Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 44. Sinh sản vô tính ở động vật

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Ngô Thúy Ái
Ngày gửi: 08h:12' 27-04-2012
Dung lượng: 4.1 MB
Số lượt tải: 399
Số lượt thích: 0 người
GVTH: NGÔ THỊ THÚY ÁI
CHÀO MỪNG QUÝ THẦY CÔ
VỀ DỰ GIỜ THĂM LỚP
11A1
Thân chào các em học sinh
Phần B - SINH SẢN Ở ĐỘNG VẬT

Sinh sản vô tính ở động vật
Bài 44
MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1. Định nghĩa sinh sản vô tính ở động vật.
2. Phân biệt được các hình thức sinh sản vô tính ở động vật.
3. Biết được việc vận dụng sinh sản vô tính trong nuôi cấy mô và nhân bản vô tính ở động vật và người.
I. KHÁI NIỆM:
s
Hình 44.1. Sinh sản bằng cách phân đôi của trùng biến hình
1. Phân đôi.
Một tế bào ban đầu(2n)
Nhân phân chia
Tế bào chất phân chia
2 tế bào mới
Sinh sản vô tính ở động vật
2n
2n
2n
II. CÁC HÌNH THỨC SINH SẢN VÔ TÍNH Ở ĐỘNG VẬT.
Hình 44.2. sinh sản bằng cách nảy chồi của thủy tức.
Cá thể mẹ
Cá thể mẹ
Chồi con
Lớn dần
Cá thể mới
Tách khỏi mẹ
II. CÁC HÌNH THỨC SINH SẢN VÔ TÍNH Ở ĐỘNG VẬT.

2. Nảy chồi
Sinh sản bằng cách phân mảnh ở giun dẹp.
3. Phân mảnh.
Sán lông
Sán lông mới
Cơ thể mới
Nguyên
phân
Sinh sản vô tính ở động vật
Mảnh nhỏ
II. CÁC HÌNH THỨC SINH SẢN VÔ TÍNH Ở ĐỘNG VẬT.
3. Phân mảnh
Sinh sản bằng phân mảnh ở giun dẹp
Sinh sản vô tính ở động vật








Nhiều cơ thể mới (2n)
1 Cơ thể gốc (2n)
Phân chia
Sao biển – sinh sản nhờ phân mảnh
II. CÁC HÌNH THỨC SINH SẢN VÔ TÍNH Ở ĐỘNG VẬT.
Ong chúa ( 2n )
Ong thợ ( 2n )
Ong đực ( 1n )
Tinh trùng
Trứng
Quan sát hình và cho biết:
- Quá trình sinh ra ong đực trứng có thụ tinh với tinh trùng không?
Trứng
II. CÁC HÌNH THỨC SINH SẢN VÔ TÍNH Ở ĐỘNG VẬT
Ong chúa (2n)
Giảm phân
Trứng (n)
Không được thụ tinh
Được thụ tinh
Trinh sản ở ong
4. Trinh sinh
II. CÁC HÌNH THỨC SINH SẢN VÔ TÍNH Ở ĐỘNG VẬT.
Đều dựa trên cơ sở phân bào nguyên nhiễm để tạo ra thế hệ mới => Thế hệ con có bộ NST giống hệt cá thể mẹ.
Không có sự kết hợp giữa tinh trùng và tế bào trứng.
Dựa trên phân chia đơn giản của nhân và tế bào chất  cơ thể mới.
Dựa trên nguyên phân nhiều lần để tạo chồi con  cơ thể mới.
Dựa trên mảnh vụn vỡ, qua nguyên phân tạo cơ thể mới.
Dựa trên phân chia tế bào trứng theo kiểu nguyên phân (không thụ tinh) cơ thể mới (n).
Cho biết những điểm giống và khác nhau giữa các hình thức sinh sản phân đôi, nảy chồi, phân mảnh và trinh sinh?
Sinh sản vô tính ở động vật đa bào bậc thấp có gì giống và khác với sinh sản vô tính ở động vật đa bào bậc cao?
II. CÁC HÌNH THỨC SINH SẢN VÔ TÍNH Ở ĐỘNG VẬT.
GiỐNG NHAU: cơ thể mới hình thành từ một tế bào gốc ban đầu nhờ nguyên phân
KHÁC NHAU:
- ở động vật đa bào bậc thấp cơ thể mới hình thành từ một tế bào, hoặc một mô nào đó.
- ở động vật đa bào bậc cao: Thể hiện trong giai đoạn phát triển phôi sớm: Từ 1 phôi ban đầu tách thành 2 hoặc nhiều phôi, sau đó mỗi phôi phát triển thành cơ thể.
Ưu điểm
Cá thể sống độc lập, đơn lẻ vẫn có thể tạo ra con cháu, vì vậy có lợi trong trường hợp mật độ quần thể thấp.
Tạo ra một số lượng lớn con cháu trong một thời gian ngắn.
Tạo ra các cá thể thích nghi tốt với môi trường sống ổn định, ít biến động, nhờ vậy quần thể phát triển nhanh.
Hạn chế
Tạo ra các cá thể mới giống nhau và giống cá thể mẹ về các đặc điểm di truyền. Vì vậy, khi điều kiện sống thay đổi có thể dẫn đến hàng loạt cá thể bị chết, thậm chí toàn bộ quần thể bị tiêu diệt.
* Ưu điểm và hạn chế của sinh sản vô tính.



