Tìm kiếm Bài giảng
CD - Bài 18. Sinh trưởng và sinh sản ở vi sinh vật

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Đăng Dương
Ngày gửi: 15h:41' 21-03-2024
Dung lượng: 162.2 MB
Số lượt tải: 181
Nguồn:
Người gửi: Lê Đăng Dương
Ngày gửi: 15h:41' 21-03-2024
Dung lượng: 162.2 MB
Số lượt tải: 181
Số lượt thích:
0 người
SINH HỌC 10- BỘ CÁNH
DIỀU
BÀI 18:
SINH TRƯỞNG
VÀ SINH SẢN Ở
VI SINH VẬT
Chúng ta không quan sát
được sinh trưởng của từng
cá thể bằng mắt thường.
NỘI DUNG CHÍNH
I. SINH TRƯỞNG CỦA VI SINH VẬT
II. SINH SẢN CỦA VI SINH VẬT
III. CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SINH TRƯỞNG
VI SINH VẬT
I. Sinh trưởng của vi sinh vật
1. Khái niệm về sinh trưởng của vi sinh vật
Thế nào là sinh trưởng của vi sinh vật?
-Sự sinh trưởng của vi sinh vật thường được mô tả bằng sự
sinh trưởng của một quần thể vi sinh vật. Sự sinh trưởng vi
sinh vật là sự tăng số lượng tế bào của quần thể vi sinh vật
thông qua quá trình sinh sản.
Tốc độ sinh trưởng của vi khuẩn E.coli
Hãy nhận xét số
lượng tế bào vi
khuẩn E.coli sau
mỗi lần phân chia?
Thời gian thế hệ (g): là thời gian từ khi sinh ra một tế bào cho
đến khi tế bào đó phân chia hoặc số tế bào trong quần thể đó
tăng lên gấp đôi.
Ví dụ: 1 tế bào
1 giờ
Hãy tính g ?
4 tế bào con
Công thức : g=t/n
trong đó: t là thời gian nuôi cấy
n là số lần phân chia.
Từ 1 tế bào:
Cứ 1 lần phân chia -> 2 tế bào = 2¹
Cứ 2 lần phân chia -> 4 tế bào = 2²
Cứ 3 lần phân chia -> 8 tế bào = 2³
n lần phân chia -> = 2ⁿ
Từ N₀ tế bào, sau n lần phân chia -> = N₀ x 2ⁿ
-> Công thức tính số lượng của tế bào: Nₜ = N₀ x 2ⁿ
trong đó: + Nₜ là số tế bào sinh ra trong khoảng thời gian t.
+ N₀ là số tế bào ban đầu.
+ n là số lần phân chia.
Bài tập: Người ta cấy 10³ tế bào E.coli vào môi
trường thích hợp thì sau 2 giờ số lượng tế bào
trong bình (Nₜ ) là bao nhiêu, biết thời gian thế
hệ là 20 phút?
Sự biến đổi số lượng tế bào của quần thể vi khuẩn E.coli
trong 2 giờ ở điều kiện thích hợp
Thời gian (phút)
Số lần phân chia
Số tế bào của quần thể
0
0
1
20
1
2
40
2
4
60
3
8
80
4
16
100
5
32
120
6
64
So sánh sinh trưởng của
quần thể vi sinh vật với
sự sinh trưởng của các
sinh vật đa bào.
Sinh trưởng ở VSV
Sinh trưởng ở sinh vật đa bào
Bản chất
Do quá trình phân bào làm gia tăng số lượng tế bào.
Biểu hiện
Sự gia tăng số lượng tế bào của Sự gia tăng kích thước và khối
quần thể vi sinh vật.
lượng của cơ thể do sự gia tăng
số lượng tế bào.
I. Sinh trưởng của vi sinh vật
2. Các pha sinh trưởng của
quần thể vi khuẩn
I. Sinh trưởng của vi sinh vật
2. Các pha sinh trưởng của quần thể vi khuẩn
a. Nuôi cấy không liên tục:
Môi trường nuôi
cấy không liên
tục là môi trường
nuôi cấy như thế
nào?
Là môi trường nuôi cấy
không được bổ sung chất
dinh dưỡng mới và không
được loại bỏ các sản phẩm
chuyển hóa.
I. Sinh trưởng của vi sinh vật
1.
niệm
về trưởng
sinh trưởng
của vithể
sinh
vật
2. Khái
Các pha
sinh
của quần
vi khuẩn
a. Nuôi cấy không liên tục:
Quần thể vi khuẩn
Pha - Vi khuẩn thích ứng dần với
tiềm
môi trường , tổng hợp các
phát
enzyme trao đổi chất và
(pha
DNA, chuẩn bị cho quá
lag)
trình phân bào.
- Mật độ tế bào vi khuẩn
trong quần thể gần như
không thay đổi.
Dinh dưỡng
Dinh dưỡng
đầy đủ cho
sự sinh
trưởng của
quần thể vi
khuẩn.
I. Sinh trưởng của vi sinh vật
1.
niệm
về trưởng
sinh trưởng
của vithể
sinh
vật
2. Khái
Các pha
sinh
của quần
vi khuẩn
a. Nuôi cấy không liên tục:
Quần thể vi khuẩn
Pha - Vi khuẩn phân chia
luỹ
mạnh mẽ.
thừa - Mật độ tế bào vi khuẩn
(pha
trong quần thể tăng
log)
nhanh, quần thể đạt tốc
độ sinh trưởng tối đa.
Dinh dưỡng
Dinh dưỡng
đầy đủ nhưng
tiêu hao nhanh
cho sự sinh
trưởng của
quần thể vi
khuẩn
I. Sinh trưởng của vi sinh vật
1.
niệm
về trưởng
sinh trưởng
của vithể
sinh
vật
2. Khái
Các pha
sinh
của quần
vi khuẩn
a. Nuôi cấy không liên tục:
Quần thể vi khuẩn
Pha - Số tế bào sinh ra cân
cân
bằng với số tế bào chết
bằng
đi.
