Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 42. Sinh sản hữu tính ở thực vật

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Anh Thư
Ngày gửi: 14h:55' 24-10-2012
Dung lượng: 5.8 MB
Số lượt tải: 1135
Số lượt thích: 0 người
I- KHÁI NIỆM SINH SẢN HỮU TÍNH
Thế nào là sinh sản hữu tính?
Sự khác nhau giữa sinh sản vô tính và sinh sản hữu tính?

- Là hình thức sinh sản có sự kết hợp giữa giao tử đực và giao tử cái tạo thành hợp tử phát triển thành cơ thể mới.
Giao tử ♂ (n) + giao tử ♀ (n) hợp tử (2n) cây mới.
I- KHÁI NIỆM SINH SẢN HỮU TÍNH
* Đặc trưng:
- Gắn liền với quá trình giảm phân tạo giao tử (n).
- Có sự trao đổi, tái tổ hợp 2 bộ gen bố và mẹ. Tạo đa dạng di truyền, cung cấp nguồn nguyên liệu cho chọn giống và tiến hóa.

I- KHÁI NIỆM:
- Sinh sản hữu tính có ở thực vật có hoa và không có hoa.
- Sinh sản hữu tính có ở thực vật có hoa và không có hoa.
II- SINH SẢN HỮU TÍNH Ở THỰC VẬT CÓ HOA:
Nêu cấu tạo của một bông hoa ?
Bộ nhụy
Cánh hoa
Chỉ nhị
Bao phấn
BỘ NHỊ
Đài hoa
Noãn
Bầu nhụy
Vòi nhụy
Đầu nhụy
2
1
5
6
3
4
7
Cấu tạo của hoa
II- SINH SẢN HỮU TÍNH Ở THỰC VẬT CÓ HOA:
Bộ phận sinh sản chính của hoa là nhị và nhụy.
Hình thành hạt phấn:


Quan sát sơ đồ và mô tả lại sự hình thành hạt phấn.
1. Sự hình thành hạt phấn và túi phôi:
Bao phấn
Quá trình hình thành hạt phấn
Quan sát sơ đồ và mô tả lại sự hình thành túi phôi.

b. Hình thành túi phôi:

b. Hình thành túi phôi:

Tế bào mẹ (2n) của noãn giảm phân tạo 4 tế bào đơn bội (n) => 3 tế bào tiêu biến, 1 tế bào nguyên phân 3 lần liên tiếp tạo túi phôi gồm 1 noãn cầu (n), nhân cực (2n)
Thụ phấn là gì ?
Nhị
Nhụy
Đầu nhụy
Hạt phấn
2. Thụ phấn và thụ tinh:
a. Quá trình thụ phấn:
a. Quá trình thụ phấn:

- Là quá trình vận chuyển hạt phấn từ nhị đến đầu nhụy của hoa.
- Hình thức thụ phấn:
+ Tự thụ phấn: Thụ phấn trên cùng một cây hoặc trên cùng một hoa.
+ Thụ phấn chéo (giao phấn): Hạt phấn cây này rơi trên đầu nhụy của cây khác cùng loài.
Sự thụ phấn chéo nhờ những tác nhân nào ?
Thụ phấn nhờ gió
Gió
Thụ phấn nhờ động vật
Thụ phấn nhân tạo
Hạt phấn rơi trên đầu nhụy sẽ nảy mầm
Tế bào sinh dưỡng
Tế bào sinh sản
Thụ phấn
2 giao tử đực
Ống phấn
b. Quá trình thụ tinh
- Là sự kết hợp giữa nhân giao tử đực với nhân của giao tử cái để tạo thành hợp tử, khởi đầu cá thể mới.


2n
n
n
Giao tử cái
Giao tử đực
Hợp tử
Hợp tử(2n)
Nội nhũ(3n)
Quan sát sự thụ tinh ở thực vật có hoa
b. Quá trình thụ tinh
3. Sự tạo quả và hạt:
Quan sát sự tạo quả và hạt:
a. Hình thành hạt:
b. Sự tạo quả:
4. Sự chín của quả, hạt:
Khi quả chín có những biến đổi gì về hình thái sinh lý?
4. Sự chín của quả:
a. Sự biến đổi sinh lí khi quả chín:
- Kích thước cực đại.
Diệp lục giảm, carôtenôit được tổng hợp thêm.
a. Sự biến đổi sinh lí khi quả chín:
Có sự tạo thành các chất thơm bản chất este, anđêhit…
- Pectat canxi ở tế bào quả xanh bị phân hủy, xenlulo ở thành tế bào bị phân hủy làm tế bào ở vỏ và ruột mềm ra.
b. Các điều kiện ảnh hưởng đến sự chín của quả:
- Êtilen: kích thích hô hấp, tăng tính thấm của màng, giải phóng các enzim làm quả nhanh chín.
- Hàm lượng CO2 tăng  ức chế hô hấp  quả chín chậm.
- Nhiệt độ cao  kích thích chín quả, nhiệt độ thấp  quả chín chậm.
Dùng đất đèn sản sinh khí etilen  quả chín nhanh.
Auxin kết hợp với nhiệt độ thấp: bảo quản quả lâu.
Dùng auxin và giberelin  tạo quả không hạt.
III- Ứng dụng trong nông nghiệp:
H 1
H 2
H 3
H 4
H 5
H 6
H 7
H1:gồm 8 ô chữ: tên 1 lớp động vật là tác nhân góp phần gây thụ phấn ở TV?
H2:gồm 7 ô: là BT đơn bội nằm trong túi phôi?
1
2
3
4
5
6
7
H3: gồm 7 ô chữ: bộ phận nối liền giữa núm nhụy và bầu nhụy?
H4: gồm 7 ô chữ: một bộ phận của hoa sẽ biến đổi thành quả khi xảy ra thụ tinh?
H5:gồm 9 ô chữ: hiện tượng hạt phấn từ nhụy rơi trên đầu vòi nhụy của cùng 1 hoa?
H6:gồm 7 ô chữ: hiện tượng hạt phấn dính trên đầu nhụy?
H7: gồm 10 ô chữ: Nhóm TV có giai đoạn cố định CO2 xảy ra vào ban đêm?
Hoa
Nhị
Nhụy
Bao phấn
Noãn
Tế bào mẹ hạt phấn
Tế bào mẹ trong noãn
Giảm phân
4 tiểu bào tử đơn bội
4 tiểu bào tử đơn bội, 3 tb bị tiêu biến
Nguyên phân 1 lần
Nguyên phân 3lần
Tế bào sinh sản
Tb sinh dưỡng
Nhân cực
Noãn cầu
Giao tử đực (n)
Giao tử đực (n)
Phôi
Phôi nhũ
Hạt
Quả
 
Gửi ý kiến