Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức thư viện

Khắc phục hiện tượng không xuất hiện menu Bộ công cụ Violet trên PowerPoint và Word

12099162 Kính chào các thầy, cô. Khi cài đặt phần mềm , trên PowerPoint và Word sẽ mặc định xuất hiện menu Bộ công cụ Violet để thầy, cô có thể sử dụng các tính năng đặc biệt của phần mềm ngay trên PowerPoint và Word. Tuy nhiên sau khi cài đặt phần mềm , với nhiều máy tính sẽ...
Xem tiếp

Quảng cáo

Tìm kiếm Bài giảng

Sinh lý tuần hoàn

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Thanh Gấu
Ngày gửi: 20h:01' 27-11-2010
Dung lượng: 1.4 MB
Số lượt tải: 397
Số lượt thích: 1 người (Phạm Văn Dương)
Bài báo cáo
SINH LÝ TUẦN HÒAN
(Physiology of Blood Cirulation)
Danh sách nhóm thực hiện :
Phan Văn Thái
Nguyễn Đạt Thịnh
Nguyễn Thị Cà Hơn
Phan Thị Hồng Nhung
Trần Triệu
Hồ Quang khanh
Trương Hồng Cẩm
Phần dành cho đơn vị

Giảng viên hướng dẫn:
Nguyễn Thị Kim Đông




SINH LÝ TUẦN HOÀN
I.GIỚI THIỆU
- Hệ tuần hoàn chiếm một vị trí rất quan trọng trong việc duy trì sự sống. Đảm bảo sự lưu thông máu trong cơ thể,.
=> Như vậy mới hoàn thành được chức năng của máu.
- Bộ máy tuần hoàn bao gồm: tim và các mạch máu (động mạch, tĩnh mạch và mao mạch).
SINH LÝ TUẦN HOÀN
HỆ TUẦN HOÀN
SINH LÝ CỦA TIM
SINH LÝ CỦA CƠ TIM
HUYẾT ÁP
ĐỘNG MẠCH ĐẬP
SINH LÝ HỆ MẠCH
SỰ ĐIỀU HÒA HOẠT ĐỘNG CỦA TIM
SỰ ĐIỀU HÒA HOẠT ĐỘNG CỦA HỆ MẠCH QUẢN
SỰ ĐIỀU HÒA HOẠT ĐỘNG TIM MẠCH BẰNG THỂ DỊCH
I. HỆ TUẦN HOÀN
1.1. Đại tuần hoàn (tuần hoàn toàn thân):
Máu đỏ từ tâm nhĩ trái  tâm thất trái  động mạch chủ để phân phát oxy, chất dinh dưỡng và thải CO2.
Thời gian đại tuần hoàn 24s
1.2. Tiểu tuần hoàn (tuần hoàn phổi):
Máu đen từ tâm nhĩ phải  tâm thất phải  động mạch phổi  phổi  thải CO2, nhận O2  máu đỏ. Sau đó theo 4 tĩnh mạch phổi về tâm nhĩ trái.
Thời gian tiểu tuần hoàn 6s
II. SINH LÝ CỦA TIM
a. Cấu tạo của tim:
Tim là một khối cơ rỗng nặng khoảng 330g, có vách ngăn thành 2 nữa riêng biệt : tim trái và tim phải
Tâm trái chứa máu đỏ.
Tâm phải chứa máu đen.
b. Chu kỳ co bóp của tim:
Mỗi lần tim co dãn là một chu kỳ tim đập.
+ Tim co bóp: tâm thu.
+ Tim dãn: tâm trương.
Chu kỳ co bóp của tim bao gồm:
. Kỳ tâm nhỉ thu: 0.1s
. Kỳ tâm nhỉ trương: 0.7s
. Kỳ tâm thất thu: 0.3s
. Kỳ tâm thất trương: 0.5s
. Kỳ tâm nghỉ: 0.4s
c. VAN TIM
Giữ cho máu chảy một chiều, không chảy ngược chiều.
Van nhĩ thất: giữa tâm nhĩ - tâm thất.
Van 3 lá: giữa tâm nhĩ phải - tâm thất phải
Van 2 lá: giữa tâm nhĩ trái - tâm thất trái.
Van bán nguyệt (van tổ chim):
van bán nguyệt phải: giữa tâm thất phải – ĐM phổi
van bán nguyệt trái: giữa tâm thất trái – ĐM chủ
Tiếng tim:
Tiếng tâm thu: âm thanh kéo dài, đục, thấp, ký âm “pùm” do chấn động màng van với bó dây chằng và sự co bóp của cơ tâm thất.
Tiếng tâm trương: âm thanh cao, ngắn, ký âm “tắc” do van động mạch đóng lại ở kỳ tâm thất trương.
d. Nhịp tim:(tần số tim đập)
- Là số lần tim đập trong 1 phút (nhịp tim/phút)
- Nhịp tim thể hiện cường độ trao đổi chất, trạng thái sinh lý, bệnh lý của cơ thể, của tim.
- Nhân tố ảnh hưởng đến nhịp tim: ngoại cảnh, trạng thái bản thân.
Nhịp tim ở một số loài gia súc (lần/phút)
e. Thể tích tâm thu và thể tích phút của tim:

Thể tích tâm thu: mỗi lần tim co bóp, lượng máu do tâm thất trái và phải phóng đi bằng nhau.
=>Lượng máu này là thể tích tâm thu của tim.
Thể tích tâm thu ở 1 số loài gia súc:
Ngựa 500kg: 850ml
Bò 500kg: 580ml
Cừu 50kg 55ml
Chó 10kg 14ml
Thể tích phút tâm thu: tổng lượng máu phóng ra/phút gọi là thể tích phút của tim.
Thể tích phút tâm thu ở 1 số loài
Bò: 38 lít
Ngựa: 29 lít
Cừu: 4 lít
Chó: 1.5 lít
Người: 5 lít

Công của tim:
Là năng lượng sinh ra do tim co bóp, phần lớn là nhiệt năng, một phần chuyển thành công cơ giới.
III. ĐẶC TÍNH SINH LÝ CỦA CƠ TIM
Hệ thống dẫn truyền trong tim:
Cơ tim có cấu tạo đặc biệt theo kiểu hợp bào => vì thế sau khi tế bào hưng phấn thì có hệ thống dẫn truyền hưng phấn 1 cách nhanh chóng đến toàn bộ cơ tim.

