: 16h:00' 22-07-2024
Dung lượng: 2.2 MB
Số lượt tải: 96
Nguồn:
Người gửi: Đào Ngọc Anh
Ngày gửi: 16h:00' 22-07-2024
Dung lượng: 2.2 MB
Số lượt tải: 96
Số lượt thích:
0 người
TIẾT 2:GEN, QUÁ TRÌNH
TRUYỀN ĐẠT THÔNG TIN
DI TRUYỀN VÀ HỆ GEN
I. KHÁI NIỆM GENE:
1. Khái niệm về gene.
GEN
Gene là gì ?
I. KHÁI NIỆM GENE:
1. Khái niệm về gene.
GEN
- Khái niệm: Gene là một đoạn của phân tử DNA mang thông
tin mã hóa cho một chuỗi pôlipeptide hay một phân tử RNA.
I. KHÁI NIỆM GEN:
2. Cấu trúc
Mạch mã gốc
3'
Mạch bổ sung 5'
Vùng điều hoà
Vùng mã hoá
Cấu trúc chung của gen cấu trúc:
Vùng kết thúc
- Mỗi gene cấu trúc gồm 3 vùng
+ Vùng điều hòa: nằm ở đầu 3' mạch gốc, nơi RNA
liên kết khởi đầu phiên mã.
+ Vùng mã hóa: mang thông tin mã hóa axit amin
+ Vùng kết thúc: nằm ở đầu 5' của mạch gốc, mang
tín hiệu kết thúc phiên mã.
Cấu trúc gene của sinh vật nhân sơ
và sinh vật nhân thực
• - Ở SVNS: gene tồn tại thành từng nhóm có
chung vùng điều hoà và vùng kết thúc (Gene
liền mảnh)
• - Ở SVNT: mỗi gen có 1 vùng điều hoà, vùng
mã hoá có các đoạn exon xen kẽ intron, vùng
kết thúc.(Gene phân mảnh).
I. KHÁI NIỆM GEN:
3. Phân loại
GEN
Gene gồm 2 loại: gene cấu trúc và gene điều hòa
+ Gene cấu trúc: là gene quy định protein cấu trúc
(protein cấu tạo các thành phần của tế bào và cơ thể)
-
+ Gene điều hòa: là gene quy định protein điều hòa,
kiểm soát hoạt động của các gene khác.
II. HỆ GENE
1. Khái niệm hệ gene
Hệ gene là tập hợp tất cả vật chất di truyền(DNA)
trong tế bào của một sinh vật
2. Một số thành tựu và ừng dụng giải trình
tự hệ gene người
a. Thành tựu nghiên cứu hệ gene
- Hệ gene người hơn 3,2 tỷ cặp nu/23 cặp NST
- Mỗi gene dài 27 000 cặp nu và có 10 exon
I. MÃ DI TRUYỀN
1. Khái niệm:
A T G X A T G T A X G A X T… mạch bổ sung
T A X G T A X A T G X T G A… mạch mã gốc
ADN 3 nu
A U G X A U G U A X G A X U…
mARN
Met
His
pôlipeptit
Val
Arg … …
- Mã DT là mã bộ 3.