- Mật độ tế bào vi khuẩn
trong quần thể hầu như
không thay đổi
Dinh dưỡng
Dinh dưỡng
bắt đầu thiếu
hụt cho sự
sinh trưởng
của quần thể
vi khuẩn.
I. Sinh trưởng của vi sinh vật
1.
niệm
về trưởng
sinh trưởng
của vithể
sinh
vật
2. Khái
Các pha
sinh
của quần
vi khuẩn
a. Nuôi cấy không liên tục:
Quần thể vi khuẩn
Pha - Số tế bào chết hoặc bị
suy
phân huỷ nhiều hơn
vong
số tế bào sinh ra.
- Mật độ tế bào vi
khuẩn trong quần thể
bắt đầu suy giảm
Dinh dưỡng
Dinh dưỡng cạn
kiệt và các chất
độc hại cho sự
sinh trưởng của
quần thể vi khuẩn
tích luỹ tăng dần
Quần thể vi khuẩn
Dinh dưỡng
Pha tiềm - Vi khuẩn thích ứng dần với môi trường , tổng
phát (pha
hợp các enzyme trao đổi chất và DNA, chuẩn bị
lag)
cho quá trình phân bào.
- Mật độ tế bào vi khuẩn trong quần thể gần như
không thay đổi.
Dinh dưỡng đầy đủ cho sự sinh
trưởng của quần thể vi khuẩn.
- Vi khuẩn phân chia mạnh mẽ.
Pha luỹ
thừa (pha - Mật độ tế bào vi khuẩn trong quần thể tăng
log)
nhanh, quần thể đạt tốc độ sinh trưởng tối đa.
Dinh dưỡng đầy đủ nhưng tiêu
hao nhanh cho sự sinh trưởng
của quần thể vi khuẩn
Pha cân
bằng
- Số tế bào sinh ra cân bằng với số tế bào chết đi.
- Mật độ tế bào vi khuẩn trong quần thể hầu như
không thay đổi
Dinh dưỡng bắt đầu thiếu hụt
cho sự sinh trưởng của quần thể
vi khuẩn.
Pha suy
vong
- Số tế bào chết hoặc bị phân huỷ nhiều hơn số tế
bào sinh ra.
- Mật độ tế bào vi khuẩn trong quần thể bắt đầu
suy giảm
Dinh dưỡng cạn kiệt và các chất
độc hại cho sự sinh trưởng của
quần thể vi khuẩn tích luỹ tăng
dần
Tiềm phát
Luỹ thừa
Cân bằng
Suy vong
Số tế bào
sống
Gần như
không tăng
Tăng mạnh
Gần như
không tăng
Giảm mạnh
Tế bào chết
Tăng không
đáng kể
Tăng không
đáng kể
Tăng mạnh
Tăng rất mạnh
Dinh dưỡng
Gần như
không đổi
Giảm mạnh
Dần cạn
Cạn kiệt
I. Sinh trưởng của vi sinh vật
1.
niệm
về trưởng
sinh trưởng
của vithể
sinh
vật
2. Khái
Các pha
sinh
của quần
vi khuẩn
a. Nuôi cấy không liên tục:
- Sinh khối vi khuẩn đạt cao nhất
vào thời điểm nào?
Sinh khối vi khuẩn đạt cao nhất
vào cuối pha luỹ thừa, đầu pha cân
bằng.
- Vì sao ở pha tiềm phát, dinh dưỡng
còn rất nhiều mà mật độ quần thể vi
sinh vật gần như không thay đổi?
Trong pha tiềm phát, vi sinh vật mới
tiếp xúc môi trường mới, chúng cần 1
khoảng thời gian để thích nghi.
I. Sinh trưởng của vi sinh vật
1.
niệm
về trưởng
sinh trưởng
của vithể
sinh
vật
2. Khái
Các pha
sinh
của quần
vi khuẩn
a. Nuôi cấy không liên tục:
- Vì sao số tế bào chết trong quần
thể tăng dần từ pha cân bằng
đến pha suy vong?
Từ pha cân bằng, dinh dưỡng bắt
đầu không đáp ứng đủ cho nhu cầu
của quần thể vsv, các chất độc tích
lũy càng nhiều. Sang pha suy vong
môi trường cạn kiệt, chất độc tích
lũy cao gây chết tế bào hàng loạt.
I. Sinh trưởng của vi sinh vật
1.
niệm
về trưởng
sinh trưởng
của vithể
sinh
vật
2. Khái
Các pha
sinh
của quần
vi khuẩn
b. Nuôi cấy liên tục:
Môi trường nuôi cấy liên tục là
môi trường nuôi cấy thường
xuyên bổ sung chất dinh dưỡng,
đồng thời lấy ra một lượng dịch
nuôi cấy tương đương.
Sinh trưởng của vi sinh vật sẽ được nhân lên, duy trì ở một
mức độ cân bằng sẽ cho năng suất sản phẩm đạt cao nhất.
I. Sinh trưởng của vi sinh vật
1.
niệm
về trưởng
sinh trưởng
của vithể
sinh
vật
2. Khái
Các pha
sinh
của quần
vi khuẩn
b. Nuôi cấy liên tục:
Môi trường nuôi cấy liên tục
là môi trường nuôi cấy thường
xuyên bổ sung chất dinh dưỡng,
đồng thời lấy ra một lượn dịch
nuôi cấy tương đương.
Vi sinh vật nuôi trong các bể lên
men để sản xuất sinh khối nhằm
tách chiết các sản phẩm sinh học
? Vì sao, quá trình sinh
trưởng của vi sinh vật trong
nuôi cấy không liên tục có
pha tiềm phát, còn trong
nuôi cấy liên tục thì không
có pha này hoặc có rất
ngắn?
