Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

[MỜI HỢP TÁC] Các kỳ thi Olympic Quốc tế 2026 (IMO - IEO - ISO)

Kính gửi Quý Lãnh đạo, Ban Giám hiệu và Quý Thầy/Cô, FermatTech (Đối tác Google tại VN) phối hợp cùng SCO Ấn Độ trân trọng kính mời tham gia 3 kỳ thi uy tín dành cho HS từ lớp 1 - 12: - IMO: Olympic Toán Quốc tế. - IEO: Olympic Tiếng Anh Quốc tế. - ISO: Olympic Khoa học...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Chương 1: Số hữu tỉ - Bài 4: Thứ tự thực hiện các phép tính. Quy tắc dấu ngoặc.

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Văn Trạng
Ngày gửi: 08h:19' 20-09-2026
Dung lượng: 32.5 MB
Số lượt tải: 26
Số lượt thích: 0 người
NHIỆT LIỆT CHÀO MỪNG
CÁC EM HỌC SINH

KHỞI ĐỘNG
Biết cân nặng ở trạng thái cân bằng, hỏi quả bưởi nặng bao nhiêu kilogam?

Gợi ý
 Cân ở trạng thái cân bằng, vậy đĩa bên
trái nặng bao nhiêu kg?
 Từ đó hãy tính khối lượng quả bưởi.

Tiết:11

NỘI DUNG BÀI HỌC

01
Thứ tự thực hiện
các phép tính

02
Quy tắc chuyển vế

1. Thứ tự thực hiện phép tính
Thảo luận nhóm đôi, hoàn thành HĐ.
HĐ

Em hãy nhắc lại thứ tự thực hiện các phép tính đối với các số
tự nhiên rồi tính:
a) 10 + 36 : 2. 3

b) [5 + 2. (9 - 23)] : 7

= 10 + 18. 3

= [5 + 2.(9 - 8)]: 7

= 10 + 54 = 64.

= [5 + 2.1]: 7 = 7: 7 = 1.

KẾT LUẬN
• Với các biểu thức chỉ có phép cộng và phép trừ hoặc chỉ có phép nhân
và phép chia a thực hiện các phép tính từ trái sang phải.
• Với các biểu thức không có dấu ngoặc:
Lũy thừa → Nhân và chia → Cộng và trừ.
• Với các biểu thức có dấu ngoặc, ta thực hiện trong ngoặc trước, ngoài
ngoặc sau.
( ) → [ ]→ { }

Ví dụ 1: Tính giá trị của các biểu thức sau:
a) 1,2 - 32 + 7,5 : 3

b) 9,8 + 1,5. 6 + (6,8 - 2) : 3.

Giải
a) 1,2 - 32 + 7,5 : 3
= 1,2 - 9 + 2,5
= -7,8 + 2,5 = -5,3

Thực hiện phép tính lũy thừa, phép chia trước

b) 9,8 + 1,5. 6 + (6,8 - 2) : 3
Thực hiện trong ngoặc trước, rồi đến phép chia
= 9,8 + 9 + 4,8 : 3
= 18,8 + 1,6 = 20,4

Luyện tập 1: Tính giá trị của các biểu thức sau:

Giải

Luyện tập 1: Tính giá trị của các biểu thức sau:

Giải

2. Quy tắc chuyển vế

Xuất phát từ bài toán mở đầu ta
có đẳng thức x + 5 = 7.
vế trái

vế phải

Ghi nhớ

vế phải

vế trái

Đẳng thức:

A=B

Khi biến đổi đẳng thức, ta thường áp dụng các tính chất sau:

Nếu a = b thì:

b = a;

a+c=b+c

Chỉ ra vế trái, vế phải của đẳng thức
2. (b + 1) = 2b + 2
vế trái

vế phải

Ví dụ 2

a) Tìm a, biết a + 6 = -9;

b) Tìm b, biết b - 8 = -3

Giải
a) Từ đẳng thức a + 6 = -9, ta có:
a + 6 + (-6)

= -9 + (-6)

a + [6 + (-6)] = -15
a+0

= -15

a

= -15

b) Từ đẳng thức b - 8 = -3, ta có:
b - 8 + 8 = -3 + 8
b - (8 - 8) = 5
b-0
b

=5
=5

Quy tắc chuyển vế:
Khi chuyển một số hạng từ vế này sang vế kia của một
đẳng thức, ta phải đổi dấu số hạng đó: dấu “+” đổi thành
dấu “-” và dấu “-” đổi thành dấu “+”.

Nếu a + b = c thì a = c – b
Nếu a – b = c thì a = c + b.

Ví dụ 3: Tìm x, biết:

a) x + = - ;

b) x - = .