- Bộ 3 nu trên ADN (triplet), trên mARN (codon)
3 nu
1aa
I. Mã di truyền
1. Khái niệm
• * Mã di truyền là trình tự các nuclêôtit trong
gen quy định trình tự các axít amin trong phân
tử prôtêin
• - Mã di truyền là mã bộ ba : nghĩa là cứ 3 nu
đứng kế tiếp nhau mã hoá cho 1 a.a hoặc làm
nhiệm vụ kết thúc chuỗi pôlipeptit
BẢNG MÃ DI TRUYỀN
U
UUU
UUX
U
UUA
UUG
XUU
XUX
X
XUA
XUG
AUU
AUX
A
AUA
AUG
GUU
GUX
G
GUA
GUG
Phe
Leu
Leu
ILe
Met
(MĐ)
Val
X
A
UXU
UXX
UXA
UXG
UAU
UAX
UAA
UAG
XXU
XXX
XXA
XXG
AXU
AXX
AXA
AXG
GXU
GXX
GXA
GXG
Ser
Pro
Thr
Ala
XAU
XAX
XAA
XAG
AAU
AAX
AAA
AAG
GAU
GAX
GAA
GAG
G
Tyr
KT
His
Gln
Asn
Lys
Asp
Glu
UGU
UGX
UGA
UGG
XGU
XGX
XGA
XGG
AGU
AGX
AGA
AGG
GGU
GGX
GGA
GGG
Cys
KT
Trp
Arg
Ser
Arg
Gly
U
X
A
G
U
X
A
G
U
X
A
G
U
X
A
G
• 2. Đặc điểm :
• - Mã di truyền được đọc theo 1 chiều 5'- 3',liên tục theo từng cụm 3
nu, các bộ ba không gối lên nhau
• -Mã di truyền là đặc hiệu , không 1 bộ ba nào mã hoá đồng thời 2
hoặc 1 số a.a khác nhau
• - Mã di truyền có tính thoái hoá : mỗi a.a được mã hoá bởi 1 số bộ ba
khác nhau
• - Mã di truyền có tính phổ biến : các loài sinh vật đều được mã hoá
theo 1 nguyên tắc chung ( từ các mã giống nhau )
II. Phiên mã
Nêu mối quan
hệ giữa ADN –
ARN - prôtein?
Dịch
mã
Phiên
mã
ADN
ARN
1. Khái niệm
Prôtein
Phiên
mã là gì?
Là quá trình truyền thông tin di truyền trên
mạch khuôn ADN sang ARN.
2 Cấu trúc và chức năng các loại ARN.
ARN
Hoàntrúc
thành
dungnăng
phiếucác
họcloại
tập sau
Cấu
vànội
chức
ARN
Cấu trúc
Chức năng
- Có cấu tạo 1 mạch thẳng
Làm khuôn
- Ở đầu 5' của mARN có trình tự nu đặc cho quá trình
mARN
hiệu (không được dịch mã) nằm gần côđon dịch mã tổng
mở đầu để riboxôm nhận biết và gắn vào.
hợp prôtein.
- Cấu trúc một mạch có đầu cuộn tròn, có Mang aa đến
ribôxôm tham
liên kết bổ sung.
- Mỗi phân tử tARN có 1 đầu mang aa, 1 gia dịch mã.
tARN
đầu mang bộ ba đối mã đặc hiệu
(anticôđon) có thể nhận ra và bắt đôi bổ
sung với côđon tương ứng trên mARN.
Kết hợp với prôtein
Cấu
trúc
1
mạch
có
liên
kết
bổ
sung.
rARN
tạo nên ribôxôm.
3 Cơ chế phiên mã
Quan sát hình, phim và mô tả cơ
chế phiên mã? (Chia làm mấy giai
đoạn, những thành phần nào tham
gia?)
Phim
3 Cơ chế phiên mã
Khởi đầu:
Enzim ARN polimeraza bám vào vùng điều hoà làm gen
tháo xoắn để lộ mạch mã gốc có chiều 3'→5' (mạch khuôn).
Kéo dài:
ARN polimeraza trượt dọc theo mạch mã gốc trên gen có
chiều 3'→5' để tổng hợp phân tử mARN theo nguyên tắc bổ
sung theo chiều 5'→3'
Kết thúc:
Khi enzim di chuyển đến cuối gen gặp tín hiệu kết thúc thì
dừng lại, phân tử mARN được giải phóng.
Giai đoạn sau phiên mã
Ở tb nhân sơ, mARN sau phiên mã trực tiếp dùng làm khuôn để tổng
hợp prôtein.