? Vì sao, trong nuôi cấy
không liên tục, vi sinh vật
tự phân huỷ ở pha suy
vong, còn trong nuôi cấy
liên tục hiện tượng này
không xảy ra?
Khi nuôi cấy không liên tục, vi sinh
vật còn có thời gian để làm quen với
môi trường, còn trong nuôi cấy liên
tục thì môi trường ổn định, vi sinh
vật đã có enzym cảm ứng nên không
có pha tiềm phát
Trong nuôi cấy liên tục, các chất
dinh dưỡng và các chất được tạo ra
qua quá trình chuyển hoá ở trạng
thái ổn định (bổ sung chát dinh
dưỡng, đồng thời lấy ra 1 lượng dịch
nuôi cấy tuong đương) nên vi sinh
vật không tự phân huỷ
Ghi nhớ:
Sinh trưởng ở vi sinh vật là sự tăng lên về
số lượng tế bào cảu quần thể vi sinh vật.
Nuôi cấy không liên tục là quá trình nuôi
cấy không được bổ sung chất dinh dưỡng và
không lấy đi các sản phẩm của quá trình
nuôi cấy.
Nuôi cấy liên tục là quá trình nuôi cấy
thường xuyên được bổ sung chất dinh
dưỡng đồng thời lấy đi các sản phẩm của
quá trình nuôi cấy.
Vi sinh vật
Vi sinh vật nhân sơ
Vi khuẩn
Vi khuẩn cổ
Vi sinh vật nhân thực
Nấm đơn bào
Vi nấm
Tảo đơn bào
Vi tảo
Động vật
nguyên sinh
Động vật đa bào
kích thước hiển vi
NỘI
DUNG
CHÍNH
01. SINH SẢN Ở VI SINH
VẬT NHÂN SƠ
02. SINH SẢN Ở VI SINH
VẬT NHÂN THỰC
II. Sinh sản của vi sinh vật
1. Sinh sản ở vi sinh vật nhân sơ
a. Phân đôi:
Phần lớn vi sinh vật nhân sơ sinh
sản vô tính bằng phân đôi theo hình
thức phân bào không có thoi vô sắc
(trực phân)
Hãy mô tả quá
trình phân đôi
của vi khuẩn?
Sơ đồ quá trình phân đôi của vi khuẩn
II. Sinh sản của vi sinh vật
1. Sinh sản ở vi sinh vật nhân sơ
a. Phân đôi:
Nhiễm sắc thể bám vào cấu trúc gấp nếp
của màng sinh chất.
Nhiễm sắc thể nhân đôi và phân chia về
hai tế bào con.
Tế bào kéo dài, thành tế bào và màng
sinh chất thắt lại, hình thành vách ngăn
II. Sinh sản của vi sinh vật
1. Sinh sản ở vi sinh vật nhân sơ
a. Phân đôi:
- Tế bào hấp thụ và đồng hoá chất dinh dưỡng, tăng
kích thước dẫn đến sự phân đôi.
- DNA nhân đôi, đồng thời thành tế bào hình thành
vách ngăn tạo thành 2 tế bào con.
Ví dụ: Vi khuẩn, vi sinh vật cổ.
? MESOSOME
có vai trò gì?
Làm điểm tựa cho DNA bám vào để nhân đôi
? So sánh phân
đôi ở vi khuẩn và
nguyên phân ở sinh
vật bậc cao?
*Giống: Từ 1 tế bào
mẹ cho ra 2 tế bào con
giống nhau và giống
hệt tế bào mẹ.
*Khác: Phân đôi ở vi
khuẩn không có sự
hình thành thoi vô sắc
và không trải qua các
kỳ như quá trình
nguyên phân.
II. Sinh sản của vi sinh vật
1. Sinh sản ở vi sinh vật nhân sơ
b. Nảy chồi:
- Nảy chồi là kiểu sinh sản vô tính của một số
vi khuẩn
- Trong quá trình naỷ chồi, màng tế bào phát
triển về một phía tạo ống rỗng. Sau khi chất di
truyền nhân đôi, một phần tế bào chất và chất di
truyền chuyển dịch vào phần cuối của ống rỗng
làm cho nó phình to hình thành chồi, tạo nên tế
bào con
Ví dụ: Vi khuẩn quang dưỡng màu tía
II. Sinh sản của vi sinh vật
1. Sinh sản ở vi sinh vật nhân sơ
c. Hình thành bào tử:
Xạ khuẩn ( nhóm vi khuẩn Gram dương đặc biệt có tế bào dạng sợi) sinh sản
vô tính bằng cách phân cắt ở đầu các sợi khí sinh hình thành chuỗi bào tử.
Hãy mô tả lại quá
trình sinh sản bằng
bào tử của xạ
khuẩn?
II. Sinh sản của vi sinh vật
1. Sinh sản ở vi sinh vật nhân sơ
c. Hình thành bào tử:
Vi khuẩn dinh dưỡng metan
- Bào tử được hình thành từ bên ngoài
tế bào sinh dưỡng (ngoại bào tử),
hình thành cơ thể mới
Ví dụ: Vi khuẩn dinh dưỡng metan
- Bào tử được hình thành từ sự phân
đốt của sợi dinh dưỡng (bào tử
đốt), hình thành cơ thể mới.
Ví dụ: Xạ khuẩn
II. Sinh sản của vi sinh vật
2. Sinh sản ở vi sinh vật nhân thực:
a. Phân đôi và nảy chồi:
- Phân đôi và nảy chồi là hình thức sinh sản vô tính ở vi sinh vật nhân thực.
- Vi sinh vật nhân thực sinh sản theo kiểu phân bào có thoi vô sắc.
Mô tả diễn
biến nảy chồi
ở nấm men??
