Bài 41. Sinh sản vô tính ở thực vật

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Quốc Sở
Ngày gửi: 21h:29' 24-06-2022
Dung lượng: 15.0 MB
Số lượt tải: 447
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Quốc Sở
Ngày gửi: 21h:29' 24-06-2022
Dung lượng: 15.0 MB
Số lượt tải: 447
Số lượt thích:
1 người
(Đinh Hữu Tùng Linh)
*Chương IV: SINH SẢN
*CHỦ ĐỀ. SINH SẢN Ở THỰC VẬT
*_Trong 3 ví dụ trên, ví dụ nào là sinh sản? Sinh sản là gì? _
I. Khái niệm chung về sinh sản
*Ví dụ 1: Gà mái --> đẻ trứng --> gà con * Ví dụ 2: Dây khoai lang (củ) --> Cây khoai lang
*_? Kiểu sinh sản ở ví dụ 1 khác ở ví dụ 2 như thế nào?_ *_? Sinh vật có những hình thức sinh sản nào?_ *_? Thế nào là sinh sản vô tính? Sinh sản hữu tính?_
*Sinh sản là quá trình tạo ra những cá thể mới đảm bảo cho sự phát triển liên tục của loài.
*Sinh sản:
*2. Sinh sản vô tính:
* Sinh sản vô tính là hình thức sinh sản không có sự hợp nhất của giao tử đực và giao tử cái. Cây con giống nhau và giống cây mẹ.
*- Cơ sở khoa học của sinh sản vô tính:
*_?Nhờ đâu cây con giống nhau và giống cây mẹ? _ *_?Quá trình nào tạo ra tế bào con có số lượng NST giống nhau và giống tế bào mẹ?_ *_?Cơ sở khoa học của sinh sản vô tính là gì? _
*là nhờ quá trình nguyên phân
*I. Khái niệm chung về sinh sản
*3. Khái niệm sinh sản hữu tính
* Sinh sản hữu tính là hình thức sinh sản có sự kết hợp của giao tử đực và giao tử cái qua thụ tinh tạo nên hợp tử phát triển thành cơ thể mới. *
** Đặc trưng của sinh sản hữu tính
*Tiêu chí phân biệt
*Sinh sản vô tính
*Sinh sản hữu tính
*1. Luôn có quá trình hình thành và hợp nhất giao tử đực với giao tử cái, luôn có sự trao đổi tái tổ hợp hai bộ gen
*
*2. Luôn gắn liền với giảm phân
*
*3. Tạo ra các cá thể mới thích nghi với môi trường sống ổn định
*4. Kém đa dạng di truyền
*5. Tạo sự đa dạng di truyền
*6. Tăng khả năng thích nghi với môi trường sống thay đổi
*Phân biệt sinh sản vô tính và sinh sản hữu tính
*X
*X
*X
*X
*X
*X
*Phân biệt các đặc điểm của sinh sản vô tính và hữu tính bằng cách đánh dấu “X” vào đặc điểm tương ứng với từng hình thức sinh sản? Từ đó rút ra kết luận về đặc điểm của SSHT *Thời gian: 2 phút
* 2. Đặc trưng của sinh sản hữu tính
*- Luôn có quá trình hình thành và hợp nhất giao tử đực (n) và giao tử cái (n) tạo nên cá thể mới, luôn có sự trao đổi và tái tổ hợp của hai bộ gen. * Luôn gắn liền với giảm phân tạo giao tử. * SSHT ưu việt hơn SSVT: *+ Tăng khả năng thích nghi của thế hệ sau với môi trường sống. *+ Tạo sự đa dạng di truyền, cung cấp nguồn vật liệu di truyền cho CLTN và tiến hóa
*II. Sinh sản vô tính ở thực vật
*Các hình thức sinh sản vô tính ở thực vật:
*Trình bày PHT 1:
*_Các hình thức SSVT ở TV_
*_Đặc điểm_
*_Một số ví dụ ở thực vật_ *__
*Bào tử
*Sinh dưỡng
*-Rễ: *-Thân: *-Lá:
*Ưu điểm:
*Nhược điểm
*Cây rêu (n)
*(n)
*(n)
*(2n)
*(n)
*Sinh sản bằng bào tử ở rêu
*II. Sinh sản vô tính ở thực vật
*Các hình thức sinh sản vô tính ở thực vật:
*_Các hình thức SSVT ở TV_
*_Đặc điểm_
*_Một số ví dụ ở thực vật_ *__
*Bào tử
*Sinh dưỡng
*-Rễ: *-Thân *-Lá:
*Ưu điểm:
*Nhược điểm
*Rêu, dương xỉ
*Cơ thể mới được sinh ra từ bào tử, bào tử lại được hình thành trong túi bào tử từ thể bào tử.
*Khoai lang (rễ củ)
*Thân củ (khoai tây), thân rễ (cỏ gấu), thân bò (rau má), căn hành (hành, tỏi...)
*Lá thuốc bỏng
*Cơ thể mới đựơc sinh ra từ một bộ phận sinh dưỡng (rễ, thân, lá) của cơ thể mẹ
*Cơ thể con giữ nguyên tính di truyền của cơ thể mẹ nhờ quá trình nguyên phân
*Không có sự tổ hợp các đặc tính di truyền của bố mẹ nên cá thể con kém thích nghi khi điền kiện sống thay đổi.
