Tìm kiếm Bài giảng
Sinh học di truyền

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: nguyễn thị phương thảo
Ngày gửi: 09h:48' 08-07-2024
Dung lượng: 872.7 KB
Số lượt tải: 4
Nguồn:
Người gửi: nguyễn thị phương thảo
Ngày gửi: 09h:48' 08-07-2024
Dung lượng: 872.7 KB
Số lượt tải: 4
Số lượt thích:
0 người
MÔN: VI SINH – KÝ SINH TRÙNG
TRỰC KHUẨN LAO
THÀNH VIÊN NHÓM 2:
1.
2.
3.
4.
5.
6.
7.
GVHD: NGUYỄN THỊ TRANG
23122010523: Đàm Thị Thảo
23122010891: Trần Thị Ánh
23122010911: Nguyễn Thị Phương Thảo
23122011057: Ngô Hoàng Thủy
24122010016: Ngô Loan Trinh
23122010764: Nguyễn Bảo Gia Linh
24122010028: Lê Thị Thùy Dương
08. 24122010015: Nguyễn Thị Xuyên
09. 24122………….: Lê Minh Hoàng
NỘI DUNG CHÍNH
I.
II.
III.
IV.
ĐẶC ĐIỂM VI SINH HỌC
KHẢ NĂNG GÂY BỆNH
THỬ NGHIỆM TUBERCULIN
CHẨN ĐOÁN VI SINH
TRỰC KHUẨN LAO
(Mycobacterium
tuberculosis)
Vi khuẩn lao được
Robert Koch người
đức tìm ra năm 1882,
cho nên nó được
mang tên ông Bacille
de Koch (BK)
I. ĐẶC ĐIỂM VI SINH HỌC
1. Hình thể
- Vi khuẩn lao hình que, thân mảnh, nhỏ 2 đầu nhọn
- Chiều dài chỉ từ 3µm đến 5µm, rộng 0,3µm – 0,5µm
- Không vỏ, không di động, không có lông, không nha bào
- Hiếu khí tuyệt đối
- Nhuộm bằng phương pháp Ziehl- Neelsen bắt màu đỏ
- Các vi khuẩn này thường đứng riêng lẻ một mình hay
xếp thành đám lớn rất khó phân biệt từng con vi khuẩn.
HÌNH ẢNH VI KHUẨN LAO DƯỚI KÍNH HIỂN VI
CẤU TRÚC VÁCH TẾ BÀO VI KHUẨN LAO
I. ĐẶC ĐIỂM VI SINH HỌC
2. Môi trường nuôi cấy
- Mycobacteria là vi khuẩn hiếu khí tuyệt đối.
- Nhiệt độ thích hợp là 37oC
- Thời gian nhân đôi rất dài từ 15-22 giờ, so với các vi khuẩn
thường khác từ 20 đến 30 phút.
- Mẫu cấy Lao phải ủ 4 – 6 tuần
- Trong môi trường nuôi cấy giàu chất dinh dưỡng
Lowenstein- Jensen (chủ yếu khoai tây, lòng đỏ trứng gà,
asparagine, glycerin 0,75%)
I. ĐẶC ĐIỂM VI SINH HỌC
3. Sức đề kháng
- Vi khuẩn có sức đề kháng tương đối mạnh với các nhân tố lý hoá
học.
- Thành phần lipid chiếm 40% trọng lượng khô của tế bào, nhiều lipid
liên kết chặt chẽ với vách tế bào làm vi khuẩn có tính kháng acid, kỵ
nước và tăng trưởng dồn cục.
- Ở bệnh phẩm đờm tồn tại nhiều ngày, nếu ở nơi tối ẩm sau 3 tháng
vi khuẩn vẫn sống và còn độc lực.
- Ở nhiệt độ 42°C: Vi khuẩn ngừng phát triển nếu ở nhiệt độ 80°C/10
phút: Vi khuẩn bị chết.
- Cồn 90°С tồn tại được 3 phút, acid phenic 5% sau 1 phút bị tiêu
diệt.
- Vi khuẩn kháng với nhiều loại thuốc chống lao và ngày càng tăng
lên.
II. KHẢ NĂNG GÂY BỆNH
-
Vi khuẩn lao xâm nhập qua cơ thể
chủ yếu qua đường ho hấp và tiêu
hóa.
- Đường hô hấp là đường lây nhiễm
thường xuyên và quan trọng nhất
(Lao phổi chiếm 90% tổng số lao).