Nảy chồi của nấm men
II. Sinh sản của vi sinh vật
2. Sinh sản ở vi sinh vật nhân thực:
a. Phân đôi và nảy chồi:
- Phân đôi và nảy chồi là hình thức sinh sản vô tính ở vi sinh vật nhân thực.
- Vi sinh vật nhân thực sinh sản theo kiểu phân bào có thoi vô sắc.
II. Sinh sản của vi sinh vật
2. Sinh sản ở vi sinh vật nhân thực:
a. Phân đôi và nảy chồi:
Nấm men rượu rum
Trùng đế giày.
Hiện tượng nảy chồi của nấm men
*Phân đôi:
- Từ tế bào mẹ phân đôi thành 2 cơ thể
con
- Ví dụ: Nấm men rượu rum, trùng đế
giày.
*Nảy chồi:
- Từ tế bào mẹ mọc ra các chồi nhỏ,
rồi tách khỏi tế bào mẹ thành cơ thể
độc lập.
- Ví dụ: Nấm men rượu, nấm chổi.
II. Sinh sản của vi sinh vật
2. Sinh sản ở vi sinh vật nhân thực:
b. Sinh sản bằng bào tử vô tính:
- Hình thành bào tử vô tính là kiểu sinh sản vô tính của nhiều nấm sợi.
- Bào tử được hình thành từ các sợi nấm sinh dưỡng, không có sự kết hợp của
giao tử đực và giao tử cái..
Xác định bào tử
đính dạng hở và
dạng kín có ở loại
nấm mốc nào?
II. Sinh sản của vi sinh vật
2. Sinh sản ở vi sinh vật nhân thực:
b. Sinh sản bằng bào tử vô tính:
- Hình thành bào tử vô tính là kiểu sinh sản vô tính của nhiều nấm sợi.
- Bào tử được hình thành từ các sợi nấm sinh dưỡng, không có sự kết hợp của
giao tử đực và giao tử cái..
II. Sinh sản của vi sinh vật
2. Sinh sản ở vi sinh vật nhân thực:
b. Sinh sản bằng bào tử vô tính:
- Cơ thể mới được hình thành từ các
bào tử do cơ thể mẹ sinh ra
- Bào tử được hình thành trên đỉnh các
sợi nấm (bào tử trần, bào tử kín)
- Ví dụ: Nấm cúc, nấm mốc
II. Sinh sản của vi sinh vật
2. Sinh sản ở vi sinh vật nhân thực:
c. Sinh sản bằng bào tử hữu tính:
- Sinh sản hữu tính có sự kết hợp của các bào tử khác giới chỉ xảy ra ở vi
sinh vật nhân thực, có hình thức phân bào giảm phân.
- Một số hình thức sinh sản hữu tính bằng bào tử: bào tử túi, bào tử đảm và
bào tử tiếp hợp.
II. Sinh sản của vi sinh vật
2. Sinh sản ở vi sinh vật nhân thực:
c. Sinh sản bằng bào tử hữu tính:
- Hợp tử được hình thành do sự kết
hợp của 2 tế bào
- Trong hợp tử diễn ra quá trình giảm
phân hình thành bào tử
- Ví dụ: Nấm Rhizopus, trùng đế giày
Bào tử tiếp hợp ở nấm Rhizopus
Tiếp hợp ở trùng đế giày
GHI NHỚ
Sinh sản của vi sinh vật
Sinh sản của VSV
nhân thực
Sinh sản của VSV
nhân sơ
Phân
đôi
Nảy chồi
Ngoại
bào tử
Hình thành
bào tử
Bào tử
đốt
Phân đôi và
nảy chồi
Sinh sản
vô tính
Bào tử
kín
Bằng bào tử
Sinh sản
hữu tính
Bào tử
trần
Câu 1: Bào tử kín là bảo tử được hình thành
A. Trong túi bào tử
B. Bởi sự phân đốt của sợi dinh dưỡng của tế bào nhân
thực
C. Bên trong một tế bào sinh dưỡng của tế bào nhân
thực
D. Ngoài túi bào tử
Câu 2:Điều nào sau đây là đúng khi nói về sự phân
đôi của vi khuẩn?
A. Có sự hình thành mesosome.
B. DNA mạch vòng của vi khuẩn lấy mezoxom làm
điểm tựa để phân đôi
C. Có sự hình thành vách ngăn để ngăn một tế bào
thành hai tế bào
D. Cả A, B và C
Câu 3: Mezoxom trong quá trình sinh sản phân đôi
của vi khuẩn có vai trò là
A. Điểm tựa để DNA vòng đính vào khi thực hiện sự
phân đôi tế bào
B. Điểm tựa để DNA mạch thẳng đính vào khi thực
hiện sự phân đôi
C. Điểm tựa để DNA vòng đính vào khi thực hiện sự
nhân đôi DNA.
D. Điểm tựa để các bào quan trong tế bào vi khuẩn
đính vào
Câu 4: Hình thức sinh sản bằng bào tử hữu tính khác
sinh sản bằng bào tử vô tính ở đặc điểm nào sau đây?
A. Có quá trình nguyên phân và giảm phân
B. Có quá trình nguyên phân và thụ tinh nhân lưỡng
bội
C. Có quá trình thụ tinh tạo nhân lưỡng bội
D. Có quá trình giảm phân và thụ tinh tạo nhân lưỡng
bội
Câu 5: Trong sinh sản của vi sinh vật nhân sơ, sự hình
thành vách ngăn diễn ra trong hình thức sinh sản nào
sau đây?