*2. Phương pháp nhân giống vô tính
*_Trình bày PHT số 2_
*
*_Cách thức tiến hành_
*_Điều kiện_
*Ghép
*Chiết
*Giâm
*Nuôi cấy mô - tế bào
*Ưu điểm
*
*_Cách thức tiến hành_
*_Điều kiện_
*Ghép
*Chiết
*Giâm
*Nuôi cấy mô - tế bào
*Ưu điểm
*Dùng cành, chồi hay mắt của một cây này ghép lên thân hay gốc của một cây khác.
*-Phần vỏ cành ghép, gốc ghép có các mô tương đồng tiếp xúc và ăn khớp với nhau. Buộc chặt cành ghép hay mắt ghép vào góc ghép
*- Hai cây ghép cùng loài, cùng giống, họ.
*Chọn cành chiết, cạo lớp vỏ, bọc đất mùn quanh lớp vỏ đã cạo, đợi khi ra rễ cắt rời cành đem trồng.
*Cạo sạch lớp tế bào mô phân sinh dưới lớp vỏ.
*Cắt 1 đoạn thân, rễ, củ vùi vào đất ẩm.
*Bảo đảm giữ ẩm và tuỳ loài cây mà kích thước đoạn thân, cành phù hợp.
*Các tế bào -mô thực vật được nuôi dưỡng trong môi trường dinh dưỡng thích hợp_→_cây mới.
*-Điều kiện vô trùng. *-Tế bào của các bộ phận: củ, lá, đỉnh sinh trưởng, túi phôi…
*- Giữ nguyên được tính trạng tốt mà ta mong muốn *- Sớm cho thu hoạch.
**Nuôi cấy mô - tế bào: sản xuất giống cây sạch bệnh, Tạo nhanh giống ở quy mô công nghiệp kể cả những loại cây khó nhân giống bằng phương pháp thông thường, phục chế giống cây quý.
*Vì sao phải cắt bỏ hết lá ở cành ghép? Vì sao phải buộc chặt mắt ghép?
*Ghép cành (Ghép nối)
*Ghép áp cành
* Phải cắt bỏ hết lá ở cành ghép vì để giảm mất nước qua con đường thoát hơi nước nhằm tập trung nước nuôi tế bào cành ghép.
* Phải buộc chặt cành ghép (hoặc mắt ghép) vào gốc ghép để mô dẫn (mạch gỗ và mạch rây) dễ nối liền với nhau bảo đảm thông suốt cho dòng nước và các chất dinh dưỡng từ gốc ghép đến được tế bào của cành ghép hoặc mắt ghép được dễ dàng.
*? Vì sao phải cạo sạch lớp vỏ bên ngoài khi chiết cành?
* Vì khoanh vỏ chỗ cắt đã làm đứt mạch rây của cành nên chất hữu cơ do lá chế tạo ra vận chuyển về bị ứ đọng, tích tụ lại ở mép vỏ phía trên. Khi gặp độ ẩm của bầu đất làm cho cành ra rễ ở tại đó. * Nếu không cạo sạch lớp vỏ,mạch rây sẽ liền lại.
*Nêu những ưu điểm của cành chiết và cành giâm so với cây trồng từ hạt
*Ghép cành (Ghép nối)
*Ghép áp cành
* Giữ nguyên được tính trạng tốt mong muốn. * Thời gian cho thu hoạch sản phẩm ngắn vì cây từ cành giâm và cành chiết sớm ra hoa, kết quả: chỉ 2 - 5 năm tuỳ loài cây, tuỳ tuổi sinh lí của cành.
*II. Sinh sản vô tính ở thực vật
*3. Phương pháp nhân giống vô tính
*a. Phương pháp giâm, chiết, ghép:
* Bằng pp ghép cành đã tạo được *+ cây ngũ quả (bưởi, cam canh, cam Malai, quýt, phật thủ) *+ Cây bông giấy ngũ sắc
*_?Vì sao từ 1 tế bào có thể_ _nuôi cấy để phát triển thành 1 cây con không?_
*- Cơ sở khoa học của nuôi cấy tế bào và mô thực vật:
*Nhờ tính toàn năng của tế bào :
*?Thế nào là tính toàn năng của tế bào?
*Mỗi tế bào của cơ thể thực vật nào đó đều chứa bộ gen với đầy đủ thông tin di truyền của loài đó -> Nếu được nuôi dưỡng trong môi trường thích hợp tế bào đó có thể phát triển thành cây hoàn chỉnh.
*?Thành tựu của nhân giống bằng phương pháp nuôi cấy tế bào và mô thực vật như thế nào?
*Thành tựu: Áp dụng cho nhiều đối tượng như chuối, phong lan, khoai tây, lúa…
* Muốn sản xuất giống khoai tây sạch bệnh người ta sử dụng phương pháp nuôi cấy tế bào và mô thực vật
*_?_Muốn sản xuất giống khoai tây sạch bệnh người ta sử dụng phương pháp nào?
