Tìm kiếm Bài giảng
CD - Bài 18. Sinh trưởng và sinh sản ở vi sinh vật

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: trần hoa
Ngày gửi: 18h:31' 28-03-2024
Dung lượng: 3.1 MB
Số lượt tải: 318
Nguồn:
Người gửi: trần hoa
Ngày gửi: 18h:31' 28-03-2024
Dung lượng: 3.1 MB
Số lượt tải: 318
Số lượt thích:
0 người
Quan sát hình ảnh trên và nhận xét về tốc độ
thực phẩm bị mốc từ một phần đến toàn phần.
Nêu nguyên nhân của hiện tượng này.
I. SINH TRƯỞNG CỦA VI SINH VẬT
1. Khái niệm sinh trưởng của quần thể vi sinh vật
- là sự tăng lên về số lượng tế bào của quần thể vi sinh vật thông
qua quá trình sinh sản
Quan sát các hình ảnh trên, cho biết sinh
trưởng của vi sinh vật là gì ?
I. SINH TRƯỞNG CỦA VI SINH VẬT
1. Khái niệm sinh trưởng của quần thể vi sinh vật
- là sự tăng lên về số lượng tế bào của quần thể vi sinh vật thông
qua quá trình sinh sản
Quan sát đoạn phim, cho biết sinh trưởng của
vi sinh vật là gì ?
I. SINH TRƯỞNG CỦA VI SINH VẬT
Dấu hiệu thể hiện sinh trưởng ở sinh
vật bậc cao (động vật, thực vật) là gì?
I. SINH TRƯỞNG CỦA VI SINH VẬT
2. Các pha sinh trưởng của quần thể vi khuẩn
Pha
tiềm
phát
th Ph
ừa a
lu
ỹ
Số lượng tế bào
- Đồ thị sinh trưởng theo một đường cong gồm 4 pha
Pha cân bằng
Pha suy
vong
Thời gian
Số lượng tế bào
a. Pha tiềm phát (pha lag)
- Số lượng tế bào trong quần thể chưa tăng vì vi khuẩn
thích nghi với môi trường, hình thành Enzim cảm ứng để
phân giải cơ chất.
Pha
tiềm
phát
Thời gian
Từ
Vì sao
đồ thị,
số hãy
lượng
nhận
tế bào
xét số
trong
lượng
quần
tế thể
bàochưa
theo
Đặc điểm của pha tiềm phát ?
thời
tăng
gian
? trong pha tiềm phát ?
b. Pha lũy thừa (pha log)
Ph
th a l
ừa uỹ
Số lượng tế bào
- Số lượng tế bào trong quần thể tăng lên rất nhanh vì vi
khuẩn sinh trưởng với tốc độ lớn nhất và không đổi.
Pha
tiềm
phát
Thời gian
Từ
Vì sao
sơ đồ,
số lượng
hãy nhận
tế bào
xét trong
số lượng
quầntếthể
bàotăng
theo
Đặc điểm của pha lũy thừa ?
thời
nhanh
gian?trong pha lũy thừa ?
Pha
tiềm
phát
Ph
th a
ừa l u
ỹ
Số lượng tế bào
c. Pha cân bằng
- Số lượng vi khuẩn trong quần thể đạt đến cực đại và
không đổi theo thời gian, số lượng tế bào sinh ra bằng số
lượng tế bào chết đi
Pha cân bằng
Thời gian
Từ
Vìsơ
sao
đồ,
sốhãy
lượng
nhận
tế xét
bàosố
trong
lượng
quần
tế bào
thể theo
Đặc điểm của pha cân bằng ?
thờikhông
gian trong
tăng ?
pha cân bằng ?
Pha
tiềm
phát
Ph
th a l
ừa uỹ
Số lượng tế bào
d. Pha suy vong
- Số tế bào sống trong quần thể giảm dần, do cạn kiệt chất
dinh dưỡng và chất độc hại tích lũy quá nhiều
Pha cân bằng P
ha
s uy
vo n
g
Thời gian
Từ sơ Đặc
đồ, hãy
điểm
nhận
của xét
phasố
suy
lượng tế bào theo
Vìvong
sao
số
lượng
bào giảm
dần ?
thời gian
trong
? pha
suytếvong
?
Pha
tiềm
phát
th Ph
ừa a
lu
ỹ
Số lượng tế bào
Pha cân bằng
Pha suy
vong
Thời gian
Làm thế nào để khắc phục hiện tượng vi khuẩn không tăng ở pha cân
bằng? Số lượng tế bào của một quần thể trong tự nhiên có tăng mãi
không? Vì sao?
Quần thể vi khuẩn
Dinh dưỡng
Vi khuẩn thích ứng dần với
môi trường, chúng tổng hợp Mật độ tế bào vi khuẩn trong
Pha tiềm phát
Dinh dưỡng đầy đủ cho sự sinh trưởng
các enzyme trao đổi chất và quần thể gần như không thay
(pha lag)
của quần thể vi khuẩn.
DNA, chuẩn bị cho quá trình đổi.
phân bào.
Pha luỹ thừa Vi khuẩn phân chia mạnh
(pha log)
mẽ.
Mật độ tế bào vi khuẩn trong Dinh dưỡng đầy đủ nhưng tiêu hao
quần thể tăng nhanh, quần thể nhanh cho sự sinh trưởng của quần
đạt tốc độ sinh trưởng tối đa.
thể vi khuẩn.
Mật độ tế bào vi khuẩn trong
Số tế bào sinh ra cân bằng
Dinh dưỡng bắt đầu thiếu hụt cho sự
Pha cân bằng
quần thể hầu như không thay
với số tế bào chết đi.
sinh trưởng của quần thể vi khuẩn.
đổi.
Số tế bào chết đi hoặc bị
Dinh dưỡng cạn kiệt và các chất độc
Mật độ tế bào vi khuẩn trong
Pha suy vong phân huỷ nhiều hơn số tế
hại cho sự sinh trưởng của quần thể vi
quần thể bắt đầu suy giảm.
bào sinh ra.
khuẩn tích tự tăng dần.
