Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức thư viện

Khắc phục hiện tượng không xuất hiện menu Bộ công cụ Violet trên PowerPoint và Word

12099162 Kính chào các thầy, cô. Khi cài đặt phần mềm , trên PowerPoint và Word sẽ mặc định xuất hiện menu Bộ công cụ Violet để thầy, cô có thể sử dụng các tính năng đặc biệt của phần mềm ngay trên PowerPoint và Word. Tuy nhiên sau khi cài đặt phần mềm , với nhiều máy tính sẽ...
Xem tiếp

Quảng cáo

Hỗ trợ kĩ thuật

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

Slide cho tư vấn hướng nghiệp

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: www.tuvanhuongnghiep.vn
Người gửi: Đỗ Bá Huy (trang riêng)
Ngày gửi: 16h:49' 16-03-2011
Dung lượng: 2.5 MB
Số lượt tải: 753
Số lượt thích: 0 người
TƯ VẤN HƯỚNG NGHIỆP - TUYỂN SINH
Năm học 2010 - 2011
2
NỘI DUNG

Chủ đề 1
Hướng nghiệp
Giới thiệu các ngành nghề trong xã hội
Chủ đề 2
Tư vấn chọn nghề
Tư vấn chọn trường
Chủ đề 3
Tìm hiểu về hệ thống đào tạo cao đẳng, đại học
Tìm hiểu về hệ thống đào tạo liên thông
Chủ đề 4
Những điều cần biết khi đăng ký dự thi Cao đẳng, Đại học
Hướng dẫn làm hồ sơ đăng ký dự thi, đăng ký xét tuyển
Chủ đề 5
Tìm hiểu về hệ thống đào tạo và hướng dẫn làm hồ sơ xét tuyển trung cấp chuyên nghiệp
Tìm hiểu về hệ thống đào tạo và hướng dẫn làm hồ sơ xét tuyển trung cấp nghề
CHỦ ĐỀ 1
3
1. HƯỚNG NGHIỆP
Trong bất kỳ hoạt động nào, yếu tố con người luôn là yếu tố quan trọng quyết định sự thành công hay thất bại. Chính vì thế, vấn đề con người luôn được đặt lên hàng đầu. Với một vị trí và công việc thích hợp, con người có thể phát huy được tất cả những ưu điểm của mình. 

Hướng nghiệp là định hướng phát triển con người trong nghề nghiệp để con người đó có khả năng phát triển bản thân một cách tốt nhất, đóng góp toàn diện nhất cho gia đình, xã hội.
4
HƯỚNG NGHIỆP
Để chọn nghề cần quan tâm đến những yếu tố chính nào?
Việc chọn nghề phải đáp ứng được nhu cầu nhân lực của xã hội: không cần phải nghề nghiệp cao sang nhưng nên là những nghề cần thiết (lâu dài) trong xã hội
Phải phù hợp với sở thích, sở trường, sức khoẻ
Đồng thời phải thích nghi hoàn cảnh kinh tế gia đình
5
1. HƯỚNG NGHIỆP
Tại sao phải hướng nghiệp?
Là nhu cầu cấp thiết đối với học sinh, các bạn hiện nay còn rất mơ hồ về hướng nghiệp. Hầu hết học sinh không tự đánh giá được năng lực của mình, không biết rõ mình thích nghề gì, câu hỏi học trường nào, làm nghề gì thường là câu hỏi khó giải đáp nhất.