4.2. Vai trò của sinh sản vô tính đối với đời sống con người
*4. Vai trò của sinh sản vô tính đối với đời sống thực vật và con người
*4.1. Vai trò của sinh sản vô tính đối với đời sống thực vật
* Giúp cây duy trì nòi giống * Sống qua mùa bất lợi khi ở dạng thân, củ, rễ... * Phát triển nhanh khi gặp điều kiện thuận lợi
*Duy trì được các tính trạng tốt có lợi cho con người *Nhân nhanh giống cây cần thiết trong thời gian ngắn *Tạo giống cây sạch bệnh *Phục chế các giống cây trồng quý đang bị thoái hóa *Giá thành thấp, hiệu quả kinh tế cao
*_._ Nêu vai trò của sinh sản vô tính đối với thực vật và con người?
*TÌNH HUỐNG *Ông A có cây Cam bù Hương Sơn quả sai, ngọt, ít sâu bệnh. Sau nhiều mùa sử dụng phương pháp chiết cành để nhân giống thì nhận thấy các tính trạng ban đầu giảm dần (thoái hóa giống). * 5.1. Hãy giải thích cho ông A rõ nguyên nhân của hiện tượng trên? * 5.2. Hãy đề xuất các biện pháp để ngăn chặn hiện tượng trên?
* Viết câu trả lời ngắn gọn vào phiếu học tập và nộp lại cho giáo viên dự giờ. *Thời gian: 3 phút
* Do chiết cành là phương pháp nhân giống vô tính, cơ sở là quá trình nguyên phân nên vật chất đi truyền ADN, NST sao chép nguyên vẹn, ít các biến dị nên khi môi trường thay đổi có thể gây thoái hoá giống. *Biện pháp: *Chọn cành chiết từ cành hoặc cây mang nhiều ưu điểm. *Không chọn cành chiết từ cây già yếu, năng suất thấp. *Chọn cảnh chiết có cành to tán trên của cây, nhiều nắng, lá dày. *Tuổi cây từ 1-3 năm.
*Cấu tạo của hoa
*Đài hoa
*Chỉ nhị
*Bao phấn
*Đầu nhụy
*Vòi nhụy
*Bầu nhụy
*Túi phôi
*Noãn
*II. Sinh sản hữu tính ở thực vật
*1. Cấu tạo của một hoa lưỡng tính:
*Từ ngoài vào trong, gồm:
* Cuống hoa * Đài hoa * Tràng hoa (cánh hoa) * Bộ nhuỵ: Bầu nhuỵ, vòi nhuỵ, đầu nhuỵ * Bộ nhị: Chỉ nhị, bao phấn chứa hạt phấn
2. Quá trình hình thành hạt phấn và túi phôi
*Giảm phân
*Ng phân
*Quá trình hình thành hạt phấn
*4 tiểu bào tử (n)
* 4 Hạt phấn (n) *(thể giao tử đực)
* 1Tế bào mẹ trong *bao phấn (2n)
*Bao phấn *
*Nhân sinh sản (n)
*Nhân sinh dưỡng (n)
*2.1. Hình thành hạt phấn
- 1 TB mẹ trong bao phấn (2n)
*- 1 TB mẹ trong bao phấn (2n)
*2. Quá trình hình thành hạt phấn và túi phôi
*2.1. Hình thành hạt phấn (thể giao tử đực)
*GP
*4 TB con (n)
*- Mỗi TB con (n)
*NP
*1 lần
*Hạt phấn (n)
*- 1 hạt phấn (n) gồm 2 nhân
*Nhân sinh sản (n) *
*Nhân sinh dưỡng (n)
*Giảm phân
*NP 3 lần
*TB mẹ trong túi noãn (2n)
*Tiêu biến
*n
*n
*n
*
*2. Sự hình thành hạt phấn và túi phôi
*2.2. Hình thành túi phôi
*Đại bào tử sống sót (n)
*Tế bào đối cực
*Nhân lưỡng bội
*Tế bào kèm
*Tế bào trứng
*Túi phôi
- 1 TB mẹ túi phôi (2n)
*- 1 TB mẹ túi phôi (2n)
*2. Quá trình hình thành hạt phấn và túi phôi
*2.2. Hình thành túi phôi (thể giao tử cái)
*GP
*4 TB con (n), trong đó
*- 1 TB sống (n)
*NP
*3 lần
*Túi phôi *nhiều nhân
*3 TB con tiêu biến
*1 TB sống (n)
*1TB trứng (n)
*Nhân cực (2n)
*Bộ nhị
* Bộ nhụy
*Thụ phấn là quá trình vận chuyển hạt phấn từ nhị đến đầu nhụy.
*3.Quá trình thụ phấn và thụ tinh: *3.1.Thụ phấn:
*Thụ phấn chéo
*Tự thụ phấn
*Hoa cây B
*Hoa cây A
*3.Quá trình thụ phấn và thụ tinh: *3.1.Thụ phấn:
*Thụ phấn nhờ gió
*Thụ phấn nhờ động vật
*Thụ phấn nhân tạo
*- Là sự kết hợp giữa nhân giao tử đực với nhân của giao tử cái để tạo thành hợp tử, khởi đầu cá thể mới.