- Đường tiêu hóa gây lao ruột…
Vi khuẩn cũng có thể lây nhiễm
sang thai nhi bằng đường máu. Trong
thực tế con đưòng truyền bệnh này lại
càng hiếm gặp. Như vậy con đường
truyền bệnh quan trọng nhất với bệnh
lao là đưòng hô hấp.
III. THỬ NGHIỆM TUBERCULIN
- Phản ứng tuberculin là một loại test nội bì để đánh giá miễn
địch lao. Bản chất của nó là một phản ứng quá mẫn muộn.
- Tiêm 5 đơn vị tuberculin tinh chế trong 0,1ml tuberculin vào
trong da ở mặt trước cẳng tay. Đọc kết quả sau 72 giờ.
- Nếu tại nơi tiêm xuất hiện nốt cứng đỏ với đường kính từ 1 cm
trở lên là phản ứng dương tính, tức là cơ thể đã có miễn dịch
với vi khuẩn lao.
- < 1 cm là phản ứng âm tính, cơ thể chưa có hoặc chưa đầy đủ
miễn dịch với vi khuẩn lao.
IV. CHẨN ĐOÁN VI SINH
-
Bệnh phẩm thông thường là đờm.
Nhuộm theo phương pháp Ziehl-Neelsen trực tiếp hoặc sau khi
thuần nhất.
- Phân lập vi khuẩn: Dù kết quả nhuộm thế nào cũng cần nuôi cấy
vi khuẩn vì nuôi cấy nhạy hơn nhuộm. Hơn nữa đặc tính khuẩn
lạc còn cho phép phân biệt vi khuẩn lao với những vi khuẩn
kháng axit không gây bệnh và Mycobacteirum không xếp hạng.
Ngoài ra vi khuẩn phân lập được sử dụng để làm kháng sinh đồ.
- Tiêm truyền súc vật: Một phần bệnh phẩm có thể tiêm dưới da
vào chuột lang. Thử nghiệm tuberculin sau 3 - 4 tuần và mổ xác sau
6 tuần để tìm thương tổn điển hình và vi khuẩn lao. Vi khuẩn kháng
INH không gây bệnh ở chuột lang nhưng phát triển tốt ở môi trường
nuôi cấy.
CẢM ƠN CÔ VÀ CÁC BẠN ĐÃ CHÚ Ý LẮNG NGHE!
TRỰC KHUẨN LAO
THÀNH VIÊN NHÓM 2:
1.
2.
3.
4.
5.
6.
7.
GVHD: NGUYỄN THỊ TRANG
23122010523: Đàm Thị Thảo
23122010891: Trần Thị Ánh
23122010911: Nguyễn Thị Phương Thảo
23122011057: Ngô Hoàng Thủy
24122010016: Ngô Loan Trinh
23122010764: Nguyễn Bảo Gia Linh
24122010028: Lê Thị Thùy Dương
08. 24122010015: Nguyễn Thị Xuyên
09. 24122………….: Lê Minh Hoàng
NỘI DUNG CHÍNH
I.
II.
III.
IV.
ĐẶC ĐIỂM VI SINH HỌC
KHẢ NĂNG GÂY BỆNH
THỬ NGHIỆM TUBERCULIN
CHẨN ĐOÁN VI SINH
TRỰC KHUẨN LAO
(Mycobacterium
tuberculosis)
Vi khuẩn lao được
Robert Koch người
đức tìm ra năm 1882,
cho nên nó được
mang tên ông Bacille
de Koch (BK)
I. ĐẶC ĐIỂM VI SINH HỌC
1. Hình thể
- Vi khuẩn lao hình que, thân mảnh, nhỏ 2 đầu nhọn
- Chiều dài chỉ từ 3µm đến 5µm, rộng 0,3µm – 0,5µm
- Không vỏ, không di động, không có lông, không nha bào
- Hiếu khí tuyệt đối
- Nhuộm bằng phương pháp Ziehl- Neelsen bắt màu đỏ
- Các vi khuẩn này thường đứng riêng lẻ một mình hay
xếp thành đám lớn rất khó phân biệt từng con vi khuẩn.
HÌNH ẢNH VI KHUẨN LAO DƯỚI KÍNH HIỂN VI
CẤU TRÚC VÁCH TẾ BÀO VI KHUẨN LAO
I. ĐẶC ĐIỂM VI SINH HỌC
2. Môi trường nuôi cấy
- Mycobacteria là vi khuẩn hiếu khí tuyệt đối.