A. Bào tử và nảy chồi
B. Phân đôi
C. Nảy chồi và phân đôi
D. Bào tử
III. Các yếu tố ảnh hưởng đến sinh trưởng của VSV:
1. Các yếu tố hoá học:
1. Chất dinh dưỡng
2. Các chất hoá học khác
2. Các yếu tố vật lý:
1. Ánh sáng
2. Nhiệt độ
3. Độ ẩm
4. Áp suất thẩm thấu
3. Các yếu tố sinh học:
1. Vi sinh vật
2. Thực vật
3. Động vật
4. Thuốc kháng sinh:
Thuốc kháng sinh
DIỀU
BÀI 18:
SINH TRƯỞNG
VÀ SINH SẢN Ở
VI SINH VẬT
Chúng ta không quan sát
được sinh trưởng của từng
cá thể bằng mắt thường.
NỘI DUNG CHÍNH
I. SINH TRƯỞNG CỦA VI SINH VẬT
II. SINH SẢN CỦA VI SINH VẬT
III. CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SINH TRƯỞNG
VI SINH VẬT
I. Sinh trưởng của vi sinh vật
1. Khái niệm về sinh trưởng của vi sinh vật
Thế nào là sinh trưởng của vi sinh vật?
-Sự sinh trưởng của vi sinh vật thường được mô tả bằng sự
sinh trưởng của một quần thể vi sinh vật. Sự sinh trưởng vi
sinh vật là sự tăng số lượng tế bào của quần thể vi sinh vật
thông qua quá trình sinh sản.
Tốc độ sinh trưởng của vi khuẩn E.coli
Hãy nhận xét số
lượng tế bào vi
khuẩn E.coli sau
mỗi lần phân chia?
Thời gian thế hệ (g): là thời gian từ khi sinh ra một tế bào cho
đến khi tế bào đó phân chia hoặc số tế bào trong quần thể đó
tăng lên gấp đôi.
Ví dụ: 1 tế bào
1 giờ
Hãy tính g ?
4 tế bào con
Công thức : g=t/n
trong đó: t là thời gian nuôi cấy
n là số lần phân chia.
Từ 1 tế bào:
Cứ 1 lần phân chia -> 2 tế bào = 2¹
Cứ 2 lần phân chia -> 4 tế bào = 2²
Cứ 3 lần phân chia -> 8 tế bào = 2³
n lần phân chia -> = 2ⁿ
Từ N₀ tế bào, sau n lần phân chia -> = N₀ x 2ⁿ
-> Công thức tính số lượng của tế bào: Nₜ = N₀ x 2ⁿ
trong đó: + Nₜ là số tế bào sinh ra trong khoảng thời gian t.
+ N₀ là số tế bào ban đầu.
+ n là số lần phân chia.
Bài tập: Người ta cấy 10³ tế bào E.coli vào môi
trường thích hợp thì sau 2 giờ số lượng tế bào
trong bình (Nₜ ) là bao nhiêu, biết thời gian thế
hệ là 20 phút?
Sự biến đổi số lượng tế bào của quần thể vi khuẩn E.coli
trong 2 giờ ở điều kiện thích hợp
Thời gian (phút)
Số lần phân chia
Số tế bào của quần thể
0
0
1
20
1
2
40
2
4
60
3
8
80
4
16
100
5
32
120
6
64
So sánh sinh trưởng của
quần thể vi sinh vật với
sự sinh trưởng của các
sinh vật đa bào.
Sinh trưởng ở VSV
Sinh trưởng ở sinh vật đa bào
Bản chất
Do quá trình phân bào làm gia tăng số lượng tế bào.
Biểu hiện
Sự gia tăng số lượng tế bào của Sự gia tăng kích thước và khối
quần thể vi sinh vật.
lượng của cơ thể do sự gia tăng
số lượng tế bào.
I. Sinh trưởng của vi sinh vật
2. Các pha sinh trưởng của
quần thể vi khuẩn
I. Sinh trưởng của vi sinh vật
2. Các pha sinh trưởng của quần thể vi khuẩn
a. Nuôi cấy không liên tục:
Môi trường nuôi
cấy không liên
tục là môi trường
nuôi cấy như thế
nào?
Là môi trường nuôi cấy
không được bổ sung chất
dinh dưỡng mới và không
được loại bỏ các sản phẩm
chuyển hóa.
I. Sinh trưởng của vi sinh vật
1.
niệm
về trưởng
sinh trưởng
của vithể
sinh
vật
2. Khái
Các pha
sinh
của quần
vi khuẩn
a. Nuôi cấy không liên tục:
Quần thể vi khuẩn
Pha - Vi khuẩn thích ứng dần với
tiềm
môi trường , tổng hợp các
phát
enzyme trao đổi chất và
(pha
DNA, chuẩn bị cho quá
lag)
trình phân bào.
- Mật độ tế bào vi khuẩn
trong quần thể gần như
không thay đổi.
Dinh dưỡng
Dinh dưỡng
đầy đủ cho
sự sinh
trưởng của
quần thể vi
khuẩn.
I. Sinh trưởng của vi sinh vật
1.
niệm
về trưởng
sinh trưởng
của vithể
sinh
vật
2. Khái
Các pha
sinh
của quần
vi khuẩn
a. Nuôi cấy không liên tục:
Quần thể vi khuẩn
Pha - Vi khuẩn phân chia
luỹ
mạnh mẽ.
thừa - Mật độ tế bào vi khuẩn
(pha
trong quần thể tăng
log)
nhanh, quần thể đạt tốc
độ sinh trưởng tối đa.
Dinh dưỡng
Dinh dưỡng
đầy đủ nhưng
tiêu hao nhanh
cho sự sinh
trưởng của
quần thể vi
khuẩn
I. Sinh trưởng của vi sinh vật
1.
niệm
về trưởng
sinh trưởng
của vithể
sinh
vật
2. Khái
Các pha
sinh
của quần
vi khuẩn
a. Nuôi cấy không liên tục:
Quần thể vi khuẩn
Pha - Số tế bào sinh ra cân
cân
bằng với số tế bào chết
bằng
đi.
- Mật độ tế bào vi khuẩn
trong quần thể hầu như
không thay đổi
Dinh dưỡng
Dinh dưỡng
bắt đầu thiếu
hụt cho sự
sinh trưởng
của quần thể
vi khuẩn.