Ở tb nhân thực, mARN sau khi phiên mã phải được cắt bỏ các intron,
nối các êxôn lại với nhau thành mARN trưởng thành ra tế bào chất để
tổng hợp prôtein.
TRUYỀN ĐẠT THÔNG TIN
DI TRUYỀN VÀ HỆ GEN
I. KHÁI NIỆM GENE:
1. Khái niệm về gene.
GEN
Gene là gì ?
I. KHÁI NIỆM GENE:
1. Khái niệm về gene.
GEN
- Khái niệm: Gene là một đoạn của phân tử DNA mang thông
tin mã hóa cho một chuỗi pôlipeptide hay một phân tử RNA.
I. KHÁI NIỆM GEN:
2. Cấu trúc
Mạch mã gốc
3'
Mạch bổ sung 5'
Vùng điều hoà
Vùng mã hoá
Cấu trúc chung của gen cấu trúc:
Vùng kết thúc
- Mỗi gene cấu trúc gồm 3 vùng
+ Vùng điều hòa: nằm ở đầu 3' mạch gốc, nơi RNA
liên kết khởi đầu phiên mã.
+ Vùng mã hóa: mang thông tin mã hóa axit amin
+ Vùng kết thúc: nằm ở đầu 5' của mạch gốc, mang
tín hiệu kết thúc phiên mã.
Cấu trúc gene của sinh vật nhân sơ
và sinh vật nhân thực
• - Ở SVNS: gene tồn tại thành từng nhóm có
chung vùng điều hoà và vùng kết thúc (Gene
liền mảnh)
• - Ở SVNT: mỗi gen có 1 vùng điều hoà, vùng
mã hoá có các đoạn exon xen kẽ intron, vùng
kết thúc.(Gene phân mảnh).
I. KHÁI NIỆM GEN:
3. Phân loại
GEN
Gene gồm 2 loại: gene cấu trúc và gene điều hòa
+ Gene cấu trúc: là gene quy định protein cấu trúc
(protein cấu tạo các thành phần của tế bào và cơ thể)
-
+ Gene điều hòa: là gene quy định protein điều hòa,
kiểm soát hoạt động của các gene khác.
II. HỆ GENE
1. Khái niệm hệ gene
Hệ gene là tập hợp tất cả vật chất di truyền(DNA)
trong tế bào của một sinh vật
2. Một số thành tựu và ừng dụng giải trình
tự hệ gene người
a. Thành tựu nghiên cứu hệ gene
- Hệ gene người hơn 3,2 tỷ cặp nu/23 cặp NST
- Mỗi gene dài 27 000 cặp nu và có 10 exon
I. MÃ DI TRUYỀN
1. Khái niệm:
A T G X A T G T A X G A X T… mạch bổ sung
T A X G T A X A T G X T G A… mạch mã gốc
ADN 3 nu
A U G X A U G U A X G A X U…
mARN
Met
His
pôlipeptit
Val
Arg … …
- Mã DT là mã bộ 3.