- Nhiệt độ thích hợp là 37oC
- Thời gian nhân đôi rất dài từ 15-22 giờ, so với các vi khuẩn
thường khác từ 20 đến 30 phút.
- Mẫu cấy Lao phải ủ 4 – 6 tuần
- Trong môi trường nuôi cấy giàu chất dinh dưỡng
Lowenstein- Jensen (chủ yếu khoai tây, lòng đỏ trứng gà,
asparagine, glycerin 0,75%)
I. ĐẶC ĐIỂM VI SINH HỌC
3. Sức đề kháng
- Vi khuẩn có sức đề kháng tương đối mạnh với các nhân tố lý hoá
học.
- Thành phần lipid chiếm 40% trọng lượng khô của tế bào, nhiều lipid
liên kết chặt chẽ với vách tế bào làm vi khuẩn có tính kháng acid, kỵ
nước và tăng trưởng dồn cục.
- Ở bệnh phẩm đờm tồn tại nhiều ngày, nếu ở nơi tối ẩm sau 3 tháng
vi khuẩn vẫn sống và còn độc lực.
- Ở nhiệt độ 42°C: Vi khuẩn ngừng phát triển nếu ở nhiệt độ 80°C/10
phút: Vi khuẩn bị chết.
- Cồn 90°С tồn tại được 3 phút, acid phenic 5% sau 1 phút bị tiêu
diệt.
- Vi khuẩn kháng với nhiều loại thuốc chống lao và ngày càng tăng
lên.
II. KHẢ NĂNG GÂY BỆNH
-
Vi khuẩn lao xâm nhập qua cơ thể
chủ yếu qua đường ho hấp và tiêu
hóa.
- Đường hô hấp là đường lây nhiễm
thường xuyên và quan trọng nhất
(Lao phổi chiếm 90% tổng số lao).
- Đường tiêu hóa gây lao ruột…
Vi khuẩn cũng có thể lây nhiễm
sang thai nhi bằng đường máu. Trong
thực tế con đưòng truyền bệnh này lại
càng hiếm gặp. Như vậy con đường
truyền bệnh quan trọng nhất với bệnh
lao là đưòng hô hấp.
III. THỬ NGHIỆM TUBERCULIN
- Phản ứng tuberculin là một loại test nội bì để đánh giá miễn
địch lao. Bản chất của nó là một phản ứng quá mẫn muộn.
- Tiêm 5 đơn vị tuberculin tinh chế trong 0,1ml tuberculin vào
trong da ở mặt trước cẳng tay. Đọc kết quả sau 72 giờ.
- Nếu tại nơi tiêm xuất hiện nốt cứng đỏ với đường kính từ 1 cm
trở lên là phản ứng dương tính, tức là cơ thể đã có miễn dịch
với vi khuẩn lao.
- < 1 cm là phản ứng âm tính, cơ thể chưa có hoặc chưa đầy đủ
miễn dịch với vi khuẩn lao.
IV. CHẨN ĐOÁN VI SINH
-
Bệnh phẩm thông thường là đờm.
Nhuộm theo phương pháp Ziehl-Neelsen trực tiếp hoặc sau khi
thuần nhất.
- Phân lập vi khuẩn: Dù kết quả nhuộm thế nào cũng cần nuôi cấy
vi khuẩn vì nuôi cấy nhạy hơn nhuộm. Hơn nữa đặc tính khuẩn
lạc còn cho phép phân biệt vi khuẩn lao với những vi khuẩn
kháng axit không gây bệnh và Mycobacteirum không xếp hạng.
Ngoài ra vi khuẩn phân lập được sử dụng để làm kháng sinh đồ.
- Tiêm truyền súc vật: Một phần bệnh phẩm có thể tiêm dưới da
vào chuột lang. Thử nghiệm tuberculin sau 3 - 4 tuần và mổ xác sau
6 tuần để tìm thương tổn điển hình và vi khuẩn lao. Vi khuẩn kháng
INH không gây bệnh ở chuột lang nhưng phát triển tốt ở môi trường
nuôi cấy.
CẢM ƠN CÔ VÀ CÁC BẠN ĐÃ CHÚ Ý LẮNG NGHE!
 









Các ý kiến mới nhất