I. Sinh trưởng của vi sinh vật
1.
niệm
về trưởng
sinh trưởng
của vithể
sinh
vật
2. Khái
Các pha
sinh
của quần
vi khuẩn
a. Nuôi cấy không liên tục:
Quần thể vi khuẩn
Pha - Số tế bào chết hoặc bị
suy
phân huỷ nhiều hơn
vong
số tế bào sinh ra.
- Mật độ tế bào vi
khuẩn trong quần thể
bắt đầu suy giảm
Dinh dưỡng
Dinh dưỡng cạn
kiệt và các chất
độc hại cho sự
sinh trưởng của
quần thể vi khuẩn
tích luỹ tăng dần
Quần thể vi khuẩn
Dinh dưỡng
Pha tiềm - Vi khuẩn thích ứng dần với môi trường , tổng
phát (pha
hợp các enzyme trao đổi chất và DNA, chuẩn bị
lag)
cho quá trình phân bào.
- Mật độ tế bào vi khuẩn trong quần thể gần như
không thay đổi.
Dinh dưỡng đầy đủ cho sự sinh
trưởng của quần thể vi khuẩn.
- Vi khuẩn phân chia mạnh mẽ.
Pha luỹ
thừa (pha - Mật độ tế bào vi khuẩn trong quần thể tăng
log)
nhanh, quần thể đạt tốc độ sinh trưởng tối đa.
Dinh dưỡng đầy đủ nhưng tiêu
hao nhanh cho sự sinh trưởng
của quần thể vi khuẩn
Pha cân
bằng
- Số tế bào sinh ra cân bằng với số tế bào chết đi.
- Mật độ tế bào vi khuẩn trong quần thể hầu như
không thay đổi
Dinh dưỡng bắt đầu thiếu hụt
cho sự sinh trưởng của quần thể
vi khuẩn.
Pha suy
vong
- Số tế bào chết hoặc bị phân huỷ nhiều hơn số tế
bào sinh ra.
- Mật độ tế bào vi khuẩn trong quần thể bắt đầu
suy giảm
Dinh dưỡng cạn kiệt và các chất
độc hại cho sự sinh trưởng của
quần thể vi khuẩn tích luỹ tăng
dần
Tiềm phát
Luỹ thừa
Cân bằng
Suy vong
Số tế bào
sống
Gần như
không tăng
Tăng mạnh
Gần như
không tăng
Giảm mạnh
Tế bào chết
Tăng không
đáng kể
Tăng không
đáng kể
Tăng mạnh
Tăng rất mạnh
Dinh dưỡng
Gần như
không đổi
Giảm mạnh
Dần cạn
Cạn kiệt
I. Sinh trưởng của vi sinh vật
1.
niệm
về trưởng
sinh trưởng
của vithể
sinh
vật
2. Khái
Các pha
sinh
của quần
vi khuẩn
a. Nuôi cấy không liên tục:
- Sinh khối vi khuẩn đạt cao nhất
vào thời điểm nào?
Sinh khối vi khuẩn đạt cao nhất
vào cuối pha luỹ thừa, đầu pha cân
bằng.
- Vì sao ở pha tiềm phát, dinh dưỡng
còn rất nhiều mà mật độ quần thể vi
sinh vật gần như không thay đổi?
Trong pha tiềm phát, vi sinh vật mới
tiếp xúc môi trường mới, chúng cần 1
khoảng thời gian để thích nghi.
I. Sinh trưởng của vi sinh vật
1.
niệm
về trưởng
sinh trưởng
của vithể
sinh
vật
2. Khái
Các pha
sinh
của quần
vi khuẩn
a. Nuôi cấy không liên tục:
- Vì sao số tế bào chết trong quần
thể tăng dần từ pha cân bằng
đến pha suy vong?
Từ pha cân bằng, dinh dưỡng bắt
đầu không đáp ứng đủ cho nhu cầu
của quần thể vsv, các chất độc tích
lũy càng nhiều. Sang pha suy vong
môi trường cạn kiệt, chất độc tích
lũy cao gây chết tế bào hàng loạt.
I. Sinh trưởng của vi sinh vật
1.
niệm
về trưởng
sinh trưởng
của vithể
sinh
vật
2. Khái
Các pha
sinh
của quần
vi khuẩn
b. Nuôi cấy liên tục:
Môi trường nuôi cấy liên tục là
môi trường nuôi cấy thường
xuyên bổ sung chất dinh dưỡng,
đồng thời lấy ra một lượng dịch
nuôi cấy tương đương.
Sinh trưởng của vi sinh vật sẽ được nhân lên, duy trì ở một
mức độ cân bằng sẽ cho năng suất sản phẩm đạt cao nhất.
I. Sinh trưởng của vi sinh vật
1.
niệm
về trưởng
sinh trưởng
của vithể
sinh
vật
2. Khái
Các pha
sinh
của quần
vi khuẩn
b. Nuôi cấy liên tục:
Môi trường nuôi cấy liên tục
là môi trường nuôi cấy thường
xuyên bổ sung chất dinh dưỡng,
đồng thời lấy ra một lượn dịch
nuôi cấy tương đương.
Vi sinh vật nuôi trong các bể lên
men để sản xuất sinh khối nhằm
tách chiết các sản phẩm sinh học
? Vì sao, quá trình sinh
trưởng của vi sinh vật trong
nuôi cấy không liên tục có
pha tiềm phát, còn trong
nuôi cấy liên tục thì không
có pha này hoặc có rất
ngắn?
? Vì sao, trong nuôi cấy
không liên tục, vi sinh vật
tự phân huỷ ở pha suy
vong, còn trong nuôi cấy
liên tục hiện tượng này
không xảy ra?