- Bộ 3 nu trên ADN (triplet), trên mARN (codon)
3 nu
1aa
I. Mã di truyền
1. Khái niệm
• * Mã di truyền là trình tự các nuclêôtit trong
gen quy định trình tự các axít amin trong phân
tử prôtêin
• - Mã di truyền là mã bộ ba : nghĩa là cứ 3 nu
đứng kế tiếp nhau mã hoá cho 1 a.a hoặc làm
nhiệm vụ kết thúc chuỗi pôlipeptit
BẢNG MÃ DI TRUYỀN
U
UUU
UUX
U
UUA
UUG
XUU
XUX
X
XUA
XUG
AUU
AUX
A
AUA
AUG
GUU
GUX
G
GUA
GUG
Phe
Leu
Leu
ILe
Met
(MĐ)
Val
X
A
UXU
UXX
UXA
UXG
UAU
UAX
UAA
UAG
XXU
XXX
XXA
XXG
AXU
AXX
AXA
AXG
GXU
GXX
GXA
GXG
Ser
Pro
Thr
Ala
XAU
XAX
XAA
XAG
AAU
AAX
AAA
AAG
GAU
GAX
GAA
GAG
G
Tyr
KT
His
Gln
Asn
Lys
Asp
Glu
UGU
UGX
UGA
UGG
XGU
XGX
XGA
XGG
AGU
AGX
AGA
AGG
GGU
GGX
GGA
GGG
Cys
KT
Trp
Arg
Ser
Arg
Gly
U
X
A
G
U
X
A
G
U
X
A
G
U
X
A
G
• 2. Đặc điểm :
• - Mã di truyền được đọc theo 1 chiều 5'- 3',liên tục theo từng cụm 3
nu, các bộ ba không gối lên nhau
• -Mã di truyền là đặc hiệu , không 1 bộ ba nào mã hoá đồng thời 2
hoặc 1 số a.a khác nhau
• - Mã di truyền có tính thoái hoá : mỗi a.a được mã hoá bởi 1 số bộ ba
khác nhau
• - Mã di truyền có tính phổ biến : các loài sinh vật đều được mã hoá
theo 1 nguyên tắc chung ( từ các mã giống nhau )
II. Phiên mã
Nêu mối quan
hệ giữa ADN –
ARN - prôtein?
Dịch
mã
Phiên
mã
ADN
ARN
1. Khái niệm
Prôtein
Phiên
mã là gì?
Là quá trình truyền thông tin di truyền trên
mạch khuôn ADN sang ARN.
2 Cấu trúc và chức năng các loại ARN.
ARN
Hoàntrúc
thành
dungnăng
phiếucác
họcloại
tập sau
Cấu
vànội
chức
ARN
Cấu trúc
Chức năng
- Có cấu tạo 1 mạch thẳng
Làm khuôn
- Ở đầu 5' của mARN có trình tự nu đặc cho quá trình
mARN
hiệu (không được dịch mã) nằm gần côđon dịch mã tổng
mở đầu để riboxôm nhận biết và gắn vào.
hợp prôtein.
- Cấu trúc một mạch có đầu cuộn tròn, có Mang aa đến
ribôxôm tham
liên kết bổ sung.
- Mỗi phân tử tARN có 1 đầu mang aa, 1 gia dịch mã.
tARN
đầu mang bộ ba đối mã đặc hiệu
(anticôđon) có thể nhận ra và bắt đôi bổ
sung với côđon tương ứng trên mARN.
Kết hợp với prôtein
Cấu
trúc
1
mạch
có
liên
kết
bổ
sung.
rARN
tạo nên ribôxôm.
3 Cơ chế phiên mã
Quan sát hình, phim và mô tả cơ
chế phiên mã? (Chia làm mấy giai
đoạn, những thành phần nào tham
gia?)
Phim
3 Cơ chế phiên mã
Khởi đầu:
Enzim ARN polimeraza bám vào vùng điều hoà làm gen
tháo xoắn để lộ mạch mã gốc có chiều 3'→5' (mạch khuôn).
Kéo dài:
ARN polimeraza trượt dọc theo mạch mã gốc trên gen có
chiều 3'→5' để tổng hợp phân tử mARN theo nguyên tắc bổ
sung theo chiều 5'→3'
Kết thúc:
Khi enzim di chuyển đến cuối gen gặp tín hiệu kết thúc thì
dừng lại, phân tử mARN được giải phóng.
Giai đoạn sau phiên mã
Ở tb nhân sơ, mARN sau phiên mã trực tiếp dùng làm khuôn để tổng
hợp prôtein.
Ở tb nhân thực, mARN sau khi phiên mã phải được cắt bỏ các intron,
nối các êxôn lại với nhau thành mARN trưởng thành ra tế bào chất để
tổng hợp prôtein.
 







Các ý kiến mới nhất