Chương 1: Số hữu tỉ - Bài 4: Thứ tự thực hiện các phép tính. Quy tắc dấu ngoặc.

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Văn Trạng
Ngày gửi: 08h:19' 20-09-2026
Dung lượng: 32.5 MB
Số lượt tải: 26
Nguồn:
Người gửi: Trần Văn Trạng
Ngày gửi: 08h:19' 20-09-2026
Dung lượng: 32.5 MB
Số lượt tải: 26
Số lượt thích:
0 người
NHIỆT LIỆT CHÀO MỪNG
CÁC EM HỌC SINH
KHỞI ĐỘNG
Biết cân nặng ở trạng thái cân bằng, hỏi quả bưởi nặng bao nhiêu kilogam?
Gợi ý
Cân ở trạng thái cân bằng, vậy đĩa bên
trái nặng bao nhiêu kg?
Từ đó hãy tính khối lượng quả bưởi.
Tiết:11
NỘI DUNG BÀI HỌC
01
Thứ tự thực hiện
các phép tính
02
Quy tắc chuyển vế
1. Thứ tự thực hiện phép tính
Thảo luận nhóm đôi, hoàn thành HĐ.
HĐ
Em hãy nhắc lại thứ tự thực hiện các phép tính đối với các số
tự nhiên rồi tính:
a) 10 + 36 : 2. 3
b) [5 + 2. (9 - 23)] : 7
= 10 + 18. 3
= [5 + 2.(9 - 8)]: 7
= 10 + 54 = 64.
= [5 + 2.1]: 7 = 7: 7 = 1.
KẾT LUẬN
• Với các biểu thức chỉ có phép cộng và phép trừ hoặc chỉ có phép nhân
và phép chia a thực hiện các phép tính từ trái sang phải.
• Với các biểu thức không có dấu ngoặc:
Lũy thừa → Nhân và chia → Cộng và trừ.
• Với các biểu thức có dấu ngoặc, ta thực hiện trong ngoặc trước, ngoài
ngoặc sau.
( ) → [ ]→ { }
Ví dụ 1: Tính giá trị của các biểu thức sau:
a) 1,2 - 32 + 7,5 : 3
b) 9,8 + 1,5. 6 + (6,8 - 2) : 3.
Giải
a) 1,2 - 32 + 7,5 : 3
= 1,2 - 9 + 2,5
= -7,8 + 2,5 = -5,3
Thực hiện phép tính lũy thừa, phép chia trước
b) 9,8 + 1,5. 6 + (6,8 - 2) : 3
Thực hiện trong ngoặc trước, rồi đến phép chia
= 9,8 + 9 + 4,8 : 3
= 18,8 + 1,6 = 20,4
Luyện tập 1: Tính giá trị của các biểu thức sau:
Giải
Luyện tập 1: Tính giá trị của các biểu thức sau:
Giải
2. Quy tắc chuyển vế
Xuất phát từ bài toán mở đầu ta
có đẳng thức x + 5 = 7.
vế trái
vế phải
Ghi nhớ
vế phải
vế trái
Đẳng thức:
A=B
Khi biến đổi đẳng thức, ta thường áp dụng các tính chất sau:
Nếu a = b thì:
b = a;
a+c=b+c
Chỉ ra vế trái, vế phải của đẳng thức
2. (b + 1) = 2b + 2
vế trái
vế phải
Ví dụ 2
a) Tìm a, biết a + 6 = -9;
b) Tìm b, biết b - 8 = -3
Giải
a) Từ đẳng thức a + 6 = -9, ta có:
a + 6 + (-6)
= -9 + (-6)
a + [6 + (-6)] = -15
a+0
= -15
a
= -15
b) Từ đẳng thức b - 8 = -3, ta có:
b - 8 + 8 = -3 + 8
b - (8 - 8) = 5
b-0
b
=5
=5
Quy tắc chuyển vế:
Khi chuyển một số hạng từ vế này sang vế kia của một
đẳng thức, ta phải đổi dấu số hạng đó: dấu “+” đổi thành
dấu “-” và dấu “-” đổi thành dấu “+”.
Nếu a + b = c thì a = c – b
Nếu a – b = c thì a = c + b.
Ví dụ 3: Tìm x, biết:
a) x + = - ;
b) x - = .