Giải
a)
quy tắc chuyển vế

Vậy x = -

quy tắc chuyển vế

Luyện tập 2: Tìm x
a) x + 7,25 = 15,75;

Giải
a) x + 7,25 = 15,75
x = 15,75 – 7,25
x = 8,5.

b) - x =

b) - x =
x= x=-

Vận dụng
Vào dịp tết Nguyên đán, bà của An gói bánh chưng cho gia
đình. Nguyên liệu để làm bánh gồm gạo nếp, đậu xanh, thịt
lợn và lá dong. Mỗi cái bánh chưng sau khi gói nặng 0,8 kg
gồm 0,5 kg gạo; 0,125 kg đậu xanh; 0,04 kg lá dong, còn
lại là thịt. Hỏi khối lượng thịt trong mỗi cái bánh là khoảng
bao nhiêu?

Giải
Gọi x là khối lượng thịt.
Khi đó: x + 0,5 + 0,125 + 0,04 = 0,8
x + 0,665 = 0,8
x = 0,8 – 0,665
x = 0,135 (kg).
Vậy khối lượng thịt trong mỗi cái bánh khoảng 0,135 kg.

LUYỆN TẬP
Bài 1.27 (SGK - tr22) Tìm x, biết:
a) x - = ;
x+ =
x= x = . Vậy x =

b) 9 - x = 9-x=
x=9x = . Vậy x =

Bài 1.28 (SGK - tr22)

Tính một cách hợp lí

a) -1,2 + (-0,8) + 0,25 + 5,75 - 2021
= [(-1,2) + (-0,8)] + (0,25 + 5,75) – 2021
= -2 + 1 -2021 = -2022
b) -0,1 + + 11,1 +
= (-0,1 + 11,1) +
= 11 - =

VẬN DỤNG
Bài 1.26 (SGK - tr22)
a) x + 0,25 = ;
x + 0,25 = 0,5
x = 0,5 - 0,25
x = 0,25
Vậy x = 0,25

Tìm x, biết:
b) x - =
x= x=
Vậy x =

TRÒ CHƠI: VÒNG QUAY MAY MẮN
Trò chơi

CÁCH CHƠI:
- Cô sẽ có 4 câu hỏi tương ứng cho 4 bạn may mắn được chọn
ngẫu nhiên. Mỗi bạn sẽ trả lời một câu hỏi.
- Mỗi lần quay cô sẽ chọn ra một bạn ngẫu nhiên, số ở vòng quay
chính là số thứ tự của các em trong danh sách lớp .
- Bạn nào trả lời đúng sẽ được nhận quà.

4

3

2

1

39

35

34

6

7

31
32
33

8
9

10
11

30
29

12

27
28

13
14

25

36

QUAY

5

36

37

38

CHÚC CÁC EM MAY
MẮN

16

17

18

19

20
21
22

23

15

24

NEXT

Câu hỏi 1:

Nếu x = y thì x + 2 = y + 2

Khẳng định trên đúng hay sai ?

Đáp án: Đúng

3

2

1

39

38

4

35
36

37

CHÚC CÁC EM MAY
MẮN
5

34

31
32
33

7
8

30

9

29

10
11

27
28

12
13
14

23

24

25

36

QUAY

6

15
16

17

18

19

20
21
22

NEXT

Câu hỏi 2:
Tìm x trong hình 1.13

Đáp án: x = 1,9

4

3

2

1

39

35

34

6

7

31
32
33

8
9

10
11

30
29

12

27
28

13
14

25

36

QUAY

5

36

37

38

CHÚC CÁC EM MAY
MẮN

16

17

18

19

20
21
22

23

15

24

NEXT

Câu hỏi 3: Tìm x, biết

x  7, 25 15, 75
Đáp án: x 8,5.

4

3

2

1

39

35

34

6

7

31
32
33

8
9

10
11

30
29

12

27
28

13
14

25

36

QUAY

5

36

37

38

CHÚC CÁC EM MAY
MẮN

16

17

18

19

20
21
22

23

15

24

NEXT

Câu 4: Bạn An giải bài tìm x sau đúng hay sai?
17
 1
b)     x 
6
 3
17 1
x 
6 3
17 2
x 
6 6
19
x
6
19
Vậy x 
6

Câu 4: Bài giải sai
17
 1
b)     x 
6
 3
1
17
 ( x) 
3
6
17 1
x 
6 3
17 2
x 
6 6

19
x
6
19
x 
6
19
Vậy x  .
6

HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
01

02

03

Ghi nhớ kiến thức đã

Hoàn thành bài tập

Chuẩn bị bài luyện

học

1.29; 1.30SGK

tập chung

Bài 1.30 (SGK - tr22)

Giải

Để làm một cái bánh, cần 2

Gọi x là số cốc bột cần tìm, ta có:

cốc bột. Lan đã 1 cốc bột. Hỏi

x+1=2

Lan cần thêm bao nhiêu cốc

x=2-1

bột nữa để vừa đủ làm được

x=1

một cái bánh?
Vậy Lan cần thêm 1 cốc bột nữa.

Bài 1.29 (SGK - tr22): Bỏ dấu ngoặc rồi tính các tổng sau:
 
Gửi ý kiến