II. SINH SẢN CỦA VI SINH VẬT
1. Sinh sản ở vi sinh vật nhân sơ
* Phân đôi
- Phần lớn các vi sinh vật nhân sơ sinh sản vô tính
bằng phân đôi theo
hình thức phân bào không có thoi vô sắc
…………………………………………...(trực
phân).
- Nhiễm sắc thể mạch vòng của chúng bám vào
cấu
trúc gấp nếp trên màng sinh chất (gọi là mesosome)
……………………………………………………
làm điểm tựa để nhân đôi và phân chia về hai tế
bào. Tế bào kéo dài, thành và màng tế bào chất
thắt lại, hình thành vách ngăn
để…………………………………………………
phân chia tế bào chất và chất nhân về hai tế bào mới
II. SINH SẢN CỦA VI SINH VẬT
1. Sinh sản ở vi sinh vật nhân sơ
* Nảy chồi
- Nảy chồi là kiểu sinh sản vô tính có ở
một số vi khuẩn. Trong quá trình nảy
chồi, màng tế bào phát triển về một phía
hình thành ống rỗng. Sau khi chất di
truyền nhân đôi,
một
phần tế bào chất và chất di truyền
…………………………………………
chuyển
dịch vào phần cuối của ống rỗng
…………………………………………
làm
phình to ống rỗng,
hình thành chồi
…………….,
………………………...
tạo nên tế bào con.
II. SINH SẢN CỦA VI SINH VẬT
1. Sinh sản ở vi sinh vật nhân sơ
* Hình thành bào tử
- Xạ khuẩn (nhóm vi khuẩn Gram (+) đặc biệt có tế bào con dạng sợi) sinh sản vô
tính bằng cách phân cắt ở đầu các sợi khí sinh (sợi phát triển trong không khí) để
Các bào tử có thể đứt ra, phân tán trong môi trường
hình thành chuỗi bào tử………………………………………………………….
nảy mầm và phát triển thành cơ thể mới.
Khi gặp điều kiện thuận lợi, chúng………………………………………………
Bào tử đốt ở xạ khuẩn
I. SINH SẢN CỦA VI SINH VẬT
2. Sinh sản ở vi sinh vật nhân thực
* Phân đôi và nảy chồi
- Phân đôi và nảy chồi là hình thức sinh sản vô tính của vi sinh vật nhân thực.
Chúng thực hiện theo kiểu phân bào có thoi vô sắc.
Nấm men rượu rum
Nấm men rượu
II. SINH SẢN CỦA VI SINH VẬT
2. Sinh sản ở vi sinh vật nhân thực
* Sinh sản bằng bào tử vô tính
- Hình thành bào tử vô tính là kiểu sinh sản vô tính của nhiều nấm sợi. Bào tử
được hình thành từ các sợi nấm sinh dưỡng, không có sự kết hợp của các giao tử
đực và cái.
II. SINH SẢN CỦA VI SINH VẬT
2. Sinh sản ở vi sinh vật nhân thực
* Sinh sản bằng bào tử hữu tính
- Sinh sản hữu tính có sự kết hợp của các bào tử khác giới chỉ xảy ra ở các vi sinh
vật nhân thực, có hình thức phân bào giảm phân.
- Một số hình thức sinh sản hữu tính bằng bào tử thường thấy là: bào tử túi, bào tử
đảm, bào tử tiếp hợp và bào tử động (bào tử noãn).
III. CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SINH TRƯỞNG CỦA VI SINH VẬT
1. Các yếu tố hoá học
Nguồn dinh dưỡng và chất
* Nguồn dinh dưỡng
ảnh từ
hưởng
như thế
- Tế bào của hầu hết các vi sinh vật hấp thuhóa
dinhhọc
dưỡng
môi trường.
sinhcótrưởng
của Vi
→ Dinh dưỡng và các chất hoá học trong nào
môi đến
trường
ảnh hưởng
trực tiếp đến
sinh vật?
sinh trưởng của vi sinh vật.
III. CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SINH TRƯỞNG CỦA VI SINH VẬT
1. Các yếu tố hoá học
* Nguồn dinh Thí
dưỡng
nghiệm đánh giá ảnh hưởng của nguồn dinh
tên làcác
nguyên
- Các nguyên tố đại lượng như C, H, O, N, S, P, Hãy
Na, K,kểCa,...
nguồn
dinh dưỡng
dưỡng ( đường sucrose) đến sinhgia
trưởng
của
nấm
chủ yếu giúp vi sinh vật tổng hợp nên các chất tham
cấu
tạo
và
các
tố đại lượng và chohoạt động
men rượu
cereviside
bố trí
trong
3 bình tam
sống của tế Bình
bào.
3 cóA.
hiện
tượngđược
đục lên
biếtdo
vaitế
tròbào
củanấm
chúngmen
giác
đều
chứa
10Fe,
ml
dung
(NH4)2SO4
vàvới
bổlượng
- Các nguyên
tố triển
vi
lượng
như
Zn,
Cu,...dịch
được1%
vi1sinh
vật
sử dụng
phát
mạnh
mẽ.
Còn
bình
và
bình
2
không
có
đối với Vi
sinh vật?
6
nhỏ, chúng là thành
quan
của nhiều
enzyme,
các vitamin,...
sung phần
thêm:
0,5trọng
g sucrose
(bình
1); 10
tế bào nấm
hiện tượng này là do bình 1 chỉ có chất dinh dưỡng,
men ( bình 3). Sau hai ngày để ở nhiệt độ phòng, thu
Từ kếtcó
quảtếthíbào
nghiệm
trong
hình
18.10,
hãy
không
nấm
ban
đầu
còn
bình
2 chỉ
có tế
được
kết
quả
như
hình
18.10.