Cho đến nay nhà trường, gia đình và xã hội chưa thực sự quan tâm đến vấn đề hướng nghiệp cho con em mình
6
1. HƯỚNG NGHIỆP
Tại sao phải hướng nghiệp?
Chọn nghề, quyết định đường đời là một việc làm không hề đơn giản vì hệ thống ngành nghề trong xã hội rất phong phú, mỗi ngành nghề đều có những yêu cầu, đặc điểm riêng
Thực tế:
Chọn theo cảm tính
Chọn ngành nào cho dễ thi đậu
Chọn ngành nào cho “oai”
Chọn ngành theo phong trào
 Thực tế không ít học sinh đỗ đại học, khi nhập học mới biết mình không phù hợp với ngành này. Điều này dẫn đến lãng phí thời gian và chất xám của xã hội
7
1. HƯỚNG NGHIỆP
Tại sao phải hướng nghiệp?
Những con số:
70% học sinh bước vào đời chưa qua giáo dục hướng nghiệp
Hơn 85% muốn có nghề nghiệp phù hợp với năng lực và sở thích của mình
Hằng năm chỉ có khoảng:
20% đậu vào cao đẳng, đại học
7.5% vào trung cấp chuyên nghiệp
5% học nghề
2/3 số học sinh thi trượt quyết tâm thi lại
8
1. HƯỚNG NGHIỆP
Sai một li …. đi ngàn dặm
Có thái độ đúng khi chọn nghề
Sự nghiệp là mục tiêu cuộc đời của mỗi người
Cần phải cân nhắc, suy nghĩ kỹ rằng mình cần gì? thích học gì? Mình hiểu về ngành nghề đó như thế nào? … trước khi đặt ra lịch trình thực hiện nó
Hoạch định nghề nghiệp phù hợp với bản thân
Căn cứ vào quá trình học tập, yếu tố ảnh hưởng đến bạn, mặt mạnh mặt yếu để từ đó sắp xếp những chuyên ngành theo năng khiếu từ cao đến thấp
Thông tin từ gia đình, nhà trường, xã hội,.. những yêu cầu phát triển của đất nước, đòi hỏi của thị trường lao động… để xem ngành nào xã hội đang cần, rồi đối chiếu với sở thích, thế mạnh của mình để đưa ra quyết định cuối cùng
Lựa chọn nghề thích hợp
Xác định mục tiêu ngay từ đầu và tìm hiểu qua các kênh truyền thông, sách báo, cha mẹ … để có quyết định hợp lý, sáng suốt cho nghề nghiệp của mình
9
1. HƯỚNG NGHIỆP
1. Bản thân
Không ai hiểu rõ bản thân hơn chính bạn
Xem xét bạn có những gì có phù hợp với nghề mình chọn hay không?
2. Sức khoẻ
Biết tự lượng sức mình
Nghề mình chọn có phù hợp với sức khoẻ của mình không?
3. Năng lực
IQ, EQ giúp xác định được năng lực và khả năng
Xem mình hợp với công việc gì, khả năng của mình được thể hiện tốt nhất khi nào?
Những yếu tố chính ảnh hưởng đến việc định hướng nghề nghiệp (10 yếu tố)
10
1. HƯỚNG NGHIỆP
4. Tố chất
Nhẫn nại, kiềm chế, trung thực, bảo mật, gan dạ, dũng cảm, cẩn thận,…..
Phải biết mình là người có tính cách như thế nào để hướng đến nghề nghiệp phù hợp
5. Thiên hướng
Là bản chất năng khiếu của mình mà bạn chưa khám phá
6. Ngoại hình
7. Năng khiếu
8. Gia đình
Điều kiện kinh tế
Truyền thống
Những yếu tố ảnh hưởng đến việc định hướng nghề nghiệp (10 yếu tố)
11
1. HƯỚNG NGHIỆP
9. Bạn bè
Thích chứng tỏ mình
“A dua” theo bạn bè
10. Xã hội
Ngành nghề nào đang “hot”, đang hái ra tiền, ngành nào ra trường không đảm bảo thất nghiệp
Quan điểm chọn trường: ngành nghề mang tính kinh tế cao: quản trị kinh doanh, du lịch, tài chính ngân hàng, CNTT, PR, event, chuyên viên quảng cáo…
Những yếu tố ảnh hưởng đến việc định hướng nghề nghiệp (10 yếu tố)
12
13
2. CÁC NGÀNH NGHỀ TRONG XÃ HỘI
Y tế, sức khỏe
Khoa học tự nhiên
Công nghệ thông tin và toán học
Tự nhiên và nông nghiệp
Kỹ thuật, công nghệ
An ninh, quốc phòng, thể thao
Khoa học xã hội
Quản lý, kinh doanh
Giới thiệu 16 nhóm ngành nghề chính (các nghề trong nhóm có cùng yêu cầu về phẩm chất, kỹ năng…)
Kế toán, tài chính, kinh tế
Du lịch, dịch vụ
Giáo dục và đào tạo
Tư vấn và giúp đỡ
Hành chính văn phòng
Ngoại ngữ, viết, truyền thông
N.thuật hình ảnh, tạo hình, kiến trúc
Nghệ thuật biểu diễn
14
2. CÁC NGÀNH NGHỀ TRONG XÃ HỘI
Để biết thông tin chi tiết về các nghề, yếu cầu phẩm chất, kỹ năng của từng nhóm nghề, bạn có thể tham khảo file: thegioinghenghiep.doc hoặc truy cập vào địa chỉ:
http://tuvanhuongnghiep.vn/chon-nghe.html
15
2. CÁC NGÀNH NGHỀ TRONG XÃ HỘI
Những ngành học của tương lai
Theo số liệu thống kê của Bộ GD&ĐT, đóng tàu, nông lâm, thuỷ sản, bảo hiểm, cơ khí,… là những ngành nghề còn “khát” nhân lực.
Theo viện khoa học lao động và xã hội, trong tương lai, những ngành dịch vụ sẽ tiếp tục phát triển và phát triển nhanh như: dịch vụ bán lẻ, dịch vụ về tài chính, bảo hiểm, địa ốc,…
Những ngành có lợi thế của Việt Nam: điện tử, cơ khí lắp ráp, cơ khí sửa chữa, vận hành, … cũng sẽ tiếp tục phát triển.
16
2. CÁC NGÀNH NGHỀ TRONG XÃ HỘI
Các ngành nghề phát triển mạnh tại Việt Nam
Marketing
Quản lý và đầu tư tài chính
Tư vấn Luật và Nhân sự
Quản lý trong ngành Y tế
Công nghệ thông tin
Thiết kế thời trang
Ứng dụng đồ hoạ
CHỦ ĐỀ 2
17
18
1. CHỌN NGÀNH NGHỀ
Chọn lầm nghề
Chọn lầm nghề là chọn nghề không tương thích, về căn bản, không hợp với tích cách và năng lực của chúng ta
Nguyên nhân
Cảm tính, “nổi hứng” nhất thời
Chạy theo phong trào
Mất phương hướng
Không độc lập việc quyết định chọn nghề, dựa vào ý kiến của người khác
Sức ép từ phía gia đình
19
1. CHỌN NGÀNH NGHỀ
Chọn đúng nghề
Chọn đúng nghề là chọn một nghề tương thích với mình
Nghề mình thích
Mình tương hợp với yêu cầu của nghề: phẩm chất và năng lực
Làm sao để biết mình có tương hợp với nghề hay không?
Trải nghiệm thực tế
Trắc nghiệm khách quan
20
1. CHỌN NGÀNH NGHỀ
Trắc nghiệm hướng nghiệp
Chuẩn đoán và phát hiện những đặc điểm, tư chất của cá nhân đối với nghề nghiệp, là cơ sở khoa học để tư vấn hướng nghiệp
Các hình thức:
Trắc nghiệm hướng nghiệp
IQ: chỉ số thông minh
EQ: chỉ số cảm xúc
AQ: chỉ số vượt khó
CQ: chỉ số sáng tạo
….
Các bạn có thể truy cập web: http://tuvanhuongnghiep.vn – và http://toilaai.vn để tham gia trắc nghiệm.
21
1. TRẮC NGHIỆM CHỌN NGÀNH NGHỀ
Có nhiều hình thức trắc nghiệm khách quan để xác định xu hướng nghề phù hợp, xin giới thiệu bài Trắc nghiệm hướng nghiệp theo cơ sở lý luận của TS. John Holland (bạn có thể trắc nghiệm online bài trắc nghiệm này và nhiều bài trắc nghiệm khác tại www.tuvanhuongnghiep.vn)
Để xác định sở thích nghề nghiệp nổi trội, mời bạn làm theo các bước sau:
Bước 1: thử làm bài test. Ở mỗi nhóm sở thích nghề nghiệp (F, I, A, S, E, C) đều có 10 nội dung, nội dung nào đúng với mình thì đánh vào cột chọn của nhóm tương ứng
Bước 2: đếm xem có bao nhiêu “nội dung” mà bạn đã chọn cho từng nhóm
Bước 3: xác định nhóm ngành nghề nào có số nội dung mà bạn chọn cao nhất. Ứng với mỗi nhóm sẽ có một số ngành nghề tương ứng.