*3.2. Thụ tinh
*3.Quá trình thụ phấn và thụ tinh
- Khi ở trên đầu nhụy, nhân ống phấn sinh trưởng dọc theo vòi nhụy, tới túi phôi, giải phóng 2 giao tử đực (do nhân sinh sản tạo ra)
*
*- Khi ở trên đầu nhụy, nhân ống phấn sinh trưởng dọc theo vòi nhụy, tới túi phôi, giải phóng 2 giao tử đực (do nhân sinh sản tạo ra) * *
* 1 giao tử đực + TB trứng → Hợp tử (2n) *1 giao tử đực + nhân cực → Nhân tam bội (3n)
*→ Thụ tinh kép
*Hình thành cấu tạo dự trữ chất dinh dưỡng để nuôi phôi phát triển cho đến khi hình thành cây non có khả năng tự dưỡng, đảm bảo cho thế hệ sau thích nghi tốt hơn với những biến đổi của môi trường sống
*Ý nghĩa của thụ tinh kép?
*
*4. Quá trình hình thành quả và hạt:
*Hạt
*Quả
*
*4. Quá trình hình thành quả và hạt:
*4.1. Hình thành hạt:
*- Noãn đã thụ tinh biến đổi thành thành hạt, trong hạt có:
*+ Hợp tử phát triển thành phôi (sau này phát triển thành cây mầm)
*+ Nhân tam bội (3n) phát triển thành nội nhũ (nuôi phôi sau này)
*- Có 2 loại hạt:
* + Hạt có nội nhũ: hạt 1 lá mầm
* + Hạt không có nội nhũ: hạt 2 lá mầm.
*
*Hạt bắp
*Hạt đậu
4.2. Hình thành quả:
*
*- Bầu nhụy phát triển thành quả (chứa hạt)
*- Quả không có thụ tinh (quả giả) , không có hạt → gọi là quả đơn tính.
* Chú ý: Quả không có hạt chưa chắc đã là quả đơn tính
*- Quá trình chín của quả: Do các chuyển hóa sinh lí, sinh hóa → Biến đổi màu sắc, độ cứng, xuất hiện mùi vị, hương thơm…
*
* 1/ Etilen: làm quả chín nhanh. * 2/ Hàm lượng CO2 tăng lên đến 10% sẽ ức chế hô hấp, làm quả chậm chín. * 3/ Nhiệt độ cao kích thích sự chín, nhiệt độ thấp làm chậm sự chín.
*Các yếu tố ảnh hưởng đến sự chín của quả:
* *Ứng dụng thực tế như thế nào?
* - Đối với thực vật: * + Quả chứa, bảo vệ và giúp phát tán hạt. * + Quả chín biến đổi màu sắc, độ cứng, xuất hiện mùi vị, hương thơm hấp dẫn động vật ăn quả giúp cho sự phát tán hạt. * - Đối với con người: * Quả là nguồn cung cấp chất dinh dưỡng (vitamin, khoáng chất, đường,…) quan trọng cho con người.
*_Câu 1_ : Hãy nêu vai trò của quả đối với sự phát triển của thực vật và đời sống con người?
* Trồng bưởi chiết sẽ giúp cây con giữ được những đặc tính quý từ cây mẹ. *Sau khi trồng cây sẽ phát triển rất nhanh, tiết kiệm được chi phí phân bón và thuốc bảo vệ thực vật.
*_Câu_ _2_: Vì sao khi trồng các cây Bưởi Phúc Trạch người ta thường sử dụng phương pháp nhân giống chiết cành hơn là nhân giống từ hạt?
* Hạt (chứa phôi) phát triển từ hợp tử: Hợp tử là kết hợp giữa 2 quá trình giảm phân và thụ tinh trong sinh sản hữu tính. *-Trong giảm phân tạo ra nhiều loại giao tử khác nhau về nguồn gốc NST, sự kết hợp ngẫu nhiên làm xuất hiện các biến dị tổ hợp phong phú. (ví dụ: hoa nhiều màu…) *-Trồng bằng cành là hình thức sinh sản vô tính dựa vào cơ chế nguyên phân của tế bào, trong đó có sự tự nhân đôi của ADN và NST nên đặc điểm di truyền được sao chép nguyên vẹn nên ít có khả năng tạo ra biến dị .
*Câu 3: Vì sao những cây sinh sản bằng hạt có màu sắc hoa da dạng hơn sinh sản vô tính?
*Câu 5. Ông A có cây Cam bù Hương Sơn quả sai, ngọt, ít sâu bệnh. Sau nhiều mùa sử dụng phương pháp chiết cành để nhân giống thì nhận thấy các tính trạng ban đầu giảm dần (Thoái hóa giống). * 5.1. Hãy giải thích cho ông A rõ nguyên nhân của hiện tượng trên? * 5.2. Hãy đề xuất các biện pháp để ngăn chặn hiện tượng trên?
* Do chiết cành là phương pháp nhân giống vô tính, cơ sở là quá trình nguyên phân nên vật chất đi truyền ADN, NST sao chép nguyên vẹn, ít các biến dị nên khi môi trường thay đổi có thể gây thoái hoá giống. *Biện pháp ngăn chặn: *Chọn cành chiết từ cành hoặc cây mang nhiều ưu điểm. *Không chọn cành chiết từ cây già yếu, năng suất thấp. *Chọn cảnh chiết có cành to tán trên của cây, nhiều nắng, lá dày. *Tuổi cây từ 1-3 năm.