Hiện tượng thằn lằn bị đứt đuôi,cua gãy càng
tái sinh được đuôi, càng mới có phải là
hình thức
sinh sản vô tính không?
Vì sao?
Không phải là hình thức sinh sản vô tính. Vì sinh sản vô tính tạo ra các cơ thể mới mà không cần thụ tinh. Tái sinh chỉ là tái tạo lại cơ quan, bộ phận bị mất, không tạo ra được cơ thể mới
III. Ứng dụng
Sinh sản vô tính ở động vật
1. Nuôi mô sống
Nuôi cấy mô thay thế vùng da bị hỏng
Mô được nuôi trong môi trường thích hợp
Vùng da được thay thế
III. Nuôi cấy mô và nhân bản vô tính ở động vật.
Mô đang được nuôi cấy trong ống nghiệm
Gan người được nuôi cấy từ tế bào cuống rốn
1. Nuôi mô sống.
Tại sao cần phải ghép mô vào cơ thể ?
Có mấy dạng ghép mô ? Dạng nào có thể thực hiện được?

2. Ghép mô tách rời vào cơ thể
Sinh sản vô tính ở động vật
Ghép mô hoặc cơ quan cho chính cơ thể.
Ghép mô hoặc cơ quan vào cơ thể khác tương đồng về mặt di truyền.
Ghép mô hoặc cơ quan vào cơ thể khác loài, không tương đồng về mặt di truyền.
III-Nuôi cấy mô và nhân bản vô tính ở động vật
next
Ông B
Ông A
Hình 1
Hình 2
Hình 3
Đồng ghép
Tự ghép
Dị ghép
Chuyển nhân của TB tuyến vú (TB xôma: 2n) vào TB trứng đã lấy mất nhân.
Kích thích TB trứng  phôi
Tách TB trứng của cừu mặt đen và loại nhân
Tách TB tuyến vú của cừu mặt trắng
Cấy phôi vào tử cung của cừu mẹ, phôi phát triển và sinh cừu Dolly.
Cừu Dolly
Sinh sản vô tính ở động vật
3. Nhân bản vô tính
2. Nhân bản vô tính.
Sinh sản vô tính ở động vật
III. ỨNG DỤNG:
- Ý nghĩa:
- Trong y học : Áp dụng kĩ thuật nhân bản vô tính để tạo ra các mô, các cơ quan mong muốn, từ đó thay thế các mô, các cơ quan bị bệnh, bị hỏng cho người bệnh.
Chuyển nhân của tế bào xôma(2n)
TB trứng đã lấy mất nhân.
Phôi  cơ thể
Kích thích
- Trong nông nghiệp: nhân bản động vật có ý nghĩa trong việc khắc phục nguy cơ tuyệt chủng ở một số loài động vật hoang dã.
Nhân bản vô tính ở chuột
Nhân bản vô tính ở chó
Nhân bản vô tính ở khỉ
Hạn chế của nhân bản vô tính
- Động vật nhân bản vô tính có cùng kiểu gen giống nhau nên khi có dịch bệnh, tác nhân gây hại chúng phản ứng giống nhau có thể gây chết hàng loạt làm ảnh hưởng năng suất chăn nuôi.
- Động vật nhân bản vô tính không có ưu thế lai, vì vậy sức sống không cao, không tạo năng suất cao trong chăn nuôi
Câu 1. Hình thức sinh sản nảy chồi gặp ở nhóm động vật
A. Ruột khoang, giun dẹp.
B. Động vật đơn bào và giun dẹp.
C. Bọt biển, ruột khoang.
D. Bọt biển, giun dẹp.
Câu 2. Hình thức sinh sản phân mảnh có ở nhóm động vật
A. Bọt biển, giun dẹp.
B. Ruột khoang, giun dẹp.
C. Động vật đơn bào.
D. Bọt biển, ruột khoang.
Củng cố kiến thức.
Câu 3. Trinh sinh là hình thức sinh sản:
A. Sinh ra con cái không có khả năng sinh sản.
B. Xảy ra ở động vật bậc thấp.
C. Chỉ sinh ra những cá thể mang giới tính cái.
D. Không cần có sự tham gia của giao tử đực.
Câu 4: Kiểu sinh sản vô tính gặp ở nhiều loài:
A. Động vật có thụ tinh ngoài.
B. Động vật có xương sống.
C. Động vật có thụ tinh trong.
D. Động vật có tổ chức thấp.
Câu 5: SSVT là kiểu sinh sản tạo ra cơ thể mới:
A. Từ một hoặc hai cơ thể gốc
B. Không qua thụ tinh
C. Từ một cơ thể gốc dựa trên cơ sở phân đôi
D. Từ một cơ thể gốc dựa trên cơ sở phân bào nguyên nhiễm
CỦNG CỐ
Câu 6: Caùc hình thöùc SSVT ôû ñoäng vaät:
A.Phaân ñoâi, naûy choài, phaân maûnh.
B.Sinh saûn sinh döôõng, trinh saûn, naûy choài.
C.Phaân ñoâi trinh saûn, naûy choài, taùi sinh.
D.Trinh saûn, naûy choài, phaân maûnh, phaân ñoâi.
CỦNG CỐ
cảm ơn các em đã theo dõi
Bài học kết thúc, cảm ơn sự theo dõi của quý thầy cô.
Chúc các em học tốt!
 
Gửi ý kiến