Bảng câu hỏi trắc nghiệm và diễn tả ngành nghề của bài trắc nghiệm này trong file: TracnghiemHuongnghiepJohnHolland.doc
21
22
1. CHỌN NGÀNH NGHỀ

Ba câu hỏi đặt ra trước khi chọn nghề:
Tôi thích nghề gì? (sở thích)
Tôi làm được nghề gì? (sở trường, tính cách, năng lực, năng khiếu, thái độ, sức khoẻ,…)
Tôi cần làm nghề gì? (nhu cầu xã hội)
23
Không nên:
Chọn theo phong trào
Chọn do bị tác động bởi bạn bè, người thân
chọn lầm nghề
Hậu quả sau này sẽ là: học chán nản, học đối phó, kết quả học tập không tốt, không đam mê, không có khả năng làm việc, sẽ không đạt được thành công trong sự nghiệp.
1. CHỌN NGÀNH NGHỀ
23
24
2. CHỌN TRƯỜNG THI
Học lực các môn thuộc khối thi mình chọn ở
mức nào?
Thể lực, sức khoẻ của mình có phù hợp với điều kiện công tác sau này không?
Trường có những ngành nghề mà mình hứng thú, phù hợp với đặc điểm, khả năng của bản thân không?
Nhu cầu xã hội đối với ngành nghề mà mình đã chọn trong tương lai như thế nào?
Điều kiện kinh tế, hoàn cảnh gia đình có phù hợp để bạn học trường này không?
25
2. CHỌN TRƯỜNG THI
Tự lượng sức mình
Làm thế nào để lựa chọn trường dự thi “vừa sức” của mình. Bạn có thể tự lượng sức mình bằng cách tính điểm ước đạt nếu tham gia khối thi đó. Ước đạt bằng cách làm các bài thi thử, thử làm các đề thi năm trước, xem điểm tổng kết các năm học cấp 3 của mình…
Để xem điểm chuẩn hay xem thông tin tuyển sinh của các trường, bạn có thể tham khảo tại địa chỉ: http://tuvanhuongnghiep.vn/tim-truong.html
26
Nếu yêu thích một ngành học nào đó nhưng chưa tự tin vào học lực của mình, bạn có thể mạnh dạn chọn một trường có điểm chuẩn thấp hơn (các trường ĐH vùng, trường địa phương, …) hoặc nhắm đến bậc học cao đẳng, trung cấp
Nếu có điều kiện về tài chính, các bạn nên quan tâm đến các trường của nước ngoài không thi tuyển theo qui định của Bộ.
Nên tự lượng sức học của mình khi quyết định đăng ký dự thi, đối với học sinh có sức học không khá, giỏi nên nhắm đến các trường ngoài công lập hoặc các trường cao đẳng, TCCN hoặc trung cấp nghề sau đó liên thông lên cao đẳng, đại học.
Nên chọn những trường có đào tạo liên thông ngay tại trường hoặc những trường có liên kết đào tạo liên thông với các trường đại học khác
2. CHỌN TRƯỜNG THI
27
Thường xuyên theo dõi thông tin qua báo đài, internet để có thể nắm bắt những thông tin mới nhất về tuyển sinh (chủ trương mới của Bộ Giáo dục, trường ĐH, CĐ mới thành lập, …)
Lưu giữ tất cả các tờ gấp, brochure, cẩm nang tuyển sinh của các trường ĐH, CĐ, TCCN, Trung cấp nghề để tham khảo
Địa chỉ các trang web tuyển sinh, hướng nghiệp:
Cổng thông tin thi và tuyển sinh của Bộ Giáo dục và đào tạo: www.ts.edu.net.vn
Bộ Giáo dục và Đào tạo: www.moet.gov.vn
Tư vấn hướng nghiệp trực tuyến: www.tuvanhuongnghiep.vn