Khi nuôi cấy không liên tục, vi sinh
vật còn có thời gian để làm quen với
môi trường, còn trong nuôi cấy liên
tục thì môi trường ổn định, vi sinh
vật đã có enzym cảm ứng nên không
có pha tiềm phát
Trong nuôi cấy liên tục, các chất
dinh dưỡng và các chất được tạo ra
qua quá trình chuyển hoá ở trạng
thái ổn định (bổ sung chát dinh
dưỡng, đồng thời lấy ra 1 lượng dịch
nuôi cấy tuong đương) nên vi sinh
vật không tự phân huỷ
Ghi nhớ:
Sinh trưởng ở vi sinh vật là sự tăng lên về
số lượng tế bào cảu quần thể vi sinh vật.
Nuôi cấy không liên tục là quá trình nuôi
cấy không được bổ sung chất dinh dưỡng và
không lấy đi các sản phẩm của quá trình
nuôi cấy.
Nuôi cấy liên tục là quá trình nuôi cấy
thường xuyên được bổ sung chất dinh
dưỡng đồng thời lấy đi các sản phẩm của
quá trình nuôi cấy.
Vi sinh vật
Vi sinh vật nhân sơ
Vi khuẩn
Vi khuẩn cổ
Vi sinh vật nhân thực
Nấm đơn bào
Vi nấm
Tảo đơn bào
Vi tảo
Động vật
nguyên sinh
Động vật đa bào
kích thước hiển vi
NỘI
DUNG
CHÍNH
01. SINH SẢN Ở VI SINH
VẬT NHÂN SƠ
02. SINH SẢN Ở VI SINH
VẬT NHÂN THỰC
II. Sinh sản của vi sinh vật
1. Sinh sản ở vi sinh vật nhân sơ
a. Phân đôi:
Phần lớn vi sinh vật nhân sơ sinh
sản vô tính bằng phân đôi theo hình
thức phân bào không có thoi vô sắc
(trực phân)
Hãy mô tả quá
trình phân đôi
của vi khuẩn?
Sơ đồ quá trình phân đôi của vi khuẩn
II. Sinh sản của vi sinh vật
1. Sinh sản ở vi sinh vật nhân sơ
a. Phân đôi:
Nhiễm sắc thể bám vào cấu trúc gấp nếp
của màng sinh chất.
Nhiễm sắc thể nhân đôi và phân chia về
hai tế bào con.
Tế bào kéo dài, thành tế bào và màng
sinh chất thắt lại, hình thành vách ngăn
II. Sinh sản của vi sinh vật
1. Sinh sản ở vi sinh vật nhân sơ
a. Phân đôi:
- Tế bào hấp thụ và đồng hoá chất dinh dưỡng, tăng
kích thước dẫn đến sự phân đôi.
- DNA nhân đôi, đồng thời thành tế bào hình thành
vách ngăn tạo thành 2 tế bào con.
Ví dụ: Vi khuẩn, vi sinh vật cổ.
? MESOSOME
có vai trò gì?
Làm điểm tựa cho DNA bám vào để nhân đôi
? So sánh phân
đôi ở vi khuẩn và
nguyên phân ở sinh
vật bậc cao?
*Giống: Từ 1 tế bào
mẹ cho ra 2 tế bào con
giống nhau và giống
hệt tế bào mẹ.
*Khác: Phân đôi ở vi
khuẩn không có sự
hình thành thoi vô sắc
và không trải qua các
kỳ như quá trình
nguyên phân.
II. Sinh sản của vi sinh vật
1. Sinh sản ở vi sinh vật nhân sơ
b. Nảy chồi:
- Nảy chồi là kiểu sinh sản vô tính của một số
vi khuẩn
- Trong quá trình naỷ chồi, màng tế bào phát
triển về một phía tạo ống rỗng. Sau khi chất di
truyền nhân đôi, một phần tế bào chất và chất di
truyền chuyển dịch vào phần cuối của ống rỗng
làm cho nó phình to hình thành chồi, tạo nên tế
bào con
Ví dụ: Vi khuẩn quang dưỡng màu tía
II. Sinh sản của vi sinh vật
1. Sinh sản ở vi sinh vật nhân sơ
c. Hình thành bào tử:
Xạ khuẩn ( nhóm vi khuẩn Gram dương đặc biệt có tế bào dạng sợi) sinh sản
vô tính bằng cách phân cắt ở đầu các sợi khí sinh hình thành chuỗi bào tử.
Hãy mô tả lại quá
trình sinh sản bằng
bào tử của xạ
khuẩn?
II. Sinh sản của vi sinh vật
1. Sinh sản ở vi sinh vật nhân sơ
c. Hình thành bào tử:
Vi khuẩn dinh dưỡng metan
- Bào tử được hình thành từ bên ngoài
tế bào sinh dưỡng (ngoại bào tử),
hình thành cơ thể mới
Ví dụ: Vi khuẩn dinh dưỡng metan
- Bào tử được hình thành từ sự phân
đốt của sợi dinh dưỡng (bào tử
đốt), hình thành cơ thể mới.
Ví dụ: Xạ khuẩn
II. Sinh sản của vi sinh vật
2. Sinh sản ở vi sinh vật nhân thực:
a. Phân đôi và nảy chồi:
- Phân đôi và nảy chồi là hình thức sinh sản vô tính ở vi sinh vật nhân thực.
- Vi sinh vật nhân thực sinh sản theo kiểu phân bào có thoi vô sắc.
Mô tả diễn
biến nảy chồi
ở nấm men??
Nảy chồi của nấm men
II. Sinh sản của vi sinh vật
2. Sinh sản ở vi sinh vật nhân thực:
a. Phân đôi và nảy chồi:
- Phân đôi và nảy chồi là hình thức sinh sản vô tính ở vi sinh vật nhân thực.
- Vi sinh vật nhân thực sinh sản theo kiểu phân bào có thoi vô sắc.