*CHỦ ĐỀ. SINH SẢN Ở THỰC VẬT
*_Trong 3 ví dụ trên, ví dụ nào là sinh sản? Sinh sản là gì? _
I. Khái niệm chung về sinh sản
*Ví dụ 1: Gà mái --> đẻ trứng --> gà con * Ví dụ 2: Dây khoai lang (củ) --> Cây khoai lang
*_? Kiểu sinh sản ở ví dụ 1 khác ở ví dụ 2 như thế nào?_ *_? Sinh vật có những hình thức sinh sản nào?_ *_? Thế nào là sinh sản vô tính? Sinh sản hữu tính?_
*Sinh sản là quá trình tạo ra những cá thể mới đảm bảo cho sự phát triển liên tục của loài.
*Sinh sản:
*2. Sinh sản vô tính:
* Sinh sản vô tính là hình thức sinh sản không có sự hợp nhất của giao tử đực và giao tử cái. Cây con giống nhau và giống cây mẹ.
*- Cơ sở khoa học của sinh sản vô tính:
*_?Nhờ đâu cây con giống nhau và giống cây mẹ? _ *_?Quá trình nào tạo ra tế bào con có số lượng NST giống nhau và giống tế bào mẹ?_ *_?Cơ sở khoa học của sinh sản vô tính là gì? _
*là nhờ quá trình nguyên phân
*I. Khái niệm chung về sinh sản
*3. Khái niệm sinh sản hữu tính
* Sinh sản hữu tính là hình thức sinh sản có sự kết hợp của giao tử đực và giao tử cái qua thụ tinh tạo nên hợp tử phát triển thành cơ thể mới. *
** Đặc trưng của sinh sản hữu tính
*Tiêu chí phân biệt
*Sinh sản vô tính
*Sinh sản hữu tính
*1. Luôn có quá trình hình thành và hợp nhất giao tử đực với giao tử cái, luôn có sự trao đổi tái tổ hợp hai bộ gen
*
*2. Luôn gắn liền với giảm phân
*
*3. Tạo ra các cá thể mới thích nghi với môi trường sống ổn định
*4. Kém đa dạng di truyền
*5. Tạo sự đa dạng di truyền
*6. Tăng khả năng thích nghi với môi trường sống thay đổi
*Phân biệt sinh sản vô tính và sinh sản hữu tính
*X
*X
*X
*X
*X
*X
*Phân biệt các đặc điểm của sinh sản vô tính và hữu tính bằng cách đánh dấu “X” vào đặc điểm tương ứng với từng hình thức sinh sản? Từ đó rút ra kết luận về đặc điểm của SSHT *Thời gian: 2 phút
* 2. Đặc trưng của sinh sản hữu tính
*- Luôn có quá trình hình thành và hợp nhất giao tử đực (n) và giao tử cái (n) tạo nên cá thể mới, luôn có sự trao đổi và tái tổ hợp của hai bộ gen. * Luôn gắn liền với giảm phân tạo giao tử. * SSHT ưu việt hơn SSVT: *+ Tăng khả năng thích nghi của thế hệ sau với môi trường sống. *+ Tạo sự đa dạng di truyền, cung cấp nguồn vật liệu di truyền cho CLTN và tiến hóa
*II. Sinh sản vô tính ở thực vật
*Các hình thức sinh sản vô tính ở thực vật:
*Trình bày PHT 1:
*_Các hình thức SSVT ở TV_
*_Đặc điểm_
*_Một số ví dụ ở thực vật_ *__
*Bào tử
*Sinh dưỡng
*-Rễ: *-Thân: *-Lá:
*Ưu điểm:
*Nhược điểm
*Cây rêu (n)
*(n)
*(n)
*(2n)
*(n)
*Sinh sản bằng bào tử ở rêu
*II. Sinh sản vô tính ở thực vật
*Các hình thức sinh sản vô tính ở thực vật:
*_Các hình thức SSVT ở TV_
*_Đặc điểm_
*_Một số ví dụ ở thực vật_ *__
*Bào tử
*Sinh dưỡng
*-Rễ: *-Thân *-Lá:
*Ưu điểm:
*Nhược điểm
*Rêu, dương xỉ
*Cơ thể mới được sinh ra từ bào tử, bào tử lại được hình thành trong túi bào tử từ thể bào tử.
*Khoai lang (rễ củ)
*Thân củ (khoai tây), thân rễ (cỏ gấu), thân bò (rau má), căn hành (hành, tỏi...)
*Lá thuốc bỏng
*Cơ thể mới đựơc sinh ra từ một bộ phận sinh dưỡng (rễ, thân, lá) của cơ thể mẹ
*Cơ thể con giữ nguyên tính di truyền của cơ thể mẹ nhờ quá trình nguyên phân
*Không có sự tổ hợp các đặc tính di truyền của bố mẹ nên cá thể con kém thích nghi khi điền kiện sống thay đổi.