Nút Keith Flach => Asoff Tawara => 2 bó His (sợi Purkinje nhỏ)
B. Tính hưng phấn của cơ tim
Cũng như các tổ chúc khác, cơ tim có tính hưng phấn, dẫn truyền hưng phấn và co bóp Ngoài ra, cơ tim cũng có một số đặc điểm riêng của nó,khi dòng điện kích thích có cường độ khác nhau:
. Dưới ngưỡng: Không tác dụng.
. Đúng ngưỡng: các sợi cơ tim co bóp.
. Trên ngưỡng: sự co bóp không tăng, gọi là hiện tượng “All or none”.
=> Cơ tim co thắt theo qui luật “ tất cả hoặc không”
C. Tính tự động của tim
- Tim hoạt động một cách nhịp điệu do có tính tự động, trong cơ tim có tồn tại 1 hệ thống (nút) tự động.
D. Hiện tượng điện sinh vật của tim
Mỗi tế bào khi hưng phấn thì phát sinh ra điện.
Trong điều kiện sinh lý bình thường, lúc tim hưng phấn thì phát ra dòng điện theo một quy luật nhất định, khi tim bệnh thì dòng điện thay đổi.

Vì thế, trong sinh lý học, việc nghiên cứu hoạt động điện của tim có ý nghĩa rất lớn.
IV. Áp Huyết
Là áp lực của máu tác dụng lên thành động mạch.
Trong trạng thái sinh lý bình thường áp huyết được sinh ra và duy trì bởi một áp lực nhất định, được quy định bởi hai nhân tố:
. Năng lượng lúc tim co bóp
. Sức cản trong hệ thống mạch quản
Đo huyết áp trực tiếp ở một số loài
V. Động mạch đập
Tim co bóp làm cho mạch quản chấn động và co bóp một cách nhịp nhàng: Mạch đập hay động mạch đập.
Có thể dùng ngón trỏ ấn vào nơi động mạch nằm sâu dưới da để nghe và đếm.

Nơi KTra mạch đập ở 1 số loài gia súc:
Bò: ĐM đuôi hoặc ĐM hàm ngoài.
Ngựa: ĐM hàm ngoài
Gia súc nhỏ: ĐM đùi
VI. Sinh lý của hệ mạch

Mạch quản là một hệ thống khép kín, gồm có:
Động mạch
Tĩnh mạch
Mao mạch
Cấu tạo
Máu chảy trong động mạch phải tuân theo những qui luật: nơi rộng chảy chậm, nơi hẹp chảy nhanh
Nhưng ở động mạch máu chảy trong ĐM chủ nhanh hơn ĐM nhỏ.
Ở tĩnh mạch thì máu chảy trong tĩnh mạch nhỏ chậm hơn tĩnh mạch chủ
Ở mao mạch thì máu chảy chậm nhất, khoảng 0.5 – 1,0 m/s
Ngoài ra máu chảy trong mạch quản còn có hiện tượng ngân dòng. Vì hồng cầu có tỷ trọng lớn hơn tỷ trọng huyết tương.
VII. Sự điều hòa hoạt động của tim
Tim chịu sự điều khiển của thần kinh giao cảm và phó giao cảm .
Thần kinh giao cảm: làm tim đập nhanh, mạnh, tăng tốc độ dẫn truyền và tinh hưng phấn của tim, tăng áp huyết.
Thần kinh phó giao cảm: làm tim đập chậm, yếu và giảm tính hưng phấn
VIII. Sự điều hòa hoạt động hệ mạch quản
1. Thần kinh co mạch và giãn mạch
Thần kinh co mạch: hệ giao cảm tiết ra Adrenaline và nor-Adrenaline có tác dụng làm co mạch
Thần kinh giãn mạch: phó giao cảm tiết ra Acetylcolin làm giãn mạch.
2. Trung tâm vận mạch
Trung khu co mạch: Khi hưng phấn các mạch quản co lại, huyết áp tăng, khi ức chế thì mạch quản giãn ra.
Trung khu giãn mạch: chưa thể hiện rõ chức năng
IX. Sự điều hòa hoạt động tim mạch bằng thể dịch ( Regulation of the Heart and Blood Vessels)
1. Các chất gây co mạch
Adrenaline và NorAdrenaline làm tăng cường quá trình trao đổi chất của tim, làm tăng lượng máu tim phóng ra, làm tăng huyết áp.
Kích thích tố ADH làm co động mạch nhỏ và mao mạch -> tăng huyết áp
Rerin làm co động mạch nhỏ cũng làm tăng huyết áp
2. Các chất gây giãn mạch:
Acetycholin, Bradykinin, acid lactic, K+.
CẢM ƠN SỰ THEO DÕI CỦA CÔ VÀ CÁC BẠN!
 
Gửi ý kiến