2. CHỌN TRƯỜNG THI
CHỦ ĐỀ 3
28
29
1. TÌM HIỂU HỆ THỐNG ĐÀO TẠO CĐ, ĐH
Tầm quan trọng: đào tạo đội ngũ kỹ sư, nhà khoa học, nhà kinh doanh giỏi để đáp ứng nhu cầu phát triển của đất nước trong xu thế hội nhập
Nhiệm vụ:
Các trường ĐH: đào tạo và bồi dưỡng đội ngũ cán bộ khoa học kỹ thuật, nghiệp vụ, đội ngũ cán bộ quản lý có trình độ ĐH và trên ĐH, có năng lực chỉ đạo nhiệm vụ chuyên môn, có khả năng giải quyết những vấn đề thực tiễn thuộc phạm vi nghề nghiệp của mình.
Các trường cao đẳng: đào tạo và bồi dưỡng cán bộ có trình độ CĐ về kỹ thuật, kinh tế, văn hoá, giáo dục, y tế,… góp phần đào tạo, bồi dưỡng cán bộ và giáo viên các trường TCCN và cơ sở đào tạo nghề và giáo viên kỹ thuật các trường phổ thông.
Có 463 trường CĐ, ĐH (số liệu năm học 2009 - 2010)
29
30
1. TÌM HIỂU HỆ THỐNG ĐÀO TẠO CĐ, ĐH
Phân loại:
Theo hình thức sở hữu: công lập và ngoài công lập
Theo lĩnh vực và ngành: 4 loại
ĐH đa lĩnh vực
ĐH đa ngành cùng 1 hoặc 2 lĩnh vực
ĐH mở
Các trường cao đẳng theo chuyên ngành và đa ngành
Theo khối trường: có các khối trường cơ bản như: kỹ thuật, nông lâm thủy sản, kinh tế, pháp lý, khoa học cơ bản, y tế, thể dục thể thao, văn hoá nghệ thuật, sư phạm…
30
31
1. TÌM HIỂU HỆ THỐNG ĐÀO TẠO CĐ, ĐH
Hình thức đào tạo
Đào tạo chính quy
Là hình thức đào tạo tập trung tại trường
Đối tượng: học sinh THPT, cán bộ, nhân viên, công nhân, nông dân, bộ đội xuất ngũ,… có bằng tốt nghiệp THPT, TCCN có đủ sức khoẻ
Thời gian đào tạo:
Cao đẳng: 3 năm
Đại học: 4 - 6 năm tuỳ ngành học
31
32
1. TÌM HIỂU HỆ THỐNG ĐÀO TẠO CĐ, ĐH
2. Đào tạo không chính quy
Là hình thức đào tạo dành cho người vừa làm vừa học
Đối tượng: cán bộ, công nhân, nhân viên có trình độ chuyên môn sơ cấp, trung cấp; tốt nghiệp THPT hoặc tương đương; có ít nhất 1 năm kinh nghiệm làm việc
Hình thức: hệ vừa làm vừa học (tại chức cũ), hệ đào tạo từ xa
Văn bằng tốt nghiệp được nhà nước công nhận có giá trị tương đương văn bằng tốt nghiệp chính quy
32
33
2. TÌM HIỂU HỆ THỐNG ĐÀO TẠO LIÊN THÔNG
Là hình thức đào tạo tập trung tại trường
Đối tượng: những người đã có bằng tốt nghiệp TCCN hoặc CĐ có nhu cầu học tập lên trình độ CĐ hoặc ĐH
Hình thức tuyển sinh: thi tuyển
Tốt nghiệp TCCN, CĐ loại khá trở lên: được tham gia thi tuyển ngay sau khi tốt nghiệp
Tốt nghiệp TCCN, CĐ thấp hơn loại khá: phải có ít nhất 1 năm kinh nghiệm làm việc.
Môn thi:
Đối tượng có bằng TCCN: thi 3 môn: 2 môn cơ bản và 1 môn cơ sở ngành
Đối tượng có bằng cao đẳng: thi 2 môn: 1 môn cơ sở ngành và 1 môn kiến thức ngành
34
Thời gian đào tạo:
Đối với người tốt nghiệp cùng ngành đào tạo
TCCN liên thông lên CĐ: 1,5 - 2 năm
TCCN liên thông lên ĐH: 2,5 - 4 năm
CĐ liên thông lên ĐH: 1,5 – 2 năm
Đối với người tốt nghiệp khác ngành đào tạo, cùng một khối ngành: phải học bổ sung một khối lượng kiến thức trước khi dự tuyển (thời gian học không tính vào thời gian đào tạo liên thông)
Có 61 trường CĐ, ĐH đào tạo liên thông (số liệu năm học 2006 - 2007)
34
2. TÌM HIỂU HỆ THỐNG ĐÀO TẠO LIÊN THÔNG
CHỦ ĐỀ 4
35
36
Điểm sàn, điểm tối thiểu là gì?
Điểm sàn/ điểm tối thiểu là mức điểm xét tuyển tối thiểu để các trường nhận đơn xét tuyển của thí sinh thi theo đề thi chung Đại học/Cao đẳng của Bộ GD&ĐT
Do Bộ GD&ĐT quy định
Điểm chuẩn là gì?
Là mức điểm trúng tuyển của từng trường, từng ngành
Cao hơn hoặc bằng điểm sàn/điểm tối thiểu
1. NHỮNG ĐIỀU CẦN BIẾT VỀ TUYỂN SINH CĐ, ĐH
37
Áp dụng phương pháp 3 chung: ngày thi chung, đề thi chung, và sử dụng kết quả xét tuyển chung