*2. Phương pháp nhân giống vô tính
*_Trình bày PHT số 2_
*
*_Cách thức tiến hành_
*_Điều kiện_
*Ghép
*Chiết
*Giâm
*Nuôi cấy mô - tế bào
*Ưu điểm
*
*_Cách thức tiến hành_
*_Điều kiện_
*Ghép
*Chiết
*Giâm
*Nuôi cấy mô - tế bào
*Ưu điểm
*Dùng cành, chồi hay mắt của một cây này ghép lên thân hay gốc của một cây khác.
*-Phần vỏ cành ghép, gốc ghép có các mô tương đồng tiếp xúc và ăn khớp với nhau. Buộc chặt cành ghép hay mắt ghép vào góc ghép
*- Hai cây ghép cùng loài, cùng giống, họ.
*Chọn cành chiết, cạo lớp vỏ, bọc đất mùn quanh lớp vỏ đã cạo, đợi khi ra rễ cắt rời cành đem trồng.
*Cạo sạch lớp tế bào mô phân sinh dưới lớp vỏ.
*Cắt 1 đoạn thân, rễ, củ vùi vào đất ẩm.
*Bảo đảm giữ ẩm và tuỳ loài cây mà kích thước đoạn thân, cành phù hợp.
*Các tế bào -mô thực vật được nuôi dưỡng trong môi trường dinh dưỡng thích hợp_→_cây mới.
*-Điều kiện vô trùng. *-Tế bào của các bộ phận: củ, lá, đỉnh sinh trưởng, túi phôi…
*- Giữ nguyên được tính trạng tốt mà ta mong muốn *- Sớm cho thu hoạch.
**Nuôi cấy mô - tế bào: sản xuất giống cây sạch bệnh, Tạo nhanh giống ở quy mô công nghiệp kể cả những loại cây khó nhân giống bằng phương pháp thông thường, phục chế giống cây quý.
*Vì sao phải cắt bỏ hết lá ở cành ghép? Vì sao phải buộc chặt mắt ghép?
*Ghép cành (Ghép nối)
*Ghép áp cành
* Phải cắt bỏ hết lá ở cành ghép vì để giảm mất nước qua con đường thoát hơi nước nhằm tập trung nước nuôi tế bào cành ghép.
* Phải buộc chặt cành ghép (hoặc mắt ghép) vào gốc ghép để mô dẫn (mạch gỗ và mạch rây) dễ nối liền với nhau bảo đảm thông suốt cho dòng nước và các chất dinh dưỡng từ gốc ghép đến được tế bào của cành ghép hoặc mắt ghép được dễ dàng.
*? Vì sao phải cạo sạch lớp vỏ bên ngoài khi chiết cành?
* Vì khoanh vỏ chỗ cắt đã làm đứt mạch rây của cành nên chất hữu cơ do lá chế tạo ra vận chuyển về bị ứ đọng, tích tụ lại ở mép vỏ phía trên. Khi gặp độ ẩm của bầu đất làm cho cành ra rễ ở tại đó. * Nếu không cạo sạch lớp vỏ,mạch rây sẽ liền lại.
*Nêu những ưu điểm của cành chiết và cành giâm so với cây trồng từ hạt
*Ghép cành (Ghép nối)
*Ghép áp cành
* Giữ nguyên được tính trạng tốt mong muốn. * Thời gian cho thu hoạch sản phẩm ngắn vì cây từ cành giâm và cành chiết sớm ra hoa, kết quả: chỉ 2 - 5 năm tuỳ loài cây, tuỳ tuổi sinh lí của cành.
*II. Sinh sản vô tính ở thực vật
*3. Phương pháp nhân giống vô tính
*a. Phương pháp giâm, chiết, ghép:
* Bằng pp ghép cành đã tạo được *+ cây ngũ quả (bưởi, cam canh, cam Malai, quýt, phật thủ) *+ Cây bông giấy ngũ sắc
*_?Vì sao từ 1 tế bào có thể_ _nuôi cấy để phát triển thành 1 cây con không?_
*- Cơ sở khoa học của nuôi cấy tế bào và mô thực vật:
*Nhờ tính toàn năng của tế bào :
*?Thế nào là tính toàn năng của tế bào?
*Mỗi tế bào của cơ thể thực vật nào đó đều chứa bộ gen với đầy đủ thông tin di truyền của loài đó -> Nếu được nuôi dưỡng trong môi trường thích hợp tế bào đó có thể phát triển thành cây hoàn chỉnh.
*?Thành tựu của nhân giống bằng phương pháp nuôi cấy tế bào và mô thực vật như thế nào?
*Thành tựu: Áp dụng cho nhiều đối tượng như chuối, phong lan, khoai tây, lúa…
* Muốn sản xuất giống khoai tây sạch bệnh người ta sử dụng phương pháp nuôi cấy tế bào và mô thực vật
*_?_Muốn sản xuất giống khoai tây sạch bệnh người ta sử dụng phương pháp nào?