II. Sinh sản của vi sinh vật
2. Sinh sản ở vi sinh vật nhân thực:
a. Phân đôi và nảy chồi:
Nấm men rượu rum
Trùng đế giày.
Hiện tượng nảy chồi của nấm men
*Phân đôi:
- Từ tế bào mẹ phân đôi thành 2 cơ thể
con
- Ví dụ: Nấm men rượu rum, trùng đế
giày.
*Nảy chồi:
- Từ tế bào mẹ mọc ra các chồi nhỏ,
rồi tách khỏi tế bào mẹ thành cơ thể
độc lập.
- Ví dụ: Nấm men rượu, nấm chổi.
II. Sinh sản của vi sinh vật
2. Sinh sản ở vi sinh vật nhân thực:
b. Sinh sản bằng bào tử vô tính:
- Hình thành bào tử vô tính là kiểu sinh sản vô tính của nhiều nấm sợi.
- Bào tử được hình thành từ các sợi nấm sinh dưỡng, không có sự kết hợp của
giao tử đực và giao tử cái..
Xác định bào tử
đính dạng hở và
dạng kín có ở loại
nấm mốc nào?
II. Sinh sản của vi sinh vật
2. Sinh sản ở vi sinh vật nhân thực:
b. Sinh sản bằng bào tử vô tính:
- Hình thành bào tử vô tính là kiểu sinh sản vô tính của nhiều nấm sợi.
- Bào tử được hình thành từ các sợi nấm sinh dưỡng, không có sự kết hợp của
giao tử đực và giao tử cái..
II. Sinh sản của vi sinh vật
2. Sinh sản ở vi sinh vật nhân thực:
b. Sinh sản bằng bào tử vô tính:
- Cơ thể mới được hình thành từ các
bào tử do cơ thể mẹ sinh ra
- Bào tử được hình thành trên đỉnh các
sợi nấm (bào tử trần, bào tử kín)
- Ví dụ: Nấm cúc, nấm mốc
II. Sinh sản của vi sinh vật
2. Sinh sản ở vi sinh vật nhân thực:
c. Sinh sản bằng bào tử hữu tính:
- Sinh sản hữu tính có sự kết hợp của các bào tử khác giới chỉ xảy ra ở vi
sinh vật nhân thực, có hình thức phân bào giảm phân.
- Một số hình thức sinh sản hữu tính bằng bào tử: bào tử túi, bào tử đảm và
bào tử tiếp hợp.
II. Sinh sản của vi sinh vật
2. Sinh sản ở vi sinh vật nhân thực:
c. Sinh sản bằng bào tử hữu tính:
- Hợp tử được hình thành do sự kết
hợp của 2 tế bào
- Trong hợp tử diễn ra quá trình giảm
phân hình thành bào tử
- Ví dụ: Nấm Rhizopus, trùng đế giày
Bào tử tiếp hợp ở nấm Rhizopus
Tiếp hợp ở trùng đế giày
GHI NHỚ
Sinh sản của vi sinh vật
Sinh sản của VSV
nhân thực
Sinh sản của VSV
nhân sơ
Phân
đôi
Nảy chồi
Ngoại
bào tử
Hình thành
bào tử
Bào tử
đốt
Phân đôi và
nảy chồi
Sinh sản
vô tính
Bào tử
kín
Bằng bào tử
Sinh sản
hữu tính
Bào tử
trần
Câu 1: Bào tử kín là bảo tử được hình thành
A. Trong túi bào tử
B. Bởi sự phân đốt của sợi dinh dưỡng của tế bào nhân
thực
C. Bên trong một tế bào sinh dưỡng của tế bào nhân
thực
D. Ngoài túi bào tử
Câu 2:Điều nào sau đây là đúng khi nói về sự phân
đôi của vi khuẩn?
A. Có sự hình thành mesosome.
B. DNA mạch vòng của vi khuẩn lấy mezoxom làm
điểm tựa để phân đôi
C. Có sự hình thành vách ngăn để ngăn một tế bào
thành hai tế bào
D. Cả A, B và C
Câu 3: Mezoxom trong quá trình sinh sản phân đôi
của vi khuẩn có vai trò là
A. Điểm tựa để DNA vòng đính vào khi thực hiện sự
phân đôi tế bào
B. Điểm tựa để DNA mạch thẳng đính vào khi thực
hiện sự phân đôi
C. Điểm tựa để DNA vòng đính vào khi thực hiện sự
nhân đôi DNA.
D. Điểm tựa để các bào quan trong tế bào vi khuẩn
đính vào
Câu 4: Hình thức sinh sản bằng bào tử hữu tính khác
sinh sản bằng bào tử vô tính ở đặc điểm nào sau đây?
A. Có quá trình nguyên phân và giảm phân
B. Có quá trình nguyên phân và thụ tinh nhân lưỡng
bội
C. Có quá trình thụ tinh tạo nhân lưỡng bội
D. Có quá trình giảm phân và thụ tinh tạo nhân lưỡng
bội
Câu 5: Trong sinh sản của vi sinh vật nhân sơ, sự hình
thành vách ngăn diễn ra trong hình thức sinh sản nào
sau đây?
A. Bào tử và nảy chồi
B. Phân đôi
C. Nảy chồi và phân đôi
D. Bào tử
III. Các yếu tố ảnh hưởng đến sinh trưởng của VSV:
1. Các yếu tố hoá học:
1. Chất dinh dưỡng
2. Các chất hoá học khác
2. Các yếu tố vật lý:
1. Ánh sáng
2. Nhiệt độ
3. Độ ẩm
4. Áp suất thẩm thấu
3. Các yếu tố sinh học:
1. Vi sinh vật
2. Thực vật
3. Động vật
4. Thuốc kháng sinh:
Thuốc kháng sinh
 








Các ý kiến mới nhất