4 môn thi trắc nghiệm: Lý, Hóa, Sinh, Ngoại ngữ.
Thời lượng: 90 phút
Các môn còn lại thi tự luận. Thời lượng: 180 phút
Nội dung đề thi ra theo hướng kiểm tra kiến thức cơ bản, bám sát chương trình THPT, chủ yếu là lớp 12, không quá khó, không quá phức tạp, không đánh đố, phù hợp với thời gian làm bài, có khả năng phân loại thí sinh
Đề thi gồm 2 phần: phần chung (bắt buộc) và phần riêng (tự chọn)  Đối với phần riêng, thí sinh tự chọn 1 trong 2, nếu làm cả 2 phần tự chọn thì bị coi là phạm quy và bị điểm 0 phần tự chọn
Điểm ưu tiên chênh lệch giữa các nhóm đối tượng là 1.0 điểm và giữa các khu vực là 0.5 điểm
1. NHỮNG ĐIỀU CẦN BIẾT VỀ TUYỂN SINH CĐ, ĐH
37
38
Thí sinh dự thi vào trường nào thì làm hồ sơ đăng ký dự thi vào trường đó
Thí sinh đã trúng tuyển vào một trường (hoặc một ngành) thì không được xét tuyển vào trường khác (ngành khác)
TS có NV1 học tại trường CĐ, ĐH không tổ chức thi hoặc hệ CĐ của trường ĐH thì phải nộp hồ sơ và dự thi tại 1 trường ĐH tổ chức thi có cùng khối thi để lấy kết quả tham gia xét tuyển vào trường có nguyện vọng học (NV1)  photo mặt trước phiếu đăng ký dự thi số 1 nộp cho trường có nguyện
vọng học.
Sửa chữa, bổ sung những nhầm lẫn, sai sót trong phiếu đăng ký dự thi và nộp giấy chứng nhận học sinh đạt giải quốc gia, giấy chứng nhận đẳng cấp thể dục thể thao, năng khiếu vào ngày làm thủ tục dự thi nhưng vẫn phải
thi tuyển
1. NHỮNG ĐIỀU CẦN BIẾT VỀ TUYỂN SINH CĐ, ĐH
39
Mỗi thí sinh sẽ có 3 nguyện vọng ứng với 3 đợt xét tuyển:
NV1 là nguyện vọng vào trường ghi trực tiếp trên hồ sơ đăng ký dự thi cho dù trường đó có tổ chức thi hay không
Nếu không trúng tuyển NV1, TS sẽ được trường cấp cho 2 phiếu chứng nhận kết quả số 1 và số 2. Phiếu số 1 dùng để xét đợt 2
Nếu không trúng truyển đợt 2 thì dùng phiếu số 2 để tham gia xét đợt 3
Lưu ý: trường chỉ cấp phiếu chứng nhận kết quả khi thí sinh đạt điểm sàn cao đẳng trở lên
1. NHỮNG ĐIỀU CẦN BIẾT VỀ TUYỂN SINH CĐ, ĐH
40
Mỗi TS chỉ có thể ghi 1 nguyện vọng của mình (NV1) vào mục 2 của hồ sơ đăng ký dự thi nếu trường mà TS muốn theo học có tổ chức thi
Lưu ý mục 3 của hồ sơ đăng ký dự thi không phải là nơi ghi của NV2
Đối với TS có NV1 học tại các trường ĐH, CĐ không tổ chức thi tuyển hoặc hệ CĐ của trường ĐH, thì phải khai hồ sơ như sau:
Mục 2: ghi tên trường, ký hiệu trường, khối thi của trường mà TS thi nhờ (không ghi mã ngành)
Mục 3: ghi tên trường, ký hiệu trường, khối thi, mã ngành của trường không tổ chức thi hoặc của hệ CĐ của trường ĐH mà TS có nguyện vọng học (NV1)
1. NHỮNG ĐIỀU CẦN BIẾT VỀ TUYỂN SINH CĐ, ĐH
Cách thức đăng ký các nguyện vọng
41
Sau khi có kết quả thi, TS sẽ rơi vào một trong ba tình huống sau:
Trúng tuyển NV1: nhận giấy báo trúng tuyển (không được tham gia xét NV2, NV3)  chuẩn bị hồ sơ nhập học
Không trúng tuyển NV1, kết quả thi thấp hơn điểm sàn CĐ: nhận phiếu báo điểm, không được xét NV2, NV3  chỉ được xét vào các trường TCCN, trung cấp nghề
Không trúng tuyển NV1, điểm thi cao hơn hoặc bằng điểm sàn CĐ: nhận được 2 giấy chứng nhận kết quả thi số 1 và số 2  dùng giấy chứng nhận kết quả thi số 1 đăng ký xét NV2, dùng giấy chứng nhận kết quả thi số 2 đăng ký xét NV3 (gởi qua đường bưu điện và theo thời gian qui định của Bộ Giáo dục)
1. NHỮNG ĐIỀU CẦN BIẾT VỀ TUYỂN SINH CĐ, ĐH
Cách thức đăng ký các nguyện vọng
42
Có 3 điều kiện bắt buộc để TS có thể tham gia xét NV2, NV3 (tính theo từng đợt thi)
Không trúng tuyển NV1
Kết quả thi trên hoặc bằng điểm sàn CĐ, ĐH vào những ngành, những trường có cùng khối thi với NV1