4.2. Vai trò của sinh sản vô tính đối với đời sống con người
*4. Vai trò của sinh sản vô tính đối với đời sống thực vật và con người
*4.1. Vai trò của sinh sản vô tính đối với đời sống thực vật
* Giúp cây duy trì nòi giống * Sống qua mùa bất lợi khi ở dạng thân, củ, rễ... * Phát triển nhanh khi gặp điều kiện thuận lợi
*Duy trì được các tính trạng tốt có lợi cho con người *Nhân nhanh giống cây cần thiết trong thời gian ngắn *Tạo giống cây sạch bệnh *Phục chế các giống cây trồng quý đang bị thoái hóa *Giá thành thấp, hiệu quả kinh tế cao
*_._ Nêu vai trò của sinh sản vô tính đối với thực vật và con người?
*TÌNH HUỐNG *Ông A có cây Cam bù Hương Sơn quả sai, ngọt, ít sâu bệnh. Sau nhiều mùa sử dụng phương pháp chiết cành để nhân giống thì nhận thấy các tính trạng ban đầu giảm dần (thoái hóa giống). * 5.1. Hãy giải thích cho ông A rõ nguyên nhân của hiện tượng trên? * 5.2. Hãy đề xuất các biện pháp để ngăn chặn hiện tượng trên?
* Viết câu trả lời ngắn gọn vào phiếu học tập và nộp lại cho giáo viên dự giờ. *Thời gian: 3 phút
* Do chiết cành là phương pháp nhân giống vô tính, cơ sở là quá trình nguyên phân nên vật chất đi truyền ADN, NST sao chép nguyên vẹn, ít các biến dị nên khi môi trường thay đổi có thể gây thoái hoá giống. *Biện pháp: *Chọn cành chiết từ cành hoặc cây mang nhiều ưu điểm. *Không chọn cành chiết từ cây già yếu, năng suất thấp. *Chọn cảnh chiết có cành to tán trên của cây, nhiều nắng, lá dày. *Tuổi cây từ 1-3 năm.
*Cấu tạo của hoa
*Đài hoa
*Chỉ nhị
*Bao phấn
*Đầu nhụy
*Vòi nhụy
*Bầu nhụy
*Túi phôi
*Noãn
*II. Sinh sản hữu tính ở thực vật
*1. Cấu tạo của một hoa lưỡng tính:
*Từ ngoài vào trong, gồm:
* Cuống hoa * Đài hoa * Tràng hoa (cánh hoa) * Bộ nhuỵ: Bầu nhuỵ, vòi nhuỵ, đầu nhuỵ * Bộ nhị: Chỉ nhị, bao phấn chứa hạt phấn
2. Quá trình hình thành hạt phấn và túi phôi
*Giảm phân
*Ng phân
*Quá trình hình thành hạt phấn
*4 tiểu bào tử (n)
* 4 Hạt phấn (n) *(thể giao tử đực)
* 1Tế bào mẹ trong *bao phấn (2n)
*Bao phấn *
*Nhân sinh sản (n)
*Nhân sinh dưỡng (n)
*2.1. Hình thành hạt phấn
- 1 TB mẹ trong bao phấn (2n)
*- 1 TB mẹ trong bao phấn (2n)
*2. Quá trình hình thành hạt phấn và túi phôi
*2.1. Hình thành hạt phấn (thể giao tử đực)
*GP
*4 TB con (n)
*- Mỗi TB con (n)
*NP
*1 lần
*Hạt phấn (n)
*- 1 hạt phấn (n) gồm 2 nhân
*Nhân sinh sản (n) *
*Nhân sinh dưỡng (n)
*Giảm phân
*NP 3 lần
*TB mẹ trong túi noãn (2n)
*Tiêu biến
*n
*n
*n
*
*2. Sự hình thành hạt phấn và túi phôi
*2.2. Hình thành túi phôi
*Đại bào tử sống sót (n)
*Tế bào đối cực
*Nhân lưỡng bội
*Tế bào kèm
*Tế bào trứng
*Túi phôi
- 1 TB mẹ túi phôi (2n)
*- 1 TB mẹ túi phôi (2n)
*2. Quá trình hình thành hạt phấn và túi phôi
*2.2. Hình thành túi phôi (thể giao tử cái)
*GP
*4 TB con (n), trong đó
*- 1 TB sống (n)
*NP
*3 lần
*Túi phôi *nhiều nhân
*3 TB con tiêu biến
*1 TB sống (n)
*1TB trứng (n)
*Nhân cực (2n)
*Bộ nhị
* Bộ nhụy
*Thụ phấn là quá trình vận chuyển hạt phấn từ nhị đến đầu nhụy.
*3.Quá trình thụ phấn và thụ tinh: *3.1.Thụ phấn:
*Thụ phấn chéo
*Tự thụ phấn
*Hoa cây B
*Hoa cây A
*3.Quá trình thụ phấn và thụ tinh: *3.1.Thụ phấn:
*Thụ phấn nhờ gió
*Thụ phấn nhờ động vật
*Thụ phấn nhân tạo
*- Là sự kết hợp giữa nhân giao tử đực với nhân của giao tử cái để tạo thành hợp tử, khởi đầu cá thể mới.