Dựa
vào
cách
bố
trí
thí
cho biết
: Điềudinh
gì sẽ xảy
ra với carbon
nấm men (chỉ bổ sung 0,05-0,1 g
Nếu thiếu
nguồn
dưỡng
bào
nấm
nhưng
không
có
chất
dinh
dưỡng.
nghiệm
và
kết
quả
thí
nghiệm
(hình
18.10)
cho
biết:
S.cereviside
nếu
thiếu
nguồn
dinh
dưỡng
sucroseTại
vào
bình
(3)
trước
khi
làm
thí
nghiệm
thì
thời
gian
tới
sao(bình
có hiện
tượng
đục lên
carbon
chỉ bổ3sung
0,05-0,1
g sucrose
vàosau hai ngày
pha suy còn
vong
xảy
ra
với nấm
bình
(3)tới
trước
làmhơn
thí có
nghiệm
?tượng
bình
1 nhanh
vàkhi
2 không
hiện
này? men S.cerevisi
III. CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SINH TRƯỞNG CỦA VI SINH VẬT
1. Các yếu tố hoá học
* Các chất hoá học khác
- Sự thay đổi pH của môi trường dinh dưỡng cũng ảnh hưởng đến sinh trưởng của
vi sinh vật. Mỗi vi sinh vật chỉ có thể sinh trưởng trong khoảng pH thích hợp.
+ Nhóm ưa trung tính: đa số vi khuẩn và nguyên sinh vật phát triển tốt trong môi
trường trung tính.
+ Nhóm ưa acid: nhiều loại nấm sinh trưởng tốt trong môi trường acid.
+ Nhóm ưa kiềm: một số nhóm vi sinh vật sống trong các hồ nước mặn có độ pH
cao.
Nếu Nếu
bổ sung
thêm
1 lượng
lớnlớn
NaOH
( ví
bổ sung
thêm
một lượng
NaOH
(vídụ
dụ 0,4 g) vào
bìnhkhoảng
3 trước
nghiệm
( hình
18.10) thì có kết
4g)khi
vàolàm
bìnhthí
3 trước
khi làm
thí nghiệm
(hình
18.10) thì
kết quả
thívìnghiệm
có thay
quả thí
nghiệm
có thay
đổi
điều này
làmđổi
thay đổi pH
không? Vì
của môi trường
cósao?
thể gây chết men.
PHT : Ghép 2 cột phù hợp
Tên nhóm
pH tối ưu
VSV ưa axit: Đa số nấm, một số vi khuẩn
pH: 9 -11
VSV ưa trung tính: vi khuẩn, động vật
nguyên sinh
pH: 6- 8
VSV ưa kiềm: Vi khuẩn ở các hồ, đất kiềm
pH: 4 - 6
III. CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SINH TRƯỞNG CỦA VI SINH VẬT
1. Các yếu tố hoá học
* Các chất hoá học khác
- Sự thay đổi pH của môi trường dinh dưỡng cũng ảnh hưởng đến sinh trưởng của
vi sinh vật. Mỗi vi sinh vật chỉ có thể sinh trưởng trong khoảng pH thích hợp.
•VSV thường tiết ra các chất làm thay đổi pH của môi trường
III. CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SINH TRƯỞNG CỦA VI SINH VẬT
1. Các yếu tố hoá học
* Các chất hoá học khác
- Sự thay đổi pH của môi trường dinh dưỡng cũng ảnh hưởng đến sinh trưởng của
vi sinh vật. Mỗi vi sinh vật chỉ có thể sinh trưởng trong khoảng pH thích hợp.
• Ứng dụng: -Tạo điều kiện nuôi cấy thích hợp.
- Chế biến, bảo quản thực phẩm (muối dưa, làm sữa chua)
VSV gây bệnh thường sống ở pH trung tính, dưa và sữa chua tốt có môi
trường axit
III. CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SINH TRƯỞNG CỦA VI SINH VẬT
1. Các yếu tố hoá học
2. Các yếu tố vật lí
- Các yếu tố vật lí trong môi trường sống của vi sinh vật như nhiệt độ, độ ẩm
hoặc các bức xạ điện tử có ảnh hưởng đến sự sinh trưởng của vi sinh vật thông
qua việc ảnh hưởng tới các phân tử sinh học trong tế bào vi sinh vật.
- Mỗi vi sinh vật chỉ có thể sinh trưởng được trong dải nhiệt độ thích hợp.
+ Nhóm ưa ấm: vi sinh vật sinh trưởng tốt ở nhiệt độ thường (20 - 45 oC).
+ Nhóm ưa lạnh: vi sinh vật sống ở các khu vực gần Bắc hoặc Nam cực, có thể
sinh trưởng được ở nhiệt độ gần 0 oC.
+ Nhóm ưa nhiệt.
+ Nhóm ưa nhiệt cao.
PHT : - Ghép 2 cột phù hợp
Tên nhóm
VSV ưa lạnh (Sống ở các vùng cực)
Nhiệt độ tối ưu
<=150C
VSV ưa ấm VSV gây hỏng thức ăn, kí sinh ở
người
55 – 650C
VSV ưa nhiệt Nấm, tảo, vi khuẩn
75 – 1000C
VSV ưa siêu nhiệt cao (VK sống vùng nước
nóng)
20 – 400C
III. CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SINH TRƯỞNG CỦA VI SINH VẬT
2. Các yếu tố vật lí
- Hầu hết các vi sinh vật thích ứng sinh trưởng ở điều kiện áp
suất thường. Trong khi đó, các nhóm vi sinh vật ưa áp suất
cao, ưa áp suất thấp,... được tìm thấy ở các điều kiện sống có
áp suất khác nhau.
- Phần lớn vi sinh vật thích ứng sinh trưởng ở độ ẩm trên 90
%. Một số ít các vi sinh vật như xạ khuẩn, nấm sợi có khả
năng sinh trưởng ở độ ẩm thấp dưới 90 %.
Người ta thường bảo quản thịt, cá,
Việc
uớp muối sẽ
ức muối
chế sự
trứng
trong dung dịch
đậmtăng
đặc trưởng
củahoặc
vi sinh
vậtmuối
bằng
loại
ướp với
hạt.cách
Vì sao
cáchnước
này ra khỏi
giúpvi
tăng
thờivật
gianqua
bảo thẩm
quản thực
tế bào
sinh
thấu. Nồng
phẩm ?
độ muối đến 20% là cần thiết để tiêu diệt
hầu hết các loài vi khuẩn không mong
muốn.
III. CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SINH TRƯỞNG CỦA VI SINH VẬT
3. Các yếu tố sinh học
- Sinh trưởng của vi sinh vật còn chịu ảnh hưởng của các yếu
tố sinh học từ các vi sinh vật, thực vật và động vật sống
trong cùng môi trường với chúng.