Những ngành/trường mà TS đăng ký xét tuyển NV2, NV3 phải có thông báo xét tuyển NV2, NV3 (các trường không tổ chức thi, hay những trường có tổ chức thi nhưng không đủ chỉ tiêu tuyển sinh)
1. NHỮNG ĐIỀU CẦN BIẾT VỀ TUYỂN SINH CĐ, ĐH
Cách thức đăng ký các nguyện vọng
43
2. HƯỚNG DẪN LÀM HỒ SƠ TUYỂN SINH
a) Hồ sơ đăng ký dự thi (theo mẫu của Bộ Giáo dục và đào tạo) gồm có:
Một túi hồ sơ và 2 phiếu ĐKDT có đánh số 1 và 2.
Ba ảnh 4x6cm có ghi họ, tên và ngày, tháng, năm sinh của thí sinh ở mặt sau (một ảnh dán trên túi đựng hồ sơ, hai ảnh nộp cho trường).
Bản sao hợp lệ giấy chứng nhận là đối tượng ưu tiên (nếu có).
Ba phong bì đã dán sẵn tem và ghi rõ địa chỉ liên lạc của thí sinh.
Lệ phí đăng ký dự thi
44
2. HƯỚNG DẪN LÀM HỒ SƠ TUYỂN SINH
b) Hồ sơ đăng ký xét tuyển gồm có:
Giấy chứng nhận kết quả thi do các trường tổ chức thi cấp (có đóng dấu đỏ của trường).
Một phong bì đã dán sẵn tem và ghi rõ địa chỉ liên lạc của thí sinh để trường thông báo kết quả
xét tuyển.
Lệ phí xét tuyển
45
2. HƯỚNG DẪN LÀM HỒ SƠ TUYỂN SINH
c) Thủ tục nộp hồ sơ lệ phí đăng ký dự thi
Nộp hồ sơ, lệ phí ĐKDT và cước phí vận chuyển hồ sơ tại nơi tiếp nhận theo quy định của Sở GD&ĐT.
Khi hết thời hạn nộp hồ sơ, lệ phí ĐKDT theo quy định của Sở GD&ĐT, thí sinh có thể nộp trực tiếp tại trường.
Sau khi nộp hồ sơ ĐKDT, nếu phát hiện có nhầm lẫn, sai sót, thí sinh phải thông báo cho trường trong ngày làm thủ tục dự thi để kịp sửa chữa, bổ sung.
Học sinh đạt giải cấp quốc gia THPT; đạt giải hoặc đẳng cấp thể dục thể thao, nghệ thuật  nộp thêm giấy chứng nhận đạt giải hoặc giấy chứng nhận đẳng cấp trong ngày làm thủ tục dự thi.
46
2. HƯỚNG DẪN LÀM HỒ SƠ TUYỂN SINH
d) Thủ tục nộp hồ sơ và lệ phí đăng ký xét tuyển
Thí sinh nộp hồ sơ và lệ phí đăng ký xét tuyển qua đường bưu điện chuyển phát nhanh theo đúng thời hạn quy định trong lịch công tác tuyển sinh ĐH, CĐ của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Phiếu ĐKDT (mặt trước)
47
2. HƯỚNG DẪN LÀM HỒ SƠ TUYỂN SINH
Phiếu ĐKDT (mặt trước)
48
2. HƯỚNG DẪN LÀM HỒ SƠ TUYỂN SINH
Phiếu ĐKDT (mặt trước)
49
2. HƯỚNG DẪN LÀM HỒ SƠ TUYỂN SINH
50
2. HƯỚNG DẪN LÀM HỒ SƠ TUYỂN SINH
Khi ghi hồ sơ đăng ký dự thi CĐ, ĐH, cần lưu ý:
Mục 2: trường đăng ký dự thi
 Ghi đầy đủ, chính xác mã trường, khối thi, mã ngành
Mục 3: trường xét tuyển NV1
 Nếu có NV học vào trường đăng ký dự thi thì không cần ghi mục 3
Mục 8: đối tượng (2 nhóm ưu tiên, 7 đối tượng)
 Điểm ưu tiên chênh lệch 1.0 điểm
 Người có nhiều diện ưu tiên theo đối tượng chỉ được hưởng một diện ưu tiên cao nhất.
Mục 11: khu vực (4 KV)
 Điểm ưu tiên chênh lệch 0.5 điểm
CHỦ ĐỀ 5
51
52
1. TÌM HIỂU HỆ THỐNG ĐÀO TẠO TCCN
Nhiệm vụ: đào tạo cán bộ có trình độ trung cấp về kỹ thuật, kinh tế, văn hoá, nghệ thuật, giáo dục, y tế,… gắn học tập với lao động sản xuất theo ngành nghề, với nghiên cứu và thực nghiệm khoa học
Tính đến năm học 2006 - 2007, có 443 trường TCCN và hệ TCCN trong các trường CĐ, ĐH
Phân loại:
Theo cấp quản lý: trung ương & địa phương
Theo hình thức sở hữu: công lập & ngoài công lập
Theo ngành: các khối: công nghiệp, xây dựng, nông - lâm ngư - nghiệp, giao thông - bưu điện, kinh tế - dịch vụ, văn hoá - nghệ thuật, y tế - thể dục thể thao, sư phạm,
khối khác
52
53
1. TÌM HIỂU HỆ THỐNG ĐÀO TẠO TCCN
Hình thức đào tạo:
Chính quy: đào tạo tập trung tại trường
Đối tượng tuyển sinh: tốt nghiệp THPT, THCS
Thời gian đào tạo: từ 1  4 năm năm tùy theo ngành nghề và trình độ của người học