*3.2. Thụ tinh
*3.Quá trình thụ phấn và thụ tinh
- Khi ở trên đầu nhụy, nhân ống phấn sinh trưởng dọc theo vòi nhụy, tới túi phôi, giải phóng 2 giao tử đực (do nhân sinh sản tạo ra)
*
*- Khi ở trên đầu nhụy, nhân ống phấn sinh trưởng dọc theo vòi nhụy, tới túi phôi, giải phóng 2 giao tử đực (do nhân sinh sản tạo ra) * *
* 1 giao tử đực + TB trứng → Hợp tử (2n) *1 giao tử đực + nhân cực → Nhân tam bội (3n)
*→ Thụ tinh kép
*Hình thành cấu tạo dự trữ chất dinh dưỡng để nuôi phôi phát triển cho đến khi hình thành cây non có khả năng tự dưỡng, đảm bảo cho thế hệ sau thích nghi tốt hơn với những biến đổi của môi trường sống
*Ý nghĩa của thụ tinh kép?
*
*4. Quá trình hình thành quả và hạt:
*Hạt
*Quả
*
*4. Quá trình hình thành quả và hạt:
*4.1. Hình thành hạt:
*- Noãn đã thụ tinh biến đổi thành thành hạt, trong hạt có:
*+ Hợp tử phát triển thành phôi (sau này phát triển thành cây mầm)
*+ Nhân tam bội (3n) phát triển thành nội nhũ (nuôi phôi sau này)
*- Có 2 loại hạt:
* + Hạt có nội nhũ: hạt 1 lá mầm
* + Hạt không có nội nhũ: hạt 2 lá mầm.
*
*Hạt bắp
*Hạt đậu
4.2. Hình thành quả:
*
*- Bầu nhụy phát triển thành quả (chứa hạt)
*- Quả không có thụ tinh (quả giả) , không có hạt → gọi là quả đơn tính.
* Chú ý: Quả không có hạt chưa chắc đã là quả đơn tính
*- Quá trình chín của quả: Do các chuyển hóa sinh lí, sinh hóa → Biến đổi màu sắc, độ cứng, xuất hiện mùi vị, hương thơm…
*
* 1/ Etilen: làm quả chín nhanh. * 2/ Hàm lượng CO2 tăng lên đến 10% sẽ ức chế hô hấp, làm quả chậm chín. * 3/ Nhiệt độ cao kích thích sự chín, nhiệt độ thấp làm chậm sự chín.
*Các yếu tố ảnh hưởng đến sự chín của quả:
* *Ứng dụng thực tế như thế nào?
* - Đối với thực vật: * + Quả chứa, bảo vệ và giúp phát tán hạt. * + Quả chín biến đổi màu sắc, độ cứng, xuất hiện mùi vị, hương thơm hấp dẫn động vật ăn quả giúp cho sự phát tán hạt. * - Đối với con người: * Quả là nguồn cung cấp chất dinh dưỡng (vitamin, khoáng chất, đường,…) quan trọng cho con người.
*_Câu 1_ : Hãy nêu vai trò của quả đối với sự phát triển của thực vật và đời sống con người?
* Trồng bưởi chiết sẽ giúp cây con giữ được những đặc tính quý từ cây mẹ. *Sau khi trồng cây sẽ phát triển rất nhanh, tiết kiệm được chi phí phân bón và thuốc bảo vệ thực vật.
*_Câu_ _2_: Vì sao khi trồng các cây Bưởi Phúc Trạch người ta thường sử dụng phương pháp nhân giống chiết cành hơn là nhân giống từ hạt?
* Hạt (chứa phôi) phát triển từ hợp tử: Hợp tử là kết hợp giữa 2 quá trình giảm phân và thụ tinh trong sinh sản hữu tính. *-Trong giảm phân tạo ra nhiều loại giao tử khác nhau về nguồn gốc NST, sự kết hợp ngẫu nhiên làm xuất hiện các biến dị tổ hợp phong phú. (ví dụ: hoa nhiều màu…) *-Trồng bằng cành là hình thức sinh sản vô tính dựa vào cơ chế nguyên phân của tế bào, trong đó có sự tự nhân đôi của ADN và NST nên đặc điểm di truyền được sao chép nguyên vẹn nên ít có khả năng tạo ra biến dị .
*Câu 3: Vì sao những cây sinh sản bằng hạt có màu sắc hoa da dạng hơn sinh sản vô tính?
*Câu 5. Ông A có cây Cam bù Hương Sơn quả sai, ngọt, ít sâu bệnh. Sau nhiều mùa sử dụng phương pháp chiết cành để nhân giống thì nhận thấy các tính trạng ban đầu giảm dần (Thoái hóa giống). * 5.1. Hãy giải thích cho ông A rõ nguyên nhân của hiện tượng trên? * 5.2. Hãy đề xuất các biện pháp để ngăn chặn hiện tượng trên?
* Do chiết cành là phương pháp nhân giống vô tính, cơ sở là quá trình nguyên phân nên vật chất đi truyền ADN, NST sao chép nguyên vẹn, ít các biến dị nên khi môi trường thay đổi có thể gây thoái hoá giống. *Biện pháp ngăn chặn: *Chọn cành chiết từ cành hoặc cây mang nhiều ưu điểm. *Không chọn cành chiết từ cây già yếu, năng suất thấp. *Chọn cảnh chiết có cành to tán trên của cây, nhiều nắng, lá dày. *Tuổi cây từ 1-3 năm.
 







Các ý kiến mới nhất