- Một số sinh vật có khả năng sinh các chất kích thích các
nhóm vi sinh vật khác nhau sinh trưởng.
- Trong cùng một môi trường sống, nhiều nhóm vi sinh vật có
khả năng sinh các chất ức chế như kháng sinh, bacteriocin,...
để ức chế sinh trưởng của các vi sinh vật xung quanh.
Các
loại thuốc kháng sinh trên thị trường :
Kháng sinh nhóm 1 Beta-lactam: Gồm các penicilin, cephalosporin, beta-lactam khác,
III.Carbapenem,
CÁC YẾU TỐ
ẢNH HƯỞNG
ĐẾN
TRƯỞNG CỦA VI SINH VẬT
Monobactam,
Các chất
ứcSINH
chế beta-lactamase;
Kháng sinh nhóm 2 Aminoglycosid;
Kháng sinh nhóm 3 Macrolid;
4. Thuốc
kháng
sinh
Kháng
sinh nhóm
4 Lincosamid;
sinhkháng
nhóm 5sinh
Phenicol;
-Kháng
Thuốc
là chế phẩm có khả năng tiêu diệt hoặc ức
Kháng sinh nhóm 6 Tetracyclin gồm kháng sinh thế hệ 1 và thế hệ 2;
chế
đặc
hiệu
sự
sinh
trưởng
của
một
hoặc
một
vài
nhóm
vi
Kháng sinh nhóm 7 Peptid gồm Glycopeptid, Polypetid, Lipopeptid
Kể tên một số thuốc kháng sinh trên thị
sinh
vật.
Kháng sinh nhóm 8 Quinolon gồm kháng sinh thế hệ 1, Các fluoroquinolonthế hệ 2, 3
trường mà em biết. Nêu ý nghĩa của việc
và
4;
- Thuốc kháng sinh được dùng điều trị các bệnh nhiễm trùng
dùng
thuốc
kháng
trong
điều
bệnh
Ngoài 8 nhóm
kháng
sinh trên
thìsinh
nhóm
kháng
sinhtrị
9 gồm
các nhóm kháng sinh khác,
ở
người, động vật và thực
vật.
nhiễm
khuẩn.
Sulfonamid và Oxazolidinon,
5-nitroimidazol.
-- Thuốc
Tuy nhiên,
việc lạm
thuốc
kháng
sinh
tượng
kháng sinh có
hoạt dụng
tính tiêu
diệt hoặc
ức chế
đặcgây
hiệu hiện
sự sinh
trưởng của vi
khuẩn có
thể cải
thiện việc tiêu
vi khuẩn khi
cơ chế bảo
vệ cơ thể
khiếm khuyết
nhờn
thuốc
(kháng
khángdiệt
sinh)
nhanh chóng
ở nhiều
vi bịsinh
ở cơ quan nhiễm trùng (ví dụ như trong viêm màng não hoặc viêm nội tâm mạc) hoặc
vật
gây
bệnh,
làm
cho
việc
tiếp
tục
sử
dụng
kháng
sinh
đó
để
có hệ thống (ví dụ ở những bệnh nhân giảm bạch cầu trung tính hoặc suy giảm miễn
điều
trị bệnh
không còn hiệu quả.
dịch theo
cách khác).
Câu 1 Trong điều kiện nuôi cấy không liên tục, tốc độ
sinh trưởng của vi sinh vật đạt cực đại ở pha
A) tiềm phát
B) luỹ thừa
C) cân bằng
D) suy vong
Câu 2 Trong điều kiện nuôi cấy không liên tục, số
lượng vi sinh vật đạt cực đại và không đổi theo thời
gian ở pha
A) tiềm phát
B) luỹ thừa
C) cân bằng
D) suy vong
Câu 3 Trong điều kiện nuôi cấy không liên tục, để thu
sinh khối vi sinh vật tối đa nên dừng ở đầu pha
A) tiềm phát
B) luỹ thừa
C) cân bằng
D) suy vong
Câu 4 Trong điều kiện nuôi cấy không liên tục, enzim
cảm ứng được hình thành ở pha
A) tiềm phát
B) luỹ thừa
C) cân bằng
D) suy vong
I2
3 H
4 U
5 Ẩ
6 N
7 E.
8 C
9 O
10 L
11 1
V1 I2 K
Đây là một loài vi sinh vật được dùng
nhiều trong công nghệ vi sinh.
V I K H U Ẩ N E. C O L I
Đây là một loài vi sinh vật được dùng
nhiều trong công nghệ vi sinh.
Câu 1
Chất nào sau đây có tác dụng diệt khuẩn có chọn lọc?
A. Các hợp chất phênol
B. Phoocmanđêhit
C. Cồn
D. Chất kháng sinh
Câu 2
Tại sao dưa, cà muối lại bảo quản được lâu?
A. Axit lactic do vi khuẩn lactic tiết ra cùng với nồng độ muối cao
kìm hãm sinh trưởng của các vi khuẩn làm hỏng thực phẩm
B. Nồng độ muối cao làm dưa, cà không còn nước trong tế bào
nên không bị hỏng
C. Muối là chất ức chế sự phát triển của vi sinh vật làm hỏng
thực phẩm
D. Muối là chất có khả năng diệt hết vi khuẩn gây hỏng thức ăn
Câu 3
Giữ thực phẩm được khá lâu trong tủ lạnh vì
A. nhiệt độ thấp có thể diệt khuẩn.
B. nhiệt độ thấp làm cho thức ăn đông lại, vi khuẩn không thể
phân huỷ được.
C. trong tủ lạnh vi khuẩn bị mất nước nên không hoạt
động được.
D. ở nhiệt độ thấp trong tủ lạnh các vi khuẩn kí sinh bị ức chế.
CHỌN CÂU TRẢ LỜI ĐÚNG NHẤT
Câu 4: Vi sinh vật được con người quan tâm
khai thác và sử dụng do:
A. Sinh trưởng nhanh
B. Kích thước nhỏ
C. Có nhiều hình thức sinh sản
D. Tốc độ sinh sản và tổng hợp vật chất cao
Đ
Ứng dụng của việc
nghiên cứu sinh sản ở
vi sinh vật?
+ Muối chua rau, quả
+ Chế biến nước mắm, nước tương.
+ Sản xuất bia, rượu.
+ Chế biến và sản xuất thức ăn gia súc.
+ Sản xuất axit amin, axit lactic, vitamin…
thực phẩm bị mốc từ một phần đến toàn phần.
Nêu nguyên nhân của hiện tượng này.
I. SINH TRƯỞNG CỦA VI SINH VẬT
1. Khái niệm sinh trưởng của quần thể vi sinh vật
- là sự tăng lên về số lượng tế bào của quần thể vi sinh vật thông
qua quá trình sinh sản
Quan sát các hình ảnh trên, cho biết sinh
trưởng của vi sinh vật là gì ?
I. SINH TRƯỞNG CỦA VI SINH VẬT
1. Khái niệm sinh trưởng của quần thể vi sinh vật
- là sự tăng lên về số lượng tế bào của quần thể vi sinh vật thông
qua quá trình sinh sản
Quan sát đoạn phim, cho biết sinh trưởng của
vi sinh vật là gì ?
I. SINH TRƯỞNG CỦA VI SINH VẬT
Dấu hiệu thể hiện sinh trưởng ở sinh
vật bậc cao (động vật, thực vật) là gì?
I. SINH TRƯỞNG CỦA VI SINH VẬT
2. Các pha sinh trưởng của quần thể vi khuẩn
Pha
tiềm
phát
th Ph
ừa a
lu
ỹ
Số lượng tế bào
- Đồ thị sinh trưởng theo một đường cong gồm 4 pha
Pha cân bằng
Pha suy
vong
Thời gian
Số lượng tế bào
a. Pha tiềm phát (pha lag)
- Số lượng tế bào trong quần thể chưa tăng vì vi khuẩn
thích nghi với môi trường, hình thành Enzim cảm ứng để
phân giải cơ chất.
Pha
tiềm
phát
Thời gian
Từ
Vì sao
đồ thị,
số hãy
lượng
nhận
tế bào
xét số
trong
lượng
quần
tế thể
bàochưa
theo
Đặc điểm của pha tiềm phát ?
thời
tăng
gian
? trong pha tiềm phát ?
b. Pha lũy thừa (pha log)
Ph
th a l
ừa uỹ
Số lượng tế bào
- Số lượng tế bào trong quần thể tăng lên rất nhanh vì vi
khuẩn sinh trưởng với tốc độ lớn nhất và không đổi.
Pha
tiềm
phát
Thời gian
Từ
Vì sao
sơ đồ,
số lượng
hãy nhận
tế bào
xét trong
số lượng
quầntếthể
bàotăng
theo
Đặc điểm của pha lũy thừa ?
thời
nhanh
gian?trong pha lũy thừa ?
Pha
tiềm
phát
Ph
th a
ừa l u
ỹ
Số lượng tế bào
c. Pha cân bằng
- Số lượng vi khuẩn trong quần thể đạt đến cực đại và
không đổi theo thời gian, số lượng tế bào sinh ra bằng số
lượng tế bào chết đi
Pha cân bằng
Thời gian
Từ
Vìsơ
sao
đồ,
sốhãy
lượng
nhận
tế xét
bàosố
trong
lượng
quần
tế bào
thể theo
Đặc điểm của pha cân bằng ?
thờikhông
gian trong
tăng ?
pha cân bằng ?
Pha
tiềm
phát
Ph
th a l
ừa uỹ
Số lượng tế bào
d. Pha suy vong
- Số tế bào sống trong quần thể giảm dần, do cạn kiệt chất
dinh dưỡng và chất độc hại tích lũy quá nhiều
Pha cân bằng P
ha
s uy
vo n
g
Thời gian
Từ sơ Đặc
đồ, hãy
điểm
nhận
của xét
phasố
suy
lượng tế bào theo
Vìvong
sao
số
lượng
bào giảm
dần ?
thời gian
trong
? pha
suytếvong
?
Pha
tiềm
phát
th Ph
ừa a
lu
ỹ
Số lượng tế bào
Pha cân bằng
Pha suy
vong
Thời gian
Làm thế nào để khắc phục hiện tượng vi khuẩn không tăng ở pha cân
bằng? Số lượng tế bào của một quần thể trong tự nhiên có tăng mãi
không? Vì sao?
Quần thể vi khuẩn
Dinh dưỡng
Vi khuẩn thích ứng dần với
môi trường, chúng tổng hợp Mật độ tế bào vi khuẩn trong
Pha tiềm phát
Dinh dưỡng đầy đủ cho sự sinh trưởng
các enzyme trao đổi chất và quần thể gần như không thay
(pha lag)
của quần thể vi khuẩn.
DNA, chuẩn bị cho quá trình đổi.
phân bào.
Pha luỹ thừa Vi khuẩn phân chia mạnh
(pha log)
mẽ.
Mật độ tế bào vi khuẩn trong Dinh dưỡng đầy đủ nhưng tiêu hao
quần thể tăng nhanh, quần thể nhanh cho sự sinh trưởng của quần
đạt tốc độ sinh trưởng tối đa.
thể vi khuẩn.
Mật độ tế bào vi khuẩn trong
Số tế bào sinh ra cân bằng
Dinh dưỡng bắt đầu thiếu hụt cho sự
Pha cân bằng
quần thể hầu như không thay
với số tế bào chết đi.
sinh trưởng của quần thể vi khuẩn.
đổi.
Số tế bào chết đi hoặc bị
Dinh dưỡng cạn kiệt và các chất độc
Mật độ tế bào vi khuẩn trong
Pha suy vong phân huỷ nhiều hơn số tế
hại cho sự sinh trưởng của quần thể vi
quần thể bắt đầu suy giảm.
bào sinh ra.
khuẩn tích tự tăng dần.
II. SINH SẢN CỦA VI SINH VẬT
1. Sinh sản ở vi sinh vật nhân sơ
* Phân đôi
- Phần lớn các vi sinh vật nhân sơ sinh sản vô tính
bằng phân đôi theo
hình thức phân bào không có thoi vô sắc
…………………………………………...(trực
phân).
- Nhiễm sắc thể mạch vòng của chúng bám vào
cấu
trúc gấp nếp trên màng sinh chất (gọi là mesosome)
……………………………………………………
làm điểm tựa để nhân đôi và phân chia về hai tế
bào. Tế bào kéo dài, thành và màng tế bào chất
thắt lại, hình thành vách ngăn
để…………………………………………………
phân chia tế bào chất và chất nhân về hai tế bào mới
II. SINH SẢN CỦA VI SINH VẬT
1. Sinh sản ở vi sinh vật nhân sơ
* Nảy chồi
- Nảy chồi là kiểu sinh sản vô tính có ở
một số vi khuẩn. Trong quá trình nảy
chồi, màng tế bào phát triển về một phía
hình thành ống rỗng. Sau khi chất di
truyền nhân đôi,
một
phần tế bào chất và chất di truyền
…………………………………………
chuyển
dịch vào phần cuối của ống rỗng
…………………………………………
làm
phình to ống rỗng,
hình thành chồi
…………….,
………………………...
tạo nên tế bào con.
II. SINH SẢN CỦA VI SINH VẬT
1. Sinh sản ở vi sinh vật nhân sơ
* Hình thành bào tử
- Xạ khuẩn (nhóm vi khuẩn Gram (+) đặc biệt có tế bào con dạng sợi) sinh sản vô
tính bằng cách phân cắt ở đầu các sợi khí sinh (sợi phát triển trong không khí) để
Các bào tử có thể đứt ra, phân tán trong môi trường
hình thành chuỗi bào tử………………………………………………………….
nảy mầm và phát triển thành cơ thể mới.
Khi gặp điều kiện thuận lợi, chúng………………………………………………
Bào tử đốt ở xạ khuẩn
I. SINH SẢN CỦA VI SINH VẬT
2. Sinh sản ở vi sinh vật nhân thực
* Phân đôi và nảy chồi
- Phân đôi và nảy chồi là hình thức sinh sản vô tính của vi sinh vật nhân thực.
Chúng thực hiện theo kiểu phân bào có thoi vô sắc.
Nấm men rượu rum
Nấm men rượu
II. SINH SẢN CỦA VI SINH VẬT
2. Sinh sản ở vi sinh vật nhân thực
* Sinh sản bằng bào tử vô tính
- Hình thành bào tử vô tính là kiểu sinh sản vô tính của nhiều nấm sợi. Bào tử
được hình thành từ các sợi nấm sinh dưỡng, không có sự kết hợp của các giao tử
đực và cái.
II. SINH SẢN CỦA VI SINH VẬT
2. Sinh sản ở vi sinh vật nhân thực
* Sinh sản bằng bào tử hữu tính
- Sinh sản hữu tính có sự kết hợp của các bào tử khác giới chỉ xảy ra ở các vi sinh
vật nhân thực, có hình thức phân bào giảm phân.
- Một số hình thức sinh sản hữu tính bằng bào tử thường thấy là: bào tử túi, bào tử
đảm, bào tử tiếp hợp và bào tử động (bào tử noãn).
III. CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SINH TRƯỞNG CỦA VI SINH VẬT
1. Các yếu tố hoá học
Nguồn dinh dưỡng và chất
* Nguồn dinh dưỡng
ảnh từ
hưởng
như thế
- Tế bào của hầu hết các vi sinh vật hấp thuhóa
dinhhọc
dưỡng
môi trường.
sinhcótrưởng
của Vi
→ Dinh dưỡng và các chất hoá học trong nào
môi đến
trường
ảnh hưởng
trực tiếp đến
sinh vật?
sinh trưởng của vi sinh vật.
III. CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SINH TRƯỞNG CỦA VI SINH VẬT
1. Các yếu tố hoá học
* Nguồn dinh Thí
dưỡng
nghiệm đánh giá ảnh hưởng của nguồn dinh
tên làcác
nguyên
- Các nguyên tố đại lượng như C, H, O, N, S, P, Hãy
Na, K,kểCa,...
nguồn
dinh dưỡng
dưỡng ( đường sucrose) đến sinhgia
trưởng
của
nấm
chủ yếu giúp vi sinh vật tổng hợp nên các chất tham
cấu
tạo
và
các
tố đại lượng và chohoạt động
men rượu
cereviside
bố trí
trong
3 bình tam
sống của tế Bình
bào.
3 cóA.
hiện
tượngđược
đục lên
biếtdo
vaitế
tròbào
củanấm
chúngmen
giác
đều
chứa
10Fe,
ml
dung
(NH4)2SO4
vàvới
bổlượng
- Các nguyên
tố triển
vi
lượng
như
Zn,
Cu,...dịch
được1%
vi1sinh
vật
sử dụng
phát
mạnh
mẽ.
Còn
bình
và
bình
2
không
có
đối với Vi
sinh vật?
6
nhỏ, chúng là thành
quan
của nhiều
enzyme,
các vitamin,...
sung phần
thêm:
0,5trọng
g sucrose
(bình
1); 10
tế bào nấm
hiện tượng này là do bình 1 chỉ có chất dinh dưỡng,
men ( bình 3). Sau hai ngày để ở nhiệt độ phòng, thu
Từ kếtcó
quảtếthíbào
nghiệm
trong
hình
18.10,
hãy
không
nấm
ban
đầu
còn
bình
2 chỉ
có tế
được
kết
quả
như
hình
18.10.
Dựa
vào
cách
bố
trí
thí
cho biết
: Điềudinh
gì sẽ xảy
ra với carbon
nấm men (chỉ bổ sung 0,05-0,1 g
Nếu thiếu
nguồn
dưỡng
bào
nấm
nhưng
không
có
chất
dinh
dưỡng.
nghiệm
và
kết
quả
thí
nghiệm
(hình
18.10)
cho
biết:
S.cereviside
nếu
thiếu
nguồn
dinh
dưỡng
sucroseTại
vào
bình
(3)
trước
khi
làm
thí
nghiệm
thì
thời
gian
tới
sao(bình
có hiện
tượng
đục lên
carbon
chỉ bổ3sung
0,05-0,1
g sucrose
vàosau hai ngày
pha suy còn
vong
xảy
ra
với nấm
bình
(3)tới
trước
làmhơn
thí có
nghiệm
?tượng
bình
1 nhanh
vàkhi
2 không
hiện
này? men S.cerevisi
III. CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SINH TRƯỞNG CỦA VI SINH VẬT
1. Các yếu tố hoá học
* Các chất hoá học khác
- Sự thay đổi pH của môi trường dinh dưỡng cũng ảnh hưởng đến sinh trưởng của
vi sinh vật. Mỗi vi sinh vật chỉ có thể sinh trưởng trong khoảng pH thích hợp.
+ Nhóm ưa trung tính: đa số vi khuẩn và nguyên sinh vật phát triển tốt trong môi
trường trung tính.
+ Nhóm ưa acid: nhiều loại nấm sinh trưởng tốt trong môi trường acid.
+ Nhóm ưa kiềm: một số nhóm vi sinh vật sống trong các hồ nước mặn có độ pH
cao.
Nếu Nếu
bổ sung
thêm
1 lượng
lớnlớn
NaOH
( ví
bổ sung
thêm
một lượng
NaOH
(vídụ
dụ 0,4 g) vào
bìnhkhoảng
3 trước
nghiệm
( hình
18.10) thì có kết
4g)khi
vàolàm
bìnhthí
3 trước
khi làm
thí nghiệm
(hình
18.10) thì
kết quả
thívìnghiệm
có thay
quả thí
nghiệm
có thay
đổi
điều này
làmđổi
thay đổi pH
không? Vì
của môi trường
cósao?
thể gây chết men.
PHT : Ghép 2 cột phù hợp
Tên nhóm
pH tối ưu
VSV ưa axit: Đa số nấm, một số vi khuẩn
pH: 9 -11
VSV ưa trung tính: vi khuẩn, động vật
nguyên sinh
pH: 6- 8
VSV ưa kiềm: Vi khuẩn ở các hồ, đất kiềm
pH: 4 - 6
III. CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SINH TRƯỞNG CỦA VI SINH VẬT
1. Các yếu tố hoá học
* Các chất hoá học khác
- Sự thay đổi pH của môi trường dinh dưỡng cũng ảnh hưởng đến sinh trưởng của
vi sinh vật. Mỗi vi sinh vật chỉ có thể sinh trưởng trong khoảng pH thích hợp.
•VSV thường tiết ra các chất làm thay đổi pH của môi trường
III. CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SINH TRƯỞNG CỦA VI SINH VẬT
1. Các yếu tố hoá học
* Các chất hoá học khác
- Sự thay đổi pH của môi trường dinh dưỡng cũng ảnh hưởng đến sinh trưởng của
vi sinh vật. Mỗi vi sinh vật chỉ có thể sinh trưởng trong khoảng pH thích hợp.
• Ứng dụng: -Tạo điều kiện nuôi cấy thích hợp.
- Chế biến, bảo quản thực phẩm (muối dưa, làm sữa chua)
VSV gây bệnh thường sống ở pH trung tính, dưa và sữa chua tốt có môi
trường axit
III. CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SINH TRƯỞNG CỦA VI SINH VẬT
1. Các yếu tố hoá học
2. Các yếu tố vật lí
- Các yếu tố vật lí trong môi trường sống của vi sinh vật như nhiệt độ, độ ẩm
hoặc các bức xạ điện tử có ảnh hưởng đến sự sinh trưởng của vi sinh vật thông
qua việc ảnh hưởng tới các phân tử sinh học trong tế bào vi sinh vật.
- Mỗi vi sinh vật chỉ có thể sinh trưởng được trong dải nhiệt độ thích hợp.
+ Nhóm ưa ấm: vi sinh vật sinh trưởng tốt ở nhiệt độ thường (20 - 45 oC).
+ Nhóm ưa lạnh: vi sinh vật sống ở các khu vực gần Bắc hoặc Nam cực, có thể
sinh trưởng được ở nhiệt độ gần 0 oC.
+ Nhóm ưa nhiệt.
+ Nhóm ưa nhiệt cao.
PHT : - Ghép 2 cột phù hợp
Tên nhóm
VSV ưa lạnh (Sống ở các vùng cực)
Nhiệt độ tối ưu
<=150C
VSV ưa ấm VSV gây hỏng thức ăn, kí sinh ở
người
55 – 650C
VSV ưa nhiệt Nấm, tảo, vi khuẩn
75 – 1000C
VSV ưa siêu nhiệt cao (VK sống vùng nước
nóng)
20 – 400C
III. CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SINH TRƯỞNG CỦA VI SINH VẬT
2. Các yếu tố vật lí
- Hầu hết các vi sinh vật thích ứng sinh trưởng ở điều kiện áp
suất thường. Trong khi đó, các nhóm vi sinh vật ưa áp suất
cao, ưa áp suất thấp,... được tìm thấy ở các điều kiện sống có
áp suất khác nhau.
- Phần lớn vi sinh vật thích ứng sinh trưởng ở độ ẩm trên 90
%. Một số ít các vi sinh vật như xạ khuẩn, nấm sợi có khả
năng sinh trưởng ở độ ẩm thấp dưới 90 %.
Người ta thường bảo quản thịt, cá,
Việc
uớp muối sẽ
ức muối
chế sự
trứng
trong dung dịch
đậmtăng
đặc trưởng
củahoặc
vi sinh
vậtmuối
bằng
loại
ướp với
hạt.cách
Vì sao
cáchnước
này ra khỏi
giúpvi
tăng
thờivật
gianqua
bảo thẩm
quản thực
tế bào
sinh
thấu. Nồng
phẩm ?
độ muối đến 20% là cần thiết để tiêu diệt
hầu hết các loài vi khuẩn không mong
muốn.
III. CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SINH TRƯỞNG CỦA VI SINH VẬT
3. Các yếu tố sinh học
- Sinh trưởng của vi sinh vật còn chịu ảnh hưởng của các yếu
tố sinh học từ các vi sinh vật, thực vật và động vật sống
trong cùng môi trường với chúng.
- Một số sinh vật có khả năng sinh các chất kích thích các
nhóm vi sinh vật khác nhau sinh trưởng.
- Trong cùng một môi trường sống, nhiều nhóm vi sinh vật có
khả năng sinh các chất ức chế như kháng sinh, bacteriocin,...
để ức chế sinh trưởng của các vi sinh vật xung quanh.
Các
loại thuốc kháng sinh trên thị trường :
Kháng sinh nhóm 1 Beta-lactam: Gồm các penicilin, cephalosporin, beta-lactam khác,
III.Carbapenem,
CÁC YẾU TỐ
ẢNH HƯỞNG
ĐẾN
TRƯỞNG CỦA VI SINH VẬT
Monobactam,
Các chất
ứcSINH
chế beta-lactamase;
Kháng sinh nhóm 2 Aminoglycosid;
Kháng sinh nhóm 3 Macrolid;
4. Thuốc
kháng
sinh
Kháng
sinh nhóm
4 Lincosamid;
sinhkháng
nhóm 5sinh
Phenicol;
-Kháng
Thuốc
là chế phẩm có khả năng tiêu diệt hoặc ức
Kháng sinh nhóm 6 Tetracyclin gồm kháng sinh thế hệ 1 và thế hệ 2;
chế
đặc
hiệu
sự
sinh
trưởng
của
một
hoặc
một
vài
nhóm
vi
Kháng sinh nhóm 7 Peptid gồm Glycopeptid, Polypetid, Lipopeptid
Kể tên một số thuốc kháng sinh trên thị
sinh
vật.
Kháng sinh nhóm 8 Quinolon gồm kháng sinh thế hệ 1, Các fluoroquinolonthế hệ 2, 3
trường mà em biết. Nêu ý nghĩa của việc
và
4;
- Thuốc kháng sinh được dùng điều trị các bệnh nhiễm trùng
dùng
thuốc
kháng
trong
điều
bệnh
Ngoài 8 nhóm
kháng
sinh trên
thìsinh
nhóm
kháng
sinhtrị
9 gồm
các nhóm kháng sinh khác,
ở
người, động vật và thực
vật.
nhiễm
khuẩn.
Sulfonamid và Oxazolidinon,
5-nitroimidazol.
-- Thuốc
Tuy nhiên,
việc lạm
thuốc
kháng
sinh
tượng
kháng sinh có
hoạt dụng
tính tiêu
diệt hoặc
ức chế
đặcgây
hiệu hiện
sự sinh
trưởng của vi
khuẩn có
thể cải
thiện việc tiêu
vi khuẩn khi
cơ chế bảo
vệ cơ thể
khiếm khuyết
nhờn
thuốc
(kháng
khángdiệt
sinh)
nhanh chóng
ở nhiều
vi bịsinh
ở cơ quan nhiễm trùng (ví dụ như trong viêm màng não hoặc viêm nội tâm mạc) hoặc
vật
gây
bệnh,
làm
cho
việc
tiếp
tục
sử
dụng
kháng
sinh
đó
để
có hệ thống (ví dụ ở những bệnh nhân giảm bạch cầu trung tính hoặc suy giảm miễn
điều
trị bệnh
không còn hiệu quả.
dịch theo
cách khác).
Câu 1 Trong điều kiện nuôi cấy không liên tục, tốc độ
sinh trưởng của vi sinh vật đạt cực đại ở pha
A) tiềm phát
B) luỹ thừa
C) cân bằng
D) suy vong
Câu 2 Trong điều kiện nuôi cấy không liên tục, số
lượng vi sinh vật đạt cực đại và không đổi theo thời
gian ở pha
A) tiềm phát
B) luỹ thừa
C) cân bằng
D) suy vong
Câu 3 Trong điều kiện nuôi cấy không liên tục, để thu
sinh khối vi sinh vật tối đa nên dừng ở đầu pha
A) tiềm phát
B) luỹ thừa
C) cân bằng
D) suy vong
Câu 4 Trong điều kiện nuôi cấy không liên tục, enzim
cảm ứng được hình thành ở pha
A) tiềm phát
B) luỹ thừa
C) cân bằng
D) suy vong
I2
3 H
4 U
5 Ẩ
6 N
7 E.
8 C
9 O
10 L
11 1
V1 I2 K
Đây là một loài vi sinh vật được dùng
nhiều trong công nghệ vi sinh.
V I K H U Ẩ N E. C O L I
Đây là một loài vi sinh vật được dùng
nhiều trong công nghệ vi sinh.
Câu 1
Chất nào sau đây có tác dụng diệt khuẩn có chọn lọc?
A. Các hợp chất phênol
B. Phoocmanđêhit
C. Cồn
D. Chất kháng sinh
Câu 2
Tại sao dưa, cà muối lại bảo quản được lâu?
A. Axit lactic do vi khuẩn lactic tiết ra cùng với nồng độ muối cao
kìm hãm sinh trưởng của các vi khuẩn làm hỏng thực phẩm
B. Nồng độ muối cao làm dưa, cà không còn nước trong tế bào
nên không bị hỏng
C. Muối là chất ức chế sự phát triển của vi sinh vật làm hỏng
thực phẩm
D. Muối là chất có khả năng diệt hết vi khuẩn gây hỏng thức ăn
Câu 3
Giữ thực phẩm được khá lâu trong tủ lạnh vì
A. nhiệt độ thấp có thể diệt khuẩn.
B. nhiệt độ thấp làm cho thức ăn đông lại, vi khuẩn không thể
phân huỷ được.
C. trong tủ lạnh vi khuẩn bị mất nước nên không hoạt
động được.
D. ở nhiệt độ thấp trong tủ lạnh các vi khuẩn kí sinh bị ức chế.
CHỌN CÂU TRẢ LỜI ĐÚNG NHẤT
Câu 4: Vi sinh vật được con người quan tâm
khai thác và sử dụng do:
A. Sinh trưởng nhanh
B. Kích thước nhỏ
C. Có nhiều hình thức sinh sản
D. Tốc độ sinh sản và tổng hợp vật chất cao
Đ
Ứng dụng của việc
nghiên cứu sinh sản ở
vi sinh vật?
+ Muối chua rau, quả
+ Chế biến nước mắm, nước tương.
+ Sản xuất bia, rượu.
+ Chế biến và sản xuất thức ăn gia súc.
+ Sản xuất axit amin, axit lactic, vitamin…
 








Các ý kiến mới nhất