Hình thức tuyển sinh: xét tuyển
Không chính quy: đào tạo không tập trung, thường dành cho cán bộ, công nhân viên đang làm việc (vừa làm vừa học), thường học buổi tối, học từ xa
53
Hướng dẫn làm hồ sơ xét tuyển TCCN
Phiếu ĐKXT (mặt trước)
54
1. TÌM HIỂU HỆ THỐNG ĐÀO TẠO TCCN
Hướng dẫn làm hồ sơ xét tuyển TCCN
Phiếu ĐKXT (mặt trước)
55
1. TÌM HIỂU HỆ THỐNG ĐÀO TẠO TCCN
Hướng dẫn làm hồ sơ xét tuyển TCCN
Phiếu ĐKXT (mặt trước)
56
1. TÌM HIỂU HỆ THỐNG ĐÀO TẠO TCCN
57
Khi ghi hồ sơ đăng ký xét tuyển TCCN, cần lưu ý:
Mục 2: hình thức tuyển sinh: ghi số 0 (xét tuyển)
Mục 3: trường đăng ký dự thi
 Ghi đầy đủ, chính xác tên trường, mã trường
Mục 10: khu vực (4 KV)
Điểm ưu tiên chênh lệch 0.5 điểm
Mục 11: đối tượng (2 nhóm ưu tiên, 7 đối tượng)
 Điểm ưu tiên chênh lệch 1.0 điểm
Người có nhiều diện ưu tiên theo đối tượng chỉ được hưởng một diện ưu tiên cao nhất.
Mục 15: địa chỉ liên lạc:
Ghi rõ ràng, chính xác để tránh thất lạc. Cần ghi điện thoại để trường liên lạc khi cần thiết
1. TÌM HIỂU HỆ THỐNG ĐÀO TẠO TCCN
57
58
Nhiệm vụ: đào tạo và bồi dưỡng đội ngũ công nhân và nhân viên kĩ thuật, nhân viên nghiệp vụ lành nghề phục vụ cho sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.
Tính đến năm học 2009 - 2010, có trên 200 trường Trung cấp nghề và trên 200 trường ĐH, CĐ, TCCN có tham gia dạy nghề.
Phân loại:
Theo cấp quản lý: trung ương & địa phương
Theo hình thức sở hữu: công lập & ngoài công lập
Theo ngành: các khối: công nghiệp, xây dựng, nông - lâm ngư - nghiệp, giao thông - bưu điện, kinh tế - dịch vụ, văn hoá - nghệ thuật, y tế - thể dục thể thao, sư phạm,
khối khác
2. TÌM HIỂU HỆ THỐNG ĐÀO TẠO TRUNG CẤP NGHỀ
58
59
2. TÌM HIỂU HỆ THỐNG ĐÀO TẠO TRUNG CẤP NGHỀ
Hình thức đào tạo:
Hệ đào tạo dài hạn (hệ chính quy): đào tạo tập trung tại trường
Đối tượng tuyển sinh: tốt nghiệp THPT, THCS
Thời gian đào tạo: từ 1  4 năm tùy theo ngành nghề và trình độ của người học
Hình thức tuyển sinh: tùy ngành nghề
Hệ đào tạo ngắn hạn: đào tạo không tập trung, theo nhu cầu của người học.
59
2. TÌM HIỂU HỆ THỐNG ĐÀO TẠO TRUNG CẤP NGHỀ
Hướng dẫn làm hồ sơ xét tuyển TC nghề
Phiếu ĐKXT (mặt trước)
60
2. TÌM HIỂU HỆ THỐNG ĐÀO TẠO TRUNG CẤP NGHỀ
Hướng dẫn làm hồ sơ xét tuyển TC nghề
Phiếu ĐKXT (mặt trước)
61
2. TÌM HIỂU HỆ THỐNG ĐÀO TẠO TRUNG CẤP NGHỀ
Hướng dẫn làm hồ sơ xét tuyển TC nghề
Phiếu ĐKXT (mặt trước)
62
63
Khi ghi hồ sơ ĐKXT TC nghề, cần lưu ý:
Mục 2: trình độ nghề: ghi rõ Cao đẳng hoặc trung cấp – tham khảo kỹ thông báo đào tạo nghề của trường muốn học
Mục 3: trường đăng ký học nghề
Ghi đầy đủ, chính xác tên trường
Ghi đầy đủ, chính xác tên 2 ngành muốn đăng ký học ứng với 2 nguyện vọng, nghề nào muốn học ưu tiên 1 thì ghi vào nguyện vọng thứ nhất
Mục 10: khu vực (4 KV)
Điểm ưu tiên chênh lệch 0.5 điểm
Mục 11: đối tượng (2 nhóm ưu tiên, 10 đối tượng)
 Điểm ưu tiên chênh lệch 1.0 điểm
Người có nhiều diện ưu tiên theo đối tượng chỉ được hưởng một diện ưu tiên cao nhất.
Mục 13: địa chỉ liên lạc:
Ghi rõ ràng, chính xác để tránh thất lạc. Cần ghi điện thoại để trường liên lạc khi cần thiết
2. TÌM HIỂU HỆ THỐNG ĐÀO TẠO TRUNG CẤP NGHỀ
64
TÓM LẠI
Chọn ngành nghề phù hợp sở thích, năng lực của bản thân cũng như phù hợp với nhu cầu xã hội
Đánh giá đúng sức học của mình và chọn trường dự thi vừa sức
Nắm vững cách ghi hồ sơ đăng ký dự thi và hồ sơ đăng ký xét tuyển
Cách thức đăng ký NV2, NV3
Thường xuyên đọc sách báo để cập nhật thông tin mới nhất về tuyển sinh
Bạn thân mến!

