Tìm kiếm theo tiêu đề

Tìm kiếm Google

Quảng cáo

Hướng dẫn sử dụng thư viện

Hỗ trợ kĩ thuật

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 036 286 0000
  • contact@bachkim.vn

Bài 44. Sơ lược về một số kim loại khác

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Văn Thị Thanh Tuyền
Ngày gửi: 20h:03' 30-01-2019
Dung lượng: 8.3 MB
Số lượt tải: 2
Số lượt thích: 0 người
Sơ lược về một số kim loại khác
NIKEN
Vị trí cấu tạo
Tính chất: - Vật lí
- Hóa học
Ứng dụng
NIKEN

Là nguyên tố kim loại chuyển tiếp.
Thuộc nhóm VIIIB ; chu kì 4, có số hiệu nguyên tử là 28 trong bagr tuần hoàn.
Số oxi hóa phổ biến là +2, ngoài ra còn có số oxi hóa +3.
Cấu hình electron: [Ar]4s2 3d8 hay [Ar] 4s1 3d9
Tính chất vật lí
Niken là kim loại trắng bạc , rất cứng ,có khối lượng reeng bằng 9,81g/cm³,nóng chảy ở 1455°C.
Tính chất hóa học
Niken có tính khử yếu hơn sắt (E0Ni2+/Ni= - 0,26V)

- Ở nhiệt độ thường, niken bền với không khí, nước và một số dung dịch axit do trên bề mặt của niken có một lớp màng oxit bảo vệ
Tác dụng với phi kim
- Khi đun nóng, Ni phản ứng được một số phi kim (như oxi, clo,...)

Thí dụ:
2Ni + O2 → 2NiO
Ni + Br2 → NiBr2


Tác dụng với axit


- Với axit HCl và H2SO4 loãng giải phóng khí hidro.

Ni + 2HCl (loãng) → NiCl2 + H2 .

Ni tan dễ dàng trong dung dịch axit HNO3 đặc, nóng.
Ni+4HNO3(đặc) →Ni(NO3)2+2NO2 +2H2O
Các ứng dụng của niken bao gồm:

Thép không rỉ và các hợp kim chống ăn mòn
Hợp kim Alnico dùng làm nam châm.
Hợp kim NiFe - Permalloy dùng làm vật liệu từ mềm.
Kim loại Monel là, được dùng làm chân vịt cho thuyền và máy bơm trong công nghiệp hóa chất.
Pin sạc, như pin niken kim loại hiđrua (NiMH) và pin niken-cadmi (NiCd).
Tiền xu.
Dùng làm điện cực.
Trong nồi nấu hóa chất bằng kim loại trong phòng thí nghiệm.
Làm chất xúc tác cho quá trình hiđrô hóa (no hóa) dầu thực vật.
Hợp kim đồng-niken chống ăn mòn tốt
KẼM
Vị trí cấu tạo
Tính chất: - Vật lí
- Hóa học
Ứng dụng
Vị trí, cấu tạo của kẽm
Vị trí: Kẽm (Zn) thuộc nhóm IIB, chu kì 4, số hiệu nguyên tử là 30.

Cấu hình electron nguyên tử: [Ar]3d104s2, trong các hợp chất Zn có số oxi hóa phổ biến là +2
Cấu hình electron nguyên tử: [Ar]3d104s2, trong các hợp chất Zn có số oxi hóa phổ biến là +2
Kẽm (Zn) thuộc nhóm IIB, chu kì 4, số hiệu nguyên tử là 30
Tính chất vật lí:
 Zn là kim loại có màu lam nhạt, giòn ở nhiệt độ phòng, dẻo ở nhiệt độ 100 – 150oC, giòn trở lại ở nhiệt độ trên 200oC. Zn có khối lượng riêng bằng 7,13g/cm3, nóng chảy ở 419,5oC, sôi ở 906oC.
Tính chất hóa học
Kẽm là kim loại hoạt động có tính khử mạnh, thế điện cực của kẽm E0zn2+/zn = - 0,76V.
Tác dụng với phi kim
Tác dụng với axit
Tác dụng với H2O
Tác dụng với bazơ
Tác dụng với phi kim

Zn tác dụng trực tiếp với nhiều phi kim.

Ví dụ: 2Zn + O2 → 2ZnO

Zn + Cl2 → ZnCl2

- Ở điều kiện thường, Zn bị oxi hóa trong không khí hình thành lớp oxit bền bảo vệ ngăn không cho phản ứng tiếp tục xảy ra.
Tác dụng với axit

Với các dung dịch axit HCl, H2SO4loãng:
Ví dụ: Zn + 2HCl → ZnCl2 + H2
Pt ion: Zn + 2H+ → Zn2+ + H2
(Zn khử ion H+ trong dung dịch axit thành hidro tự do).
- Với dung dịch HNO3, H2SO4 đặc:

Với các axit HNO3 đặc nóng, HNO3 loãng, H2SO4 đặc: Zn khử được N+5 và S+6 xuống những mức oxi hoá thấp hơn.

Zn + 4HNO3 đ → Zn(NO3)2 + 2NO2 + 2H2O
Tác dụng với H2O
Do EoZn2+/Zn < Eo H2O/H2 (Zn khử được nước)
Phản ứng này hầu như không xảy ra vì trên bề mặt của kẽm có màng oxit bảo vệ.
Tác dụng với bazơ
Kẽm tác dụng với dung dịch bazơ mạnh: NaOH, KOH, Ca(OH)2....

Ví dụ: Cho Zn vào dung dịch NaOH
Ứng dụng
Kẽm là kim loại được sử dụng phổ biến hàng thứ tư sau sắt, nhôm, đồng tính theo lượng sản xuất hàng năm:

Kẽm được sử dụng để mạ kim loại, chẳng hạn như thép để chống ăn rỉ.

Kẽm được sử dụng trong các hợp kim như đồng thau, niken trắng, các loại que hàn, bạc Đức v.v. Đồng thau có ứng dụng rộng rãi nhờ độ cứng và sức kháng rỉ cao.

Kẽm được sử dụng trong đúc khuôn, đặc biệt là trong công nghiệp ô tô.

Kẽm dạng cuộn được sử dụng để làm vỏ pin
 
Gửi ý kiến