Giải
a)
quy tắc chuyển vế
Vậy x = -
quy tắc chuyển vế
Luyện tập 2: Tìm x
a) x + 7,25 = 15,75;
Giải
a) x + 7,25 = 15,75
x = 15,75 – 7,25
x = 8,5.
b) - x =
b) - x =
x= x=-
Vận dụng
Vào dịp tết Nguyên đán, bà của An gói bánh chưng cho gia
đình. Nguyên liệu để làm bánh gồm gạo nếp, đậu xanh, thịt
lợn và lá dong. Mỗi cái bánh chưng sau khi gói nặng 0,8 kg
gồm 0,5 kg gạo; 0,125 kg đậu xanh; 0,04 kg lá dong, còn
lại là thịt. Hỏi khối lượng thịt trong mỗi cái bánh là khoảng
bao nhiêu?
Giải
Gọi x là khối lượng thịt.
Khi đó: x + 0,5 + 0,125 + 0,04 = 0,8
x + 0,665 = 0,8
x = 0,8 – 0,665
x = 0,135 (kg).
Vậy khối lượng thịt trong mỗi cái bánh khoảng 0,135 kg.
LUYỆN TẬP
Bài 1.27 (SGK - tr22) Tìm x, biết:
a) x - = ;
x+ =
x= x = . Vậy x =
b) 9 - x = 9-x=
x=9x = . Vậy x =
Bài 1.28 (SGK - tr22)
Tính một cách hợp lí
a) -1,2 + (-0,8) + 0,25 + 5,75 - 2021
= [(-1,2) + (-0,8)] + (0,25 + 5,75) – 2021
= -2 + 1 -2021 = -2022
b) -0,1 + + 11,1 +
= (-0,1 + 11,1) +
= 11 - =
VẬN DỤNG
Bài 1.26 (SGK - tr22)
a) x + 0,25 = ;
x + 0,25 = 0,5
x = 0,5 - 0,25
x = 0,25
Vậy x = 0,25
Tìm x, biết:
b) x - =
x= x=
Vậy x =
TRÒ CHƠI: VÒNG QUAY MAY MẮN
Trò chơi
CÁCH CHƠI:
- Cô sẽ có 4 câu hỏi tương ứng cho 4 bạn may mắn được chọn
ngẫu nhiên. Mỗi bạn sẽ trả lời một câu hỏi.
- Mỗi lần quay cô sẽ chọn ra một bạn ngẫu nhiên, số ở vòng quay
chính là số thứ tự của các em trong danh sách lớp .
- Bạn nào trả lời đúng sẽ được nhận quà.
4
3
2
1
39
35
34
6
7
31
32
33
8
9
10
11
30
29
12
27
28
13
14
25
36
QUAY
5
36
37
38
CHÚC CÁC EM MAY
MẮN
16
17
18
19
20
21
22
23
15
24
NEXT
Câu hỏi 1:
Nếu x = y thì x + 2 = y + 2
Khẳng định trên đúng hay sai ?
Đáp án: Đúng
3
2
1
39
38
4
35
36
37
CHÚC CÁC EM MAY
MẮN
5
34
31
32
33
7
8
30
9
29
10
11
27
28
12
13
14
23
24
25
36
QUAY
6
15
16
17
18
19
20
21
22
NEXT
Câu hỏi 2:
Tìm x trong hình 1.13
Đáp án: x = 1,9
4
3
2
1
39
35
34
6
7
31
32
33
8
9
10
11
30
29
12
27
28
13
14
25
36
QUAY
5
36
37
38
CHÚC CÁC EM MAY
MẮN
16
17
18
19
20
21
22
23
15
24
NEXT
Câu hỏi 3: Tìm x, biết
x 7, 25 15, 75
Đáp án: x 8,5.
4
3
2
1
39
35
34
6
7
31
32
33
8
9
10
11
30
29
12
27
28
13
14
25
36
QUAY
5
36
37
38
CHÚC CÁC EM MAY
MẮN
16
17
18
19
20
21
22
23
15
24
NEXT
Câu 4: Bạn An giải bài tìm x sau đúng hay sai?
17
1
b) x
6
3
17 1
x
6 3
17 2
x
6 6
19
x
6
19
Vậy x
6
Câu 4: Bài giải sai
17
1
b) x
6
3
1
17
( x)
3
6
17 1
x
6 3
17 2
x
6 6
19
x
6
19
x
6
19
Vậy x .
6
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
01
02
03
Ghi nhớ kiến thức đã
Hoàn thành bài tập
Chuẩn bị bài luyện
học
1.29; 1.30SGK
tập chung
Bài 1.30 (SGK - tr22)
Giải
Để làm một cái bánh, cần 2
Gọi x là số cốc bột cần tìm, ta có:
cốc bột. Lan đã 1 cốc bột. Hỏi
x+1=2
Lan cần thêm bao nhiêu cốc
x=2-1
bột nữa để vừa đủ làm được
x=1
một cái bánh?
Vậy Lan cần thêm 1 cốc bột nữa.
Bài 1.29 (SGK - tr22): Bỏ dấu ngoặc rồi tính các tổng sau:
CÁC EM HỌC SINH
KHỞI ĐỘNG
Biết cân nặng ở trạng thái cân bằng, hỏi quả bưởi nặng bao nhiêu kilogam?
Gợi ý
Cân ở trạng thái cân bằng, vậy đĩa bên
trái nặng bao nhiêu kg?
Từ đó hãy tính khối lượng quả bưởi.
Tiết:11
NỘI DUNG BÀI HỌC
01
Thứ tự thực hiện
các phép tính
02
Quy tắc chuyển vế
1. Thứ tự thực hiện phép tính
Thảo luận nhóm đôi, hoàn thành HĐ.
HĐ
Em hãy nhắc lại thứ tự thực hiện các phép tính đối với các số
tự nhiên rồi tính:
a) 10 + 36 : 2. 3
b) [5 + 2. (9 - 23)] : 7
= 10 + 18. 3
= [5 + 2.(9 - 8)]: 7
= 10 + 54 = 64.
= [5 + 2.1]: 7 = 7: 7 = 1.
KẾT LUẬN
• Với các biểu thức chỉ có phép cộng và phép trừ hoặc chỉ có phép nhân
và phép chia a thực hiện các phép tính từ trái sang phải.
• Với các biểu thức không có dấu ngoặc:
Lũy thừa → Nhân và chia → Cộng và trừ.
• Với các biểu thức có dấu ngoặc, ta thực hiện trong ngoặc trước, ngoài
ngoặc sau.
( ) → [ ]→ { }
Ví dụ 1: Tính giá trị của các biểu thức sau:
a) 1,2 - 32 + 7,5 : 3
b) 9,8 + 1,5. 6 + (6,8 - 2) : 3.
Giải
a) 1,2 - 32 + 7,5 : 3
= 1,2 - 9 + 2,5
= -7,8 + 2,5 = -5,3
Thực hiện phép tính lũy thừa, phép chia trước
b) 9,8 + 1,5. 6 + (6,8 - 2) : 3
Thực hiện trong ngoặc trước, rồi đến phép chia
= 9,8 + 9 + 4,8 : 3
= 18,8 + 1,6 = 20,4
Luyện tập 1: Tính giá trị của các biểu thức sau:
Giải
Luyện tập 1: Tính giá trị của các biểu thức sau:
Giải
2. Quy tắc chuyển vế
Xuất phát từ bài toán mở đầu ta
có đẳng thức x + 5 = 7.
vế trái
vế phải
Ghi nhớ
vế phải
vế trái
Đẳng thức:
A=B
Khi biến đổi đẳng thức, ta thường áp dụng các tính chất sau:
Nếu a = b thì:
b = a;
a+c=b+c
Chỉ ra vế trái, vế phải của đẳng thức
2. (b + 1) = 2b + 2
vế trái
vế phải
Ví dụ 2
a) Tìm a, biết a + 6 = -9;
b) Tìm b, biết b - 8 = -3
Giải
a) Từ đẳng thức a + 6 = -9, ta có:
a + 6 + (-6)
= -9 + (-6)
a + [6 + (-6)] = -15
a+0
= -15
a
= -15
b) Từ đẳng thức b - 8 = -3, ta có:
b - 8 + 8 = -3 + 8
b - (8 - 8) = 5
b-0
b
=5
=5
Quy tắc chuyển vế:
Khi chuyển một số hạng từ vế này sang vế kia của một
đẳng thức, ta phải đổi dấu số hạng đó: dấu “+” đổi thành
dấu “-” và dấu “-” đổi thành dấu “+”.
Nếu a + b = c thì a = c – b
Nếu a – b = c thì a = c + b.
Ví dụ 3: Tìm x, biết:
a) x + = - ;
b) x - = .
Giải
a)
quy tắc chuyển vế
Vậy x = -
quy tắc chuyển vế
Luyện tập 2: Tìm x
a) x + 7,25 = 15,75;
Giải
a) x + 7,25 = 15,75
x = 15,75 – 7,25
x = 8,5.
b) - x =
b) - x =
x= x=-
Vận dụng
Vào dịp tết Nguyên đán, bà của An gói bánh chưng cho gia
đình. Nguyên liệu để làm bánh gồm gạo nếp, đậu xanh, thịt
lợn và lá dong. Mỗi cái bánh chưng sau khi gói nặng 0,8 kg
gồm 0,5 kg gạo; 0,125 kg đậu xanh; 0,04 kg lá dong, còn
lại là thịt. Hỏi khối lượng thịt trong mỗi cái bánh là khoảng
bao nhiêu?
Giải
Gọi x là khối lượng thịt.
Khi đó: x + 0,5 + 0,125 + 0,04 = 0,8
x + 0,665 = 0,8
x = 0,8 – 0,665
x = 0,135 (kg).
Vậy khối lượng thịt trong mỗi cái bánh khoảng 0,135 kg.
LUYỆN TẬP
Bài 1.27 (SGK - tr22) Tìm x, biết:
a) x - = ;
x+ =
x= x = . Vậy x =
b) 9 - x = 9-x=
x=9x = . Vậy x =
Bài 1.28 (SGK - tr22)
Tính một cách hợp lí
a) -1,2 + (-0,8) + 0,25 + 5,75 - 2021
= [(-1,2) + (-0,8)] + (0,25 + 5,75) – 2021
= -2 + 1 -2021 = -2022
b) -0,1 + + 11,1 +
= (-0,1 + 11,1) +
= 11 - =
VẬN DỤNG
Bài 1.26 (SGK - tr22)
a) x + 0,25 = ;
x + 0,25 = 0,5
x = 0,5 - 0,25
x = 0,25
Vậy x = 0,25
Tìm x, biết:
b) x - =
x= x=
Vậy x =
TRÒ CHƠI: VÒNG QUAY MAY MẮN
Trò chơi
CÁCH CHƠI:
- Cô sẽ có 4 câu hỏi tương ứng cho 4 bạn may mắn được chọn
ngẫu nhiên. Mỗi bạn sẽ trả lời một câu hỏi.
- Mỗi lần quay cô sẽ chọn ra một bạn ngẫu nhiên, số ở vòng quay
chính là số thứ tự của các em trong danh sách lớp .
- Bạn nào trả lời đúng sẽ được nhận quà.
4
3
2
1
39
35
34
6
7
31
32
33
8
9
10
11
30
29
12
27
28
13
14
25
36
QUAY
5
36
37
38
CHÚC CÁC EM MAY
MẮN
16
17
18
19
20
21
22
23
15
24
NEXT
Câu hỏi 1:
Nếu x = y thì x + 2 = y + 2
Khẳng định trên đúng hay sai ?
Đáp án: Đúng
3
2
1
39
38
4
35
36
37
CHÚC CÁC EM MAY
MẮN
5
34
31
32
33
7
8
30
9
29
10
11
27
28
12
13
14
23
24
25
36
QUAY
6
15
16
17
18
19
20
21
22
NEXT
Câu hỏi 2:
Tìm x trong hình 1.13
Đáp án: x = 1,9
4
3
2
1
39
35
34
6
7
31
32
33
8
9
10
11
30
29
12
27
28
13
14
25
36
QUAY
5
36
37
38
CHÚC CÁC EM MAY
MẮN
16
17
18
19
20
21
22
23
15
24
NEXT
Câu hỏi 3: Tìm x, biết
x 7, 25 15, 75
Đáp án: x 8,5.
4
3
2
1
39
35
34
6
7
31
32
33
8
9
10
11
30
29
12
27
28
13
14
25
36
QUAY
5
36
37
38
CHÚC CÁC EM MAY
MẮN
16
17
18
19
20
21
22
23
15
24
NEXT
Câu 4: Bạn An giải bài tìm x sau đúng hay sai?
17
1
b) x
6
3
17 1
x
6 3
17 2
x
6 6
19
x
6
19
Vậy x
6
Câu 4: Bài giải sai
17
1
b) x
6
3
1
17
( x)
3
6
17 1
x
6 3
17 2
x
6 6
19
x
6
19
x
6
19
Vậy x .
6
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
01
02
03
Ghi nhớ kiến thức đã
Hoàn thành bài tập
Chuẩn bị bài luyện
học
1.29; 1.30SGK
tập chung
Bài 1.30 (SGK - tr22)
Giải
Để làm một cái bánh, cần 2
Gọi x là số cốc bột cần tìm, ta có:
cốc bột. Lan đã 1 cốc bột. Hỏi
x+1=2
Lan cần thêm bao nhiêu cốc
x=2-1
bột nữa để vừa đủ làm được
x=1
một cái bánh?
Vậy Lan cần thêm 1 cốc bột nữa.
Bài 1.29 (SGK - tr22): Bỏ dấu ngoặc rồi tính các tổng sau:
 







Các ý kiến mới nhất