Trong bất kỳ hoạt động nào, yếu tố con người luôn là yếu tố quan trọng quyết định sự thành công hay thất bại. Chính vì thế, vấn đề con người luôn được đặt lên hàng đầu. Với một vị trí và công việc thích hợp, con người có thể phát huy được tất cả những ưu điểm của mình. 

Hướng nghiệp là định hướng phát triển con người trong nghề nghiệp để con người đó có khả năng phát triển bản thân một cách tốt nhất, đóng góp toàn diện nhất cho gia đình, xã hội.

Thực tế hiện nay có rất nhiều học sinh đang bị mất phương hướng và rất lúng túng trong việc chọn ngành nghề sao cho phù hợp. Website tuvanhuongnghiep.vn được xây dựng nhằm phần nào hỗ trợ công tác giáo dục hướng nghiệp, đồng thời giúp các bạn học sinh định hướng chính xác hơn về nghề nghiệp tương lai của mình.

Chọn cho mình một nghề nghĩa là chọn cho mình một tương lai. Việc chọn nghề thực sự quan trọng và vô cùng cần thiết. Chọn sai lầm một nghề nghĩa là đặt cho mình một tương lai không thực sự an toàn và vững chắc. Cùng với những nỗ lực của mình, chúng tôi hy vọng website sẽ là người bạn đồng hành đáng tin cậy của các bạn học sinh trong quá trình học tập, chọn nghề hiện nay, trong việc học nghề và hành nghề sau này.

Chúc bạn thành công.

Tuvanhuongnghiep.vn 
Giới thiệu website: ww.tuvanhuongnghiep.vn
Điểm tựa chủ yếu của quá trình dựng xây một sự nghiệp không phải nằm ở nghề nghiệp hay ở “tam bảo” (thiên thời, địa lợi, nhân hòa). Nó nằm tại cõi sâu trong lòng người lập nghiệp. Cái “cõi sâu” ấy tự mình phải biết khám phá, biết khai phá và biết vận dụng, mới thành công. Nếu bạn chưa tự khám phá được “cõi sâu” đó, hãy tìm đến chuyên viên trắc nghiệm hoặc tư vấn tâm lý để được giúp đỡ.
(Thông điệp của một tổ chức hướng nghiệp ở Đài Loan)

Chọn nghề không nên chỉ căn cứ vào sở thích hay nguyện vọng. Sở thích (dù là thích đến tột đỉnh) cũng chưa hẳn là sở trường đích thực. Mặt khác, nếu có sở thích mà chỉ nuôi dưỡng nó bằng sự đam mê chứ không bằng sự dày công luyện tập và chí thú học hỏi, thì sớm muộn sở thích đó cũng sẽ bị “giã từ”.
(Nguyễn Khắc Viện)

Việc trúng tuyển vào một trường đào tạo nào đó không đồng nghĩa với việc phù hợp ngành nghề mà trường đó đào tạo. Nói cách khác: người trúng tuyển (dù trúng tuyển ở mức thủ khoa) vẫn có thể là người vô tình đã chọn lầm nghề!
(Thông điệp của một tổ chức hướng nghiệp ở Singapore)

Sưu tầm và biên soạn: Quang Dương – tuvanhuongnghiep.vn
Hoa ý tưởng trong vấn đề hướng nghiệp
67
Sản phẩm của Công ty cổ phần Nguồn nhân lực Sao Việt
 
